Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Điều khiển phương tiện tốc độ cao loại 1 do ThS. Nguyễn Văn Hiền biên soạn, được ban hành bởi Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Đường thủy II thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam. Tài liệu này đảm nhận vị trí khối kiến thức chuyên ngành cốt lõi trong chương trình đào tạo thuyền viên và người điều khiển phương tiện thủy nội địa tốc độ cao. Cấu trúc chương trình đào tạo bao gồm hai môn học chuyên môn: Môn học 01 (MH 01: Cấu trúc và thiết bị phương tiện thủy loại 1 tốc độ cao, thời lượng 30 giờ) và Môn học 02 (MH 02: Điều động phương tiện loại 1 tốc độ cao, thời lượng 32 giờ).

Mục tiêu học tập của giáo trình là trang bị cho người học năng lực nhận thức toàn diện về cấu trúc, tính năng kỹ thuật, nguyên lý hoạt động của hệ thống cánh ngầm, hệ thống lái điện - thủy lực; kỹ năng vận hành các trang thiết bị hàng hải điện tử (Radar, GPS, máy đo sâu hồi âm); đồng thời thành thạo phương pháp điều động tàu rời/cập cầu, hành trình trên luồng và thực hiện các quy trình an toàn, xử lý tình huống khẩn cấp (cứu sinh, cứu thủng, phòng chống cháy nổ).

Giáo trình được xây dựng theo cách tiếp cận tích hợp giữa cơ sở lý thuyết động lực học tàu vỏ mỏng tốc độ cao và quy trình thực hành thao tác trên mô hình mô phỏng buồng lái và tàu huấn luyện thực tế. Điểm đặc thù của tài liệu là toàn bộ nội dung kỹ thuật đều gắn liền với định nghĩa pháp lý theo Luật Giao thông đường thủy nội địa năm 2004, tiêu chuẩn an toàn hàng hải quốc tế của IMO và thông số cấu tạo của các phương tiện thực tế đang khai thác như tàu cánh ngầm VOKHOD-2M, tàu VISODEMCO 2000, tàu K99-HC12 và tàu cao tốc LIMBANG.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                             GIÁO TRÌNH ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN TỐC ĐỘ CAO LOẠI 1
                                                     │
         ┌───────────────────────────────────────────┴───────────────────────────────────────────┐
         ▼                                                                                       ▼
   MÔN HỌC 01 (MH 01 - 30 GIỜ)                                                             MÔN HỌC 02 (MH 02 - 32 GIỜ)
Cấu trúc & Thiết bị Phương tiện Loại 1 TĐC                                               Điều động Phương tiện Loại 1 TĐC
         │                                                                                       │
 ┌───────┴───────┬───────────────┬──────────────┐                                ┌───────────────┴───────────────┬──────────────┐
 ▼               ▼               ▼              ▼                                ▼                               ▼              ▼
Bài 1 & 2:      Bài 3:          Bài 4:         Kiểm tra                        Bài 1:                          Bài 2, 3 & 4:   Kiểm tra
Khái niệm,      Hệ thống lái    Thiết bị       kết thúc                        An toàn cơ bản                  Quy trình       kết thúc
Cấu trúc &      (Điện, Thủy     hàng hải       MH 01                           (Cứu sinh, Cứu thủng,           điều động &     MH 02
Hệ cánh ngầm    lực, Điện-TL)   (Radar, GPS,   (1 giờ)                         Cứu hỏa PCCC)                   Ứng dụng TB     (2 giờ)
                                Máy đo sâu)                                                                    (5+15+5 giờ)

