Giáo Trình Điều Khiển Phương Tiện Tốc Độ Cao Loại 1

Giáo trình điều khiển phương tiện tốc độ cao loại 1 cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho việc vận hành an toàn và hiệu quả.

76
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. MÔN HỌC 01: CẤU TRÚC VÀ THIẾT BỊ PHƯƠNG TIỆN LOẠI I TỐC ĐỘ CAO

1.1. Bài 1: Khái niệm phương tiện thủy loại 1 tốc độ cao

1.2. Phân loại

1.3. Bài 2: Cấu trúc của phương tiện thủy tốc độ cao

1.3.1. Kết cấu khung vỏ phương tiện

1.3.2. Những đặc tính của phương tiện thủy tốc độ cao

1.3.3. Hệ thống cánh ngầm

1.4. Bài 3: Hệ thống lái

1.4.1. Máy lái điện thủy lực

1.5. Bài 4: Thiết bị hàng hải

1.5.1. Hệ thống định vị toàn cầu GPS

1.5.2. Máy đo sâu

2. MÔN HỌC 02: ĐIỀU ĐỘNG PHƯƠNG TIỆN LOẠI I TỐC ĐỘ CAO

2.1. Bài 1: An toàn cơ bản

2.2. Bài 2: Điều động phương tiện tốc độ cao rời, cập cầu

2.3. Bài 3: Điều động phương tiện tốc độ cao đi đường

2.4. Bài 4: Sử dụng các thiết bị radar, GPS, máy đo sâu vào điều động phương tiện thuỷ tốc độ cao

Trích đoạn nội dung tài liệu

CỤC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA VIỆT NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG THỦY II GIÁO TRÌNH ThS. Nguyễn Văn Hiền ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN TỐC ĐỘ CAO LOẠI 1 MỤC LỤC STT NỘI DUNG TRANG Môn học 01: CẤU TRÚC VÀ THIẾT BỊ PHƯƠNG 4 TIỆN LOẠI I TỐC ĐỘ CAO 1 Bài 1: Khái niệm phương tiện thủy loại 1 tốc độ cao 5 1.2 Phân loại 5 2 Bài 2: Cấu trúc của phương tiện thủy tốc độ cao 6 2.1 Kết cấu khung vỏ phương tiện 6 2.2 Những đặc tính của phương tiện thủy tốc độ cao 7 2.3 Hệ thống cánh ngầm 3 Bài 3: Hệ thống lái 8 3.3 Máy lái điện thủy lực 12 4 Bài 4: Thiết bị hàng hải 15 4.2 Hệ thống định vị toàn cầu GPS 4.3 Máy đo sâu Môn học 02: ĐIỀU ĐỘNG PHƯƠNG TIỆN LOẠI I TỐC ĐỘ CAO 1 Bài 1: An toàn cơ bản. 2 Bài 2: Điều động phương tiện tốc độ cao rời, cập cầu. 3 Bài 3: Điều động phương tiện tốc độ cao đi đường. 4 Bài 4: Sử dụng các thiết bị radar, GPS, máy đo sâu vào điều động phương tiện thuỷ tốc độ cao 2 Môn học: CẤU TRÚC VÀ THIẾT BỊ PHƯƠNG TIỆN THỦY LOẠI 1 TỐC ĐỘ CAO Mã số: MH 01. Thời gian: 30 giờ. Mục tiêu: Học xong môn này người học có khả năng nắm chắc cấu trúc và tính năng phương tiện thủy tốc độ cao loại 1 Nội dung tổng quát Số Thời gian Nội dung đào tạo TT (giờ) 1 Bài 1: Khái niệm phương tiện thủy loại 1 tốc độ cao 1.2 Phân loại 2 Bài 2: Cấu trúc của phương tiện thủy tốc độ cao 2.1 Kết cấu khung vỏ phương tiện 10 2.2 Những đặc tính của phương tiện thủy tốc độ cao 2.3 Hệ thống cánh ngầm 3 Bài 3: Hệ thống lái 3.3 Máy lái điện thủy lực 4 Bài 4: Thiết bị hàng hải 4.2 Hệ thống định vị toàn cầu GPS 4.3 Máy đo sâu Kiểm tra kết thúc môn học 1 Tổng cộng 30 Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học: - Căn cứ vào giáo trình cấu trúc tàu, lý thuyết tàu và các tài liệu tham khảo đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; - Tổ chức cho người học thực hành, quan sát mô hình vật thật ngay tại phòng học mô phỏng và trên các tàu huấn luyện. 