THÔNG TIN THƯ MỤC VÀ MÔ TẢ HỌC THUẬT GIÁO TRÌNH

  • Tên giáo trình: Giáo trình An toàn trên phương tiện đi ven biển
  • Tác giả: ThS. Nguyễn Văn Hiền
  • Cơ quan ban hành: Cục Đường thủy nội địa Việt Nam – Trường Cao đẳng Giao thông vận tải Đường thủy II
  • Phân loại trình độ đào tạo: Cao đẳng / Đại học ngành Điều khiển phương tiện và Khai thác vận tải đường thủy nội địa ven biển

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình An toàn trên phương tiện đi ven biển do ThS. Nguyễn Văn Hiền biên soạn, được ban hành bởi Cục Đường thủy nội địa Việt Nam và Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Đường thủy II. Đây là tài liệu nghiệp vụ thuộc khối kiến thức chuyên ngành bắt buộc, phục vụ công tác đào tạo đội ngũ thuyền viên, sĩ quan và cán bộ kỹ thuật vận hành phương tiện thủy hoạt động tại tuyến ven biển và các tuyến đường thủy nội địa.

Về cấu trúc, chương trình đào tạo của giáo trình được phân chia thành 02 môn học thành phần với tổng thời lượng 40 tiết:

  • Môn học 01 (MH 01): An toàn cơ bản và bảo vệ môi trường (Thời lượng: 5 tiết). Cấu trúc thành 2 chương: Chương I - An toàn lao động (2 tiết); Chương II - Bảo vệ môi trường (3 tiết).
  • Môn học 02 (MH 02): An toàn sinh mạng trên Biển (Thời lượng: 35 tiết). Cấu trúc thành các học phần: Bài 1 - An toàn trực ca (5 giờ); Bài 2 - Phòng chống cháy nổ (5 giờ); Bài 3 - An toàn sinh mạng, Cứu thủng và Sơ cứu y tế (25 giờ).

Mục tiêu học tập của giáo trình hướng tới việc trang bị cho người học hệ thống quy định pháp luật về an toàn lao động, công ước bảo vệ môi trường đường thủy và hàng hải; rèn luyện kỹ năng thực hành thao tác các trang thiết bị cứu sinh, cứu hỏa, cứu thủng và sơ cấp cứu y tế trong điều kiện công tác độc lập trên sông biển. Điểm đặc thù của giáo trình là sự kết hợp giữa khung pháp lý hiện hành với các quy trình kỹ thuật định lượng, cung cấp các bảng dữ liệu thực nghiệm phục vụ việc kiểm soát rủi ro và xử lý tình huống khẩn cấp tại hiện trường.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                       CẤU TRÚC NỘI DUNG GIÁO TRÌNH
[MH 01: An toàn cơ bản & BVMT]                 [MH 02: An toàn sinh mạng trên Biển]
 (Thời lượng: 5 tiết)                           (Thời lượng: 35 tiết)
Chương I:                 Chương II:          Bài 1:          Bài 2:          Bài 3:
An toàn lao động          Bảo vệ môi trường   An toàn trực ca PCCC            Cứu sinh, Cứu thủng & Sơ cứu
(Trang bị BHLĐ,           (Luật BVMT 2005,    (Quy chế 24/24, (Tam giác cháy, (Phao bè, phao áo,
 thao tác trên cao/mạn)    22 TCN 264-06)      đo nước la canh) nhóm A-F, CO2) $Q=4F\sqrt{h}$, 4 loại thảm)

Các chương/chủ đề chính

  • Chương I - An toàn lao động (MH 01): Phổ biến danh mục trang bị bảo hộ cá nhân (mũ bảo hộ, giày mũi sắt, chụp tai cách âm, kính hàn, kính bảo hộ, đai an toàn) và thiết bị an toàn tàu thuyền. Xác lập quy chuẩn khoảng cách sắp xếp hàng hóa, vật tư cách tường tối thiểu 0,5 mét; phân loại 6 nhóm biển báo hiệu an toàn (Phải làm, Cấm làm, Cấm hút thuốc, Lối đi an toàn, Vị trí thiết bị chữa cháy, Chú ý nguy hiểm); thiết lập bảng phân tích 5 hành vi nguy cơ tai nạn; quy định kỹ thuật làm việc trên cao (>2 mét), làm việc ngoài mạn (giới hạn gió dưới cấp 3), làm việc trong khoang két hầm kín (thông gió cưỡng bức 30–60 phút), an toàn xếp dỡ hàng hóa và quy chuẩn quấn dây tời (tối thiểu 3 vòng với dây mềm, 4 vòng với dây cáp thép, khoảng cách đứng giữ dây cách trống tời ít nhất 1 mét).
  • Chương II - Bảo vệ môi trường (MH 01): Trình bày khái niệm môi trường, cấu trúc sinh thái theo Luật Bảo vệ Môi trường 2005 và UNEP; phân tích các nguồn phát thải từ phương tiện thủy (khí thải động cơ $NO_x$, $SO_x$, $CO_2$; nước thải sinh hoạt xám/đen từ 120–320 lít/người/ngày; rác thải từ tàu khách chiếm 24% tổng lượng rác hàng hải với định mức 800g/người/ngày; sinh vật ngoại lai trong nước dằn tàu; độc chất TBT - Tetra Butyl Titanate trong sơn chống hà). Quy chuẩn hóa hệ thống xử lý ô nhiễm theo Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 264-06 (máy phân ly dầu nước 15 ppm, két dầu bẩn, két lắng, khoang cách ly) tương ứng với các dải công suất động cơ máy tàu ($\ge 220\text{ kW}$, từ $75\text{ kW}$ đến $220\text{ kW}$, $<75\text{ kW}$) và tải trọng tàu dầu ($\ge 500\text{ tấn}$).
  • Bài 1 - An toàn trực ca (MH 02): Quy định nguyên tắc duy trì trực ca 24/24 giờ khi tàu hành trình và khi neo đậu; quy định kiểm tra và đo mực nước la canh buồng máy, hầm hàng 2 lần/ngày khi tàu đỗ cảng hoặc định kỳ từng ca khi hành trình; các yêu cầu ghi chép nhật ký trực ca, quan sát cảnh giới mặt nước và xử lý hiện tượng rê neo, chốc neo.
  • Bài 2 - Phòng chống cháy nổ (MH 02): Khái quát bản chất hóa học của sự cháy, mô hình tam giác cháy (Oxy chiếm 21%, Chất cháy, Nguồn nhiệt); phân loại 6 nhóm đám cháy (A, B, C, D, đám cháy thiết bị điện, F); đặc tính các chất dập cháy (nước, cát, bọt hóa học $Al_2(SO_4)_3$ và $NaHCO_3$, khí $CO_2$ hóa lỏng ở $-79^\circ\text{C}$, bột BC/ABC/D, chất chữa cháy sạch theo ISO 7201-1 / TCVN 7161-1); định mức trang bị chữa cháy theo Nghị định 35/2003/NĐ-CP, TCVN 7027:2013 và TCVN 7568:2013; bảng phân công chức trách cụ thể cho 7 vị trí nhân sự (Thuyền trưởng, Thuyền phó, Máy trưởng, Thủy thủ 1-2, Thợ máy 1-2) khi phát lệnh báo động cháy.
  • Bài 3 - An toàn sinh mạng, Cứu thủng và Sơ cứu (MH 02): Quy chuẩn phương tiện cứu sinh tập thể (bè bơm hơi sức chứa tối đa 25 người, bè cứng tối đa 30 người) và cá nhân (phao áo chịu nhiệt ngọn lửa trần 2 giây, thời gian mặc dưới 1 phút, giữ miệng nạn nhân cách mặt nước tối thiểu 12 cm với góc ngả $20^\circ - 50^\circ$, độ nổi không giảm quá 5% sau 24 giờ ngâm nước; phao tròn bố trí dọc mạn); Phương pháp cứu thủng vỏ tàu bằng công thức tính lưu lượng nước tràn: $$Q = 4 \cdot F \sqrt{h}$$ (trong đó $F$ là diện tích lỗ thủng, $h$ là chiều cao từ tâm lỗ thủng đến mặt nước; thực nghiệm xác định lỗ thủng $3\text{ cm}^2$ cho lưu lượng tràn $8\text{ tấn/giờ}$); phân loại 4 nhóm thảm cứu thủng (từ thảm loại 1 chịu áp lực $600\text{ kg/m}^2$ đến thảm loại 4 bằng lưới thép cáp $9\text{ mm}$); kỹ thuật cân bằng tàu theo công thức: $$\operatorname{tg}\theta = \frac{P \cdot l}{D \cdot h}$$ Quy trình sơ cứu người đuối nước (phân loại ngạt tím, ngạt trắng; tỷ lệ cứu sống 95% trong 1 phút đầu, giảm còn 1% sau 5–6 phút), 4 kỹ thuật bơi kéo nạn nhân và các phương thức vận chuyển người bị nạn (cáng, bế, vác, dìu).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004, Luật Bảo vệ Môi trường 2005 (15 chương, 136 điều), Nghị quyết 41-TW, Quyết định 50/2006/QĐ-BGTVT ban hành tiêu chuẩn 22 TCN 264-06, Quyết định 103/2005/QĐ-TTg về ứng phó sự cố tràn dầu, Phụ lục V Công ước MARPOL và Công ước LLMC.
  • Cơ sở khoa học kỹ thuật: Cơ chế phản ứng oxy hóa và giới hạn nổ hơi xăng dầu trong không khí (tỷ lệ $1% - 7%$); các chỉ số quan trắc chất lượng không khí gồm $PM_{10}$, $SO_2$, $NO_2$, $O_3$, $CO$ theo nghiên cứu của GS. Phạm Duy Hiển; cơ chế suy giảm oxy hòa tan do nước thải phú dưỡng ($N$, $P$) và khí độc $H_2S$.
  • Nguyên lý thủy lực và cơ học tàu: Hiện tượng thay đổi độ ổn định thân tàu khi ngập nước, cơ chế tạo màng ngăn cách của chất tạo bọt và tác dụng làm lạnh/làm ngạt của khí $CO_2$ nén áp suất cao.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật nghiệp vụ: Vận hành thiết bị phân ly dầu nước 15 ppm, thao tác các loại bình cứu hỏa xách tay; sử dụng nêm gỗ mềm (gỗ thông, bạch dương), bulông chuyên dụng có ngạnh xoay và 4 loại thảm cứu thủng để xử lý rò rỉ vỏ tàu; đo mực nước la canh bằng thước thanh đồng có khắc vạch và phủ bột phấn.
  • Kỹ năng phân tích và ra quyết định: Nhận diện và giải mã hệ thống ký hiệu an toàn; tính toán lưu lượng nước tràn và góc nghiêng tàu để vận hành máy bơm cứu đắm hoặc điều chuyển hàng hóa dằn tàu; thẩm định trạng thái nạn nhân để lựa chọn biện pháp vận chuyển phù hợp.
  • Kỹ năng ứng phó sinh tồn: Kỹ năng bơi lội sinh mạng (tối thiểu 100m đường sông, 300m đường biển); thao tác nhảy nước từ độ cao 2m đến 4,5m khi mặc áo phao; kỹ thuật lặn vịt tiếp cận nạn nhân chìm sâu dưới nước và các bước hô hấp nhân tạo, chống hạ thân nhiệt.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình định hướng phương pháp tiếp cận tích hợp giữa giảng dạy lý thuyết quy chuẩn và huấn luyện thao tác thực địa. Căn cứ hướng dẫn thực hiện môn học, thời lượng phân bổ kết hợp giữa bài giảng trên lớp và các buổi thực hành trực tiếp tại hệ thống bãi tập, bể bơi huấn luyện và tàu thực tập của nhà trường.

                          TIẾN TRÌNH ĐÀO TẠO THỰC HÀNH
 [Bãi tập & Phòng máy]            [Hồ bơi huấn luyện]         [Tàu huấn luyện thực tế]
  - Thao tác PCCC (Bình CO2, bọt)  - Mặc phao áo (<1 phút)     - Trực ca hành trình 24/24
  - Bịt lỗ thủng (Nêm, vít, thảm)  - Nhảy nước độ cao 2-4.5m   - Đo nước la canh hầm máy
  - Vận hành máy phân ly 15 ppm    - Bơi tiếp cận & cứu đuối   - Neo đậu, buộc dây tời

Về hình thức tổ chức học tập và kiểm tra:

  • Bài tập tình huống và phân tích nguy cơ: Tổ chức thảo luận nhóm dựa trên "Bảng nguy cơ tai nạn" nhằm nhận diện hậu quả của các hành vi thiếu an toàn lao động (đổ dầu mỡ gây chấn thương sọ não, ngồi miệng hầm hàng gây rơi ngã, vi phạm quy định hút thuốc gây cháy tàu).
  • Quy trình thực hành theo bảng chuẩn hóa: Các bài thực hành cứu sinh và cứu thủng được thiết kế chi tiết thành các bảng quy trình thao tác:
    • Thực hành cứu sinh: Tiêu chuẩn mặc phao áo trong 1 phút, kiểm tra còi đèn, thực hiện nhảy từ độ cao 2m không tuột phao và bơi cự ly 50m.
    • Thực hành bịt lỗ thủng tròn nhỏ: Sử dụng mắt thường và vợt bạt rà vịt mạn để xác định vị trí; dùng bulông ngạnh, đệm cao su và nắp gỗ tròn siết chặt; vận hành bơm làm khô.
    • Thực hành xử lý vết nứt: Dùng khoan chặn hai đầu đường nứt, đặt miếng ván dài lót bao tải chứa cám/mạt cưa, siết bu lông ngạnh và bơm thoát nước.
    • Thực hành bịt lỗ thủng lớn ($>5\text{ cm}^2$): Dùng dây luồn qua miệng thủng sang đáy mạn đối diện, kéo thảm bạt phủ kín miệng rò rỉ, siết tăng đơ và đổ bê tông chống thấm (hỗn hợp xi măng, bột đất sét, đường đen, cát hoặc bổ sung chất phụ gia $HCl$, $CaCl_2$).
  • Đánh giá kết quả: Người học được đánh giá thông qua việc đáp ứng các chỉ số định lượng về thời gian xử lý sự cố, mức độ kín nước của mối vá thân tàu, kỹ năng điều động phương tiện tiếp cận người ngã xuống nước và độ chuẩn xác trong quy trình hồi sức cấp cứu.

Điểm nổi bật và cập nhật

Nội dung giáo trình được biên soạn dựa trên các cơ sở pháp lý và dữ liệu kỹ thuật thực nghiệm:

  • Tích hợp tiêu chuẩn môi trường chuyên ngành: Đưa vào giảng dạy Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 264-06 (ban hành kèm Quyết định 50/2006/QĐ-BGTVT) về quy phạm ngăn ngừa ô nhiễm do phương tiện thủy nội địa. Giáo trình quy định chi tiết cấu trúc phòng ngừa ô nhiễm tương ứng với từng nhóm tàu, bao gồm máy phân ly dầu nước kiểm soát nồng độ dưới 15 ppm, thiết kế két dầu bẩn, két lắng nước rửa khoang tàu dầu từ 500 tấn trở lên và quy chế cấm xả thải tại các vùng nước bảo vệ đặc biệt (vịnh Hạ Long, Đồ Sơn, Vũng Tàu, Hồ Tây, Hồ Hòa Bình).
  • Dẫn xuất dữ liệu quan trắc và nghiên cứu thực tế: Tích hợp nghiên cứu của GS. Phạm Duy Hiển (Chương trình Không khí sạch Việt Nam – Thụy Sĩ) về 5 chỉ tiêu ô nhiễm không khí; trích dẫn thống kê của Công ty Giám định hàng hóa