Các chương/chủ đề chính

  • MH 01 - Bài 1 & Bài 2: Khái niệm, Phân loại và Cấu trúc phương tiện thủy loại 1 tốc độ cao: Phân định tiêu chuẩn phương tiện loại 1 tốc độ cao theo Luật Giao thông đường thủy nội địa năm 2004 (vận tốc thiết kế $v \ge 30\text{ km/h}$, tổng công suất máy chính $N_e \ge 15\text{ CV}$, sức chở $S \ge 13$ người). Phân loại phương tiện thành 3 nhóm: tàu thường, tàu cánh ngầm và tàu chạy trên đệm không khí. Xác lập các đặc tính hình học vỏ tàu ($L/B = 8,5 - 11,5$; $L/H = 9,5 - 12$), kết cấu khung sườn chữ T hàn điểm bước $500\text{ mm}$, vật liệu hợp kim Nhôm - Manhê (AlMg), thân tàu chia thành 10 khoang qua 9 vách ngăn kín nước. Phân tích cấu trúc hệ thống cánh ngầm mũi hai tầng dạng chữ V và cánh ngầm lái một tầng liên kết 3 thanh chống trên tàu VOKHOD-2M theo nguyên lý nâng thủy động lực học.
  • MH 01 - Bài 3: Hệ thống lái phương tiện thủy tốc độ cao: Phân tích nguyên lý hoạt động của hai cơ cấu lái thuận và lái nghịch. Mô tả chi tiết cấu tạo, sơ đồ khối và nguyên lý làm việc của máy lái điện (động cơ đảo chiều kết nối séc-tơ quạt răng), máy lái thủy lực (bơm áp lực, van phân phối) và máy lái điện - thủy lực (van chia dầu điện từ, ben thủy lực biến thủy lực thành cơ lực, tích hợp bơm tay và hệ thống dầu lái sự cố).
  • MH 01 - Bài 4: Thiết bị hàng hải: Trình bày cấu tạo và sơ đồ mạch xung của Radar hàng hải (Anten, máy phát dùng đèn Magnetron phát xung siêu cao tần, máy thu, màn hiện sóng Display, mạch tạo xung răng cưa); kỹ thuật đồ giải véc-tơ tương đối 6 bước để xác định hướng đi thật ($HT_b$), vận tốc thật ($V_b$) và khoảng cách tiếp cận gần nhất ($D_{\min} \ge 2\text{ hải lý}$). Nguyên lý định vị GPS qua 24 vệ tinh trên 6 quỹ đạo, trạm điều khiển Colorado Springs và máy thu dòng KGP-911/912/913 với thuật toán giao thoa 3 mặt cầu $R = \Delta T \cdot c$. Nguyên lý máy đo sâu hồi âm ($v_{âm} = 1500\text{ m/s}$) với công thức tính độ sâu $H = \frac{T}{2} \cdot 1500$, cấu tạo bộ chuyển đổi điện - âm và cơ cấu tự ghi đồ thị trên băng giấy qua thước mica hai chế độ.
  • MH 02 - Bài 1: An toàn cơ bản: Kỹ thuật cứu sinh (quy cách trang bị ca nô, bè cứu sinh bơm hơi sức chứa 25 người, bè cứng 30 người, phao áo chịu lửa 2 giây và phao tròn; sinh lý học ngạt nước gồm ngạt tím, ngạt trắng, giật nước; tỷ lệ cứu sống nạn nhân đạt 95% trong 1 phút đầu). Kỹ thuật cứu thủng (phương pháp xác định rò rỉ qua thước đo la canh bôi phấn, rắc mùn cưa, dùng vợt bạt; công thức tính lưu lượng nước tràn $Q = 4F\sqrt{h}$; quy trình bịt lỗ thủng bằng nêm gỗ, bu-lông có ngạnh xoay $15 - 30\text{ cm}$). Kỹ thuật cứu hỏa (3 yếu tố duy trì sự cháy, phân loại 6 nhóm đám cháy A, B, C, D, E, F; đặc tính dập lửa của khí $CO_2$ nén hóa lỏng ở $-79^\circ\text{C}$, bọt hóa học dung dịch $Al_2(SO_4)_3$ và $NaHCO_3$, bột chữa cháy theo tiêu chuẩn ISO 7201-1 / TCVN 7161-1; phân công nhiệm vụ thuyền bộ 7 vị trí khi xảy ra sự cố).
  • MH 02 - Bài 2, Bài 3 & Bài 4: Kỹ thuật điều động và sử dụng thiết bị hàng hải: Phương pháp điều động phương tiện rời cầu, cập cầu, điều động hành trình tuyến luồng hẹp; kiểm soát quán tính dừng ($60 - 80\text{ m}$, tương đương 3–4 lần chiều dài thân tàu), đường kính vòng quay trở tiêu chuẩn ($165\text{ m}$); thao tác cài đặt các chế độ hiển thị NAV1, NAV2, NAV3, PLOT trên máy thu dẫn đường.
                              BẢNG TỔNG HỢP CÁC ĐẶC TÍNH VÀ THÔNG SỐ KỸ THUẬT
┌────────────────────────┬───────────────────────────────────┬────────────────────────────────────────┐
│ Hạng mục phân tích     │ Thông số / Quy chuẩn kỹ thuật     │ Dữ liệu trích xuất từ giáo trình       │
├────────────────────────┼───────────────────────────────────┼────────────────────────────────────────┤
│ Kích thước hình học    │ Tỷ lệ dài/rộng (L/B) & dài/cao (L/H)│ L/B = 8,5 - 11,5 ; L/H = 9,5 - 12      │
│ Vật liệu chế tạo vỏ    │ Hợp kim vỏ / Xuồng nhỏ            │ Hợp kim Nhôm - Manhê (AlMg) / Protit   │
│ Phân khoang an toàn    │ Số vách ngăn / Số khoang kín nước │ 7 - 9 vách ngăn / 8 - 10 khoang        │
│ Mớn nước hoạt động     │ Chế độ bơi / Chế độ chạy trên cánh│ d = 1,2 - 1,6 m / d = 0,96 - 1,1 m     │
│ Quán tính & Quay trở   │ Quán tính dừng / Bán kính quay trở│ 60 - 80 m (3-4 L tàu) / Vòng quay 165 m│
│ Vận tốc âm trong nước  │ Chuẩn nhiệt độ, độ mặn, áp suất   │ 1500 m/s (ở 13°C, 35‰, 1 at)           │
│ Công thức tính độ sâu  │ Đo sâu bằng sóng siêu âm          │ H = (T/2) * 1500 (m)                   │
│ Lưu lượng nước thủng   │ Tính toán lượng nước tràn vỏ      │ Q = 4 * F * sqrt(h) (T/h)              │
│ Trạm điều khiển GPS    │ Vị trí đặt trung tâm điều khiển   │ Colorado Springs (Hoa Kỳ)              │
└────────────────────────┴───────────────────────────────────┴────────────────────────────────────────┘

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  1. Lý thuyết thủy khí động lực học vỏ tàu tốc độ cao: Thiết lập cơ chế tạo lực nâng động học của cánh ngầm dựa trên sự chênh lệch vận tốc và áp suất dòng chảy chất lỏng mặt trên và mặt dưới cánh (thiết diện lưu tuyến); cơ cấu ổn định cân bằng thông qua mô men ngẫu lực hồi phục $F_{hp}$ khi trọng tâm nằm thấp dưới đường mớn nước và tâm nghiêng cao.
  2. Nguyên lý truyền sóng vô tuyến và âm học môi trường nước: Cơ chế bức xạ xung siêu cao tần của đèn Magnetron; sự truyền sóng điện từ trong không gian ($c \approx 300.000\text{ km/s}$); động học lan truyền sóng âm phản xạ trong môi trường nước có độ mặn $35%_{00}$ phục vụ đo độ sâu và phát hiện đáy sông.
  3. Cơ sở điều khiển học và truyền động cơ - điện - thủy lực: Nguyên lý đóng ngắt mạch thủy lực bằng van điều khiển hướng dòng chảy, quá trình chuyển đổi năng lượng thủy lực thành chuyển động tịnh tiến/quay của piston séc-tơ lái.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Khai thác vận hành hệ thống máy lái điện - thủy lực; thao tác cài đặt các tham số Radar (Brilliance, Gain, Sea Clutter, Rain Clutter, Tuning); vận hành máy định vị GPS (nhập tọa độ Waypoint 200–399, thiết lập 20 tuyến hành trình ROUTE 01–20 với 400 điểm, chọn chế độ chuyển điểm CIRCLE hoặc BI SECTOR).
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Xây dựng sơ đồ đồ giải tương đối 6 bước trên hải đồ để tính toán thông số chuyển động của tàu mục tiêu ($HT_b, V_b$), xác định nguy cơ va chạm dựa trên giá trị $D_{\min}$; tính toán lưu lượng nước tràn qua lỗ thủng theo diện tích $F$ và chiều sâu mớn nước $h$.
  • Năng lực thực hành ứng phó (Practical competencies): Triển khai trang thiết bị cứu sinh cá nhân và tập thể (phao áo, bè tự thổi); thực hiện quy trình bịt rò rỉ vỏ tàu bằng nêm gỗ, bu-lông ngạnh chuyên dụng; vận hành bình dập cháy $CO_2$, bọt và hệ thống trạm chữa cháy cố định theo bảng phân công trách nhiệm thuyền bộ.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình triển khai phương pháp giảng dạy tích hợp lý thuyết kỹ thuật và thực hành ứng dụng. Với tổng thời lượng 62 giờ, môn học phân bổ cân đối giữa việc giải thích bản chất kết cấu cơ khí, nguyên lý thiết bị điện tử và thời lượng rèn luyện thao tác quy trình:

                            PHÂN BỔ THỜI LƯỢNG GIẢNG DẠY THEO CHƯƠNG TRÌNH
┌────────────────────────────────────────────────────────┬─────────────┬──────────────────────────────┐
│ Môn học / Bài học chuyên đề                            │ Thời lượng  │ Hình thức tổ chức đào tạo    │
├────────────────────────────────────────────────────────┼─────────────┼──────────────────────────────┤
│ MH 01: Cấu trúc và thiết bị phương tiện loại 1 TĐC     │ 30 giờ      │ Giảng dạy lý thuyết & mô hình│
│ ├─ Bài 1: Khái niệm phương tiện thủy loại 1 TĐC        │             │ Phân tích văn bản quy phạm   │
│ ├─ Bài 2: Cấu trúc của phương tiện thủy TĐC           │ 10 giờ      │ Mô hình vật thật tàu AlMg    │
│ ├─ Bài 3: Hệ thống lái (Điện, Thủy lực, Điện-Thủy lực) │             │ Mô phỏng trạm lái cơ-điện-TL │
│ ├─ Bài 4: Thiết bị hàng hải (Radar, GPS, Máy đo sâu)   │             │ Thực hành máy KGP & Radar    │
│ └─ Kiểm tra kết thúc môn học 01                        │ 01 giờ      │ Đánh giá kiến thức tổng hợp  │
├────────────────────────────────────────────────────────┼─────────────┼──────────────────────────────┤
│ MH 02: Điều động phương tiện thủy loại 1 TĐC          │ 32 giờ      │ Huấn luyện thao tác & Tàu tập│
│ ├─ Bài 1: An toàn cơ bản (Cứu sinh, Cứu thủng, PCCC)   │ 05 giờ      │ Bể tập luyện & Dụng cụ PCCC  │
│ ├─ Bài 2: Điều động phương tiện rời, cập cầu           │ 05 giờ      │ Phòng mô phỏng / Tàu huấn luyện│
│ ├─ Bài 3: Điều động phương tiện đi đường               │ 15 giờ      │ Điều động thực tế trên luồng │
│ ├─ Bài 4: Sử dụng thiết bị hàng hải vào điều động      │ 05 giờ      │ Tích hợp Radar/GPS/Đo sâu    │
│ └─ Kiểm tra kết thúc môn học 02                        │ 02 giờ      │ Đánh giá kỹ năng điều động   │
└────────────────────────────────────────────────────────┴─────────────┴──────────────────────────────┘

Quy trình thực hành được chỉ định thực hiện trực tiếp tại phòng học mô phỏng hàng hải và trên tàu huấn luyện của nhà trường. Phương pháp sư phạm bao gồm các bài tập tình huống kỹ thuật cụ thể:

  1. Bài tập đồ giải tránh va: Người học sử dụng số liệu phương vị ($P_T$) và khoảng cách ($D$) qua 3 chu kỳ đo (mỗi chu kỳ cách nhau 3 phút) để dựng đường chuyển động tương đối $HT_0$, xác định véc-tơ tốc độ của mục tiêu và tính toán góc bẻ lái, mức giảm công suất máy để duy trì khoảng cách an toàn $D_{at} \ge 2\text{ hải lý}$.
  2. Thực hành cứu sinh và kiểm soát rò rỉ: Thực hiện kiểm tra định kỳ nước la canh buồng máy và các két bằng thước đồng khắc vạch bôi phấn; sử dụng phương pháp rà vợt bạt mạn tàu để định vị vết nứt vỏ; tiến hành thao tác lắp bu-lông ngạnh có đệm gioăng cao su xiết chặt miếng gỗ tròn bịt lỗ thủng tròn đường kính $15 - 30\text{ cm}$.
  3. Thao tác thiết bị định vị: Thực hiện quy trình mở máy KGP-911/912/913, xử lý chức năng lưu tọa độ khẩn cấp MOB khi có người rơi xuống nước, nhập danh sách tọa độ điểm chuyển hướng và thiết lập phương thức chuyển tuyến tự động.

Phương pháp đánh giá kết thúc môn học gồm 1 giờ kiểm tra cho MH 01 và 2 giờ kiểm tra cho MH 02, kết hợp giữa kiểm tra lý thuyết cấu trúc và đánh giá kỹ năng vận hành thao tác độc lập trên hệ thống thiết bị buồng lái.


Điểm nổi bật và cập nhật

  • Hệ thống hóa theo khung pháp lý chuẩn mực: Nội dung giáo trình tuân thủ trực tiếp các định chế của Luật Giao thông đường thủy nội địa Việt Nam năm 2004, các quy định kiểm tra an toàn phòng cháy chữa cháy theo Nghị định 35/2003/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư 04/2004/BCA của Bộ Công an, cùng tiêu chuẩn quốc tế ISO 7201-1 / TCVN 7161-1 về chất chữa cháy sạch.
  • Tích hợp bản vẽ thiết kế tàu thực tế: Thay vì mô tả lý thuyết trừu tượng, giáo trình cung cấp sơ đồ bố trí chung, kết cấu khung vỏ và hệ thống cánh ngầm trích xuất từ các hồ sơ thiết kế kỹ thuật thực tế, bao gồm:
    • Hệ thống cánh ngầm mũi 2 tầng và cánh ngầm sau của tàu VOKHOD-2M (trục chân vịt đặt nghiêng $-13^\circ$).
    • Bản vẽ kết cấu mặt cắt ngang tàu VISODEMCO 2000.
    • Thiết kế tàu khách vỏ nhôm K99-HC12 của Tổng công ty Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam.
    • Sơ đồ cấu tạo tàu cao tốc LIMBANG do Malaysia sản xuất.
  • Quy chuẩn hóa quy trình vận hành thiết bị hàng hải điện tử: Cung cấp hướng dẫn thao tác chi tiết từng phím bấm (MODE, MENU, CLR, ENT, EVT, CTRS, SEL, MOB, PWR/DIM) và các chế độ màn hình (NAV1, NAV2, NAV3, PLOT) của dòng máy định vị toàn cầu GPS chuyên dụng (KGP-911, KGP-912, KGP-913), phản ánh sát thực tế trang bị trên các phương tiện thủy tốc độ cao hiện hành.

Đối tượng sử dụng giáo trình

                                  ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG VÀ YÊU CẦU TIÊN QUYẾT
┌─────────────────────────────┬──────────────────────────────────────────┬─────────────────────────────────────┐
│ Nhóm đối tượng              │ Phạm vi ứng dụng tài liệu                │ Yêu cầu kiến thức tiên quyết        │
├─────────────────────────────┼──────────────────────────────────────────┼─────────────────────────────────────┤
│ Sinh viên / Học viên        │ Hệ Cao đẳng, Đại học ngành Điều khiển    │ - Lý thuyết tàu & Cấu trúc tàu      │
│ chuyên ngành đường thủy     │ tàu thủy, Thuyền viên tàu loại 1 TĐC     │ - Địa văn hàng hải ($H_T = H_L + \Delta L$) │
│                             │                                          │ - Cơ sở máy tàu & Điện vô tuyến     │
├─────────────────────────────┼──────────────────────────────────────────┼─────────────────────────────────────┤
│ Giảng viên chuyên ngành     │ Xây dựng đề cương chi tiết, giáo án bài  │ - Am hiểu quy chuẩn Đăng kiểm       │
│                             │ giảng lý thuyết và bài tập mô phỏng      │ - Kỹ năng vận hành trạm mô phỏng    │
├─────────────────────────────┼──────────────────────────────────────────┼─────────────────────────────────────┤
│ Thuyền trưởng, Sĩ quan      │ Tài liệu tra cứu quy chuẩn an toàn, bảng │ - Có chứng chỉ chuyên môn thuyền    │
│ và Kỹ sư khai thác          │ phân công nhiệm vụ và vận hành thiết bị  │   viên đường thủy nội địa           │
└─────────────────────────────┴──────────────────────────────────────────┴─────────────────────────────────────┘
  • Học viên và sinh viên: Dành cho học viên các trường đào tạo giao thông vận tải đường thủy nội địa theo học chương trình cấp chứng chỉ chuyên môn điều khiển phương tiện loại 1 tốc độ cao.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết: Người học cần hoàn thành khối kiến thức cơ sở bao gồm: Lý thuyết tàu (tính nổi, tính ổn định, tính chống chìm), Địa văn hàng hải (công thức hiệu chỉnh hướng la bàn $H_T = H_L + \Delta L$), kiến thức nguyên lý máy tàu thủy và vật lý sóng điện từ.
  • Giảng viên và cán bộ huấn luyện: Sử dụng làm tài liệu khung để tổ chức giảng dạy lý thuyết 30 giờ cho MH 01 và triển khai 32 giờ huấn luyện thực tế/mô phỏng cho MH 02.
  • Kỹ sư và thuyền viên đang công tác: Dùng làm tài liệu tra cứu kỹ thuật về thông số vận hành máy lái điện - thủy lực, thông số thiết bị vô tuyến điện hàng hải và quy trình tổ chức cứu nạn khi phương tiện gặp sự cố trên tuyến vận tải.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này được biên soạn phục vụ cho đối tượng nào?

Giáo trình được thiết kế cho học viên, sinh viên các trường đào tạo chuyên ngành đường thủy nội địa và thuyền viên tham gia khóa đào tạo chứng chỉ chuyên môn điều khiển phương tiện thủy loại 1 tốc độ cao theo quy định của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam.

2. Người học cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận giáo trình?

Cần nắm vững các môn học tiên quyết gồm: Lý thuyết tàu cơ bản, Cấu trúc tàu thủy tổng quát, Địa văn hàng hải (phương pháp xác định tọa độ, hướng đi, độ lệch la bàn) và nguyên lý cơ bản về mạch điện, truyền động thủy lực.

3. Sự khác biệt căn bản giữa giáo trình này với giáo trình điều động tàu thủy thông thường là gì?

Tài liệu tập trung chuyên sâu vào các tính năng động học đặc thù của tàu tốc độ cao vỏ nhẹ (AlMg, protit) vận hành từ $30 - 70\text{ km/h}$: tỷ lệ kích thước $L/B$ lớn ($8,5 - 11,5$), cấu tạo hệ thống nâng cánh ngầm, quán tính dừng ngắn ($60 - 80\text{ m}$), phản ứng ăn lái nhạy bén ở chế độ chạy trên cánh và tích hợp bộ thiết bị hàng hải định vị tốc độ cao (Radar chùm tia hẹp, GPS KGP-series, máy đo sâu siêu âm).

4. Phương pháp nào giúp tiếp thu hiệu quả phần bài tập đồ giải Radar và lập trình GPS?

Người học cần thực hiện tuần tự quy trình vẽ đồ giải véc-tơ 6 bước trên giấy kẻ ly chuyên dụng để tính toán các yếu tố chuyển động tương đối và $D_{\min}$; đồng thời thực hành trực tiếp quy trình bấm phím nhập tọa độ (Waypoint) và tạo lập hành trình (ROUTE 01–20) trên giao diện máy thu mô phỏng.

5. Giáo trình viện dẫn những căn cứ pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật nào?

Nội dung giáo trình xây dựng dựa trên Luật Giao thông đường thủy nội địa Việt Nam năm 2004; Nghị định 35/2003/NĐ-CP; Thông tư 04/2004/BCA; Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng trên biển của IMO; và tiêu chuẩn kỹ thuật ISO 7201-1 / TCVN 7161-1 về chất chữa cháy sạch.


Kết luận

Giáo trình Điều khiển phương tiện tốc độ cao loại 1 của ThS. Nguyễn Văn Hiền cung cấp hệ thống kiến thức hoàn chỉnh về cấu trúc vỏ mỏng hợp kim, nguyên lý khí - thủy động lực học hệ thống cánh ngầm, máy lái điện - thủy lực và thiết bị định vị vô tuyến điện tử hàng hải. Lộ trình đào tạo được phân định khoa học từ việc trang bị kiến thức cấu trúc, thiết bị (MH 01 - 30 giờ) đến thực hành điều động, bảo đảm an toàn sinh mạng, cứu thủng và phòng chống cháy nổ (MH 02 - 32 giờ). Để hoàn thiện kỹ năng chuyên môn, người học nên phối hợp nghiên cứu giáo trình cùng các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật thiết bị đo sâu tự ghi, hướng dẫn sử dụng dòng máy thu GPS KGP-911/912/913 và hệ thống văn bản quy phạm kỹ thuật đăng kiểm phương tiện thủy tốc độ cao hiện hành.