3 Bài 1 KHÁI NIỆM PHƯƠNG TIỆN THỦY LOẠI 1 TỐC ĐỘ CAO 1. Khái niệm về phương tiện thủy loại I cao tốc. Phương tiện thủy tốc độ cao (sau đây gọi là tàu tốc độ cao hay tàu cao tốc) là một trong những loại tàu đặc biệt, có cấu trúc và nguyên lý hoạt động đặc biệt. Theo Luật đường thủy nội địa, được Quốc Hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam thông qua ngày 15 tháng 6 năm 2004: Phương tiện loại I tốc độ cao là loại phương tiện tốc độ cao có tốc độ đăng ký từ 30 Km trở lên, tổng công suất máy đẩy từ 15 CV trở lên, sức chở từ 13 người trở lên. Phân loại phương tiện thủy tốc độ cao loại I. Có thể Phân loại phương tiện thủy tốc độ cao loại I làm 3 loại như sau: - Loại thường: Là loại phương tiện tốc độ cao có phần ngâm nước không có cánh ngầm hay các kết cấu đặc biệt và trạng thái động trong toàn bộ quá trình hoạt động tươ;ng tự như các loại phương tiện khác. - Loại tàu cánh ngầm: Là loại phương tiện tốc độ cao có phần ngâm nước có kết cấu hệ thống cánh ngầm, có tác dụng tăng tốc độ, tăng tính ổn định khi chạy mà không cần phải tăng công suất đẩy. - Loại tàu chạy trên đệm không khí: Là loại phương tiện tốc độ cao khi chay đạt đến tốc độ nhất định thì con tàu được nâng lên khỏi mặt nước với một cao độ nhất định.Tàu cánh ngầm. Tàu chạy trên đệm không khí Hình 2: Tàu cao tốc LIMBANG ( Do Malaysia sản xuất) 4 Bài 2: CẤU TRÚC CỦA PHƯƠNG TIỆN THỦY LOẠI 1 TỐC ĐỘ CAO 2. Đặc điểm cơ bản về cấu trúc của tàu tốc độ cao. - Tỷ lệ giữa kích thước chiều dài với chiều rộng, chiều dài với chiều cao lớn hơn tàu khác: L/B = 8,5  11,5; L/ H = 9,5  12. - Tuyến hình phần chìm thuộc dạng thủy động học, phần nổi thuộc dạng khí động học nên chịu lực cản đối với nước và không khí nhỏ. - Các thiết bị trên thượng tầng đều có hình khí động học, độ cao nhỏ. - Khoảng cách giữa các vách ngăn nhỏ hơn so với các loại tàu khác. - Vỏ tàu thường được làm bằng các loại vật liệu nhẹ, hệ số ma sát thấp, sức bền cơ học cao và chống ăn mòn tốt. - Được lắp máy có công suất lớn. Góc âm của trục chân vịt so với mặt phẳng ngang lớn hơn so với các loại tàu khác. - Việc bố trí trang, thiết bị có tính tự động hoá trong vận hành và điều khiển cao. - Với tàu cánh ngầm, có bố trí hệ thống cánh nâng, hạ gắn liền với vỏ tàu ở dưới đáy, phía mũi và lái tàu. Sơ đồ bố trí chung cơ bản của tàu có tốc độ cao.(Hình:2 ) 8 7 9 1 2 3 4 5 6 Hình 3: Sơ đồ bố trí chung cơ bản của tàu có tốc độ cao 1 - Bánh lái; 2 - Chân vịt; 3 - Buồng máy; 4 - Kết cầu khung 5 - Buồng hành khách; 6 - Phòng thuyền viên; 7 - Buồng lái; 8 - Thiết bị trên thượng tầng; 9 - Két nước ngọt 2. Sơ đồ mặt chiếu bằng tại mặt boong chính.(Hình 4) 3 10 5 7 11 5 Hình 4: Sơ đồ mặt chiếu bằng tại mặt boong chính của tàu cao tốc 3 - Buồng máy; 10 - Cầu thang; 5 - Buồng hành khách; 7 - Buồng lái; 11 - Máy trục neo 2. Kết cấu khung và vỏ. Kết cấu khung(Hình 5) Khung ngang của các vị trí (đáy , xà ngang) là khung được kết cấu như khung mạng nhện làm băng thép chữ T và hàn điểm, khoảng cách là 500mm - Các khung dọc đáy dọc sườn được kết cấu bằng các nẹp tăng cứng, các sống được bọc để gia cường độ cứng - Phần bệ máy và cũng như toàn bộ các máy móc, thiết bị đều làm bằng các tấm hợp kim nhôm-manhe( AlMg) 2. Của phương tiện thủy tốc độ cao(cánh ngầm cũng như không cánh ngầm) đều được bọc một lớp hợp kim Nhôm-Manhe(ALMg). Riêng loại xuồng nhỏ có thể vỏ được làm bằng protit 2.Tùy theo tàu to hay nhỏ mà số vách ngăn nhiều hay ít. Thân tàu được chia thành 10 khoang theo chiều dài bằng 9 vách ngăn kín. Phòng khách phía trước có 17 chỗ ngồi có một cửa thóat hiểm. Một phòng khách phía sau có 48 chỗ ngồi và một cửa thoát hiểm. Hình 5 a: Kết cấu của tàu VISODEMCO 2000 6 Hình 5b: Kết cấu của tàu K99-HC12 (Do Tổng CT công nghiệp tàu thủy VN thiết kế) 2. Những đặc tính của phương tiện thủy tốc độ cao. Phương tiện thủy tốc độ cao có tất cả các đặc tính giống như các phương tiện thông thường khác là đặc tính khai thác và đặc tính hoạt động - Đặc tính khai thác gồm: +Trọng tải + Dung tải + Tốc độ - Đặc tính hoạt động: +Tính nổi + Tính ổn định + Tính chống chìm +Tính chòng chành + Tính điều khiển + Tính chạy nhanh + Tính sức bền Nhưng là một phương tiện thủy tốc độ cao lại chở khách, nên một số đặc tính có đặc thù riêng để phù hợp với tàu tốc độ cao và đảm bảo an toàn khi chở khách. Đặc tính khai thác 2. Là khả năng chuyên chở các loại hàng hóa đến mức độ tối đa cho phép(đơn vị là tấn). trọng tải có trọng tải tinh và trọng tải toàn phần. - Trọng tải tinh là chỉ tính riêng hành khách cùng với hành lí kể cả nước ngọt và lương thực dành cho hành khách, phải chở đúng số hành khách đã quy dịnh.Tùy từng lọai tàu mà cơ quan đăng kiểm cho phép - Trọng t¶i toàn bộ của tµu tèc ®é cao không có gì thay đổi, giống như tất cả các phương tiện khác 2. Dung tải của tàu là tổng cộng tất cả các khoang trên tàu. Dung tải được tính là m3 tôn nô(1 tôn nô = 2,83m3). Dung tải được chia thành các loại sau: - Dung tải toàn bộ là thể tích toàn bộ các khoang trên tàu. - Dung tải đăng kí là thể tích khoang dùng để dung nạp hàng hóa hay hành khách - Dung tải chở hàng là dung tải thực của hàng hóa hay hành khách. Đối với tàu khách thì dung tải này nhỏ hơn dung tải đăng kiểm nhiều 2. Tốc độ là quãng đường tàu chạy được trong 1 đơn vị thời gian.Vì là phương tiện thủy TĐC nên tốc độ khai thác của tàu rất lớn từ 30-70 km/h 2. Đặc tính hoạt động 2. Tính nổi 7 Tính nổi là khả năng của tàu nổi được trên mặt nước ở trạng thái cân bằng ứng với trọng tải và mớn nước nhất định. Trọng lượng của tàu đặt tại trọng tâm hướng vuông góc với mặt nước và có chiều đi xuống. Phản lực của nướcđặt tại tâm nổi có hướng đi lên. Hai lực này cân bằng nhau, triệt tiêu nhau nên tàu nổi. Tính ổn định . Tàu TĐC tính ổn định tốt, vì toàn bộ ghế ngồi hành khách đều ở dưới hoặc ngang với đường mớn nước, nên trọng tâm thấp hơn nữa tâm nghiêng cao, do vậy khi tàu bị nghiêng trọng lượng và lực nổi tạo thành mô men ngẫu lực(mô men hồi phục Fhp) làm tàu nhanh chóng trở về vị trí cân bằng . Tính không chìm. - Tàu TĐC có mớn nước thấp nên ít bị cạn + Chiều cao mạn D=1.6m, + Chiều cao mạn khô(Phần nổi dự trữ) F=0,55m, + Mớn nước tối đa d=1.05m Với tàu cánh ngầm khi chạy trên cánh mớn nước còn nhỏ hơn, nên sự va chạm vào đá ngầm hay chướng ngại vật là ít -Tàu TĐC có nhiều vách ngăn từ 7 đến 9 vách ngăn tùy theo tàu lớn hay nhỏ, như vậy số khoang từ 8 đến 10 khoang, các khoang này đều độc lập kín nước. Do vậy khi tàu thủng 2 khoang nước tràn vào thì tàu vẫn nổi và vẫn hoạt động được - Tàu TĐC không có đáy kép. Tính điều khiển - Vì là tàu TĐC, bánh lái sâu nên tính điều khiển có những đắc thù riêng,khi hoạt động ở chế độ bơi(trên cánh)tàu rất ăn laisneen giữ hướng tốt. - Quán tính của tàu TĐC từ 60-80m (Gấp từ 3-4 lần thân tàu) - Vòng quay trở của tàuTĐC thường là 165m kể cả tàu cánh ngầm chạy trên cánh. Nhưng khi có tải (chạy trên cánh),nếu bẻ lái sang phải khoảng 15 độ và giữ nguyên thì vòng quay vào khoảng 15 lần thân tàu, khi bẻ lái sang trái 15 độ thì vòng quay gấp 25 lần thân tàu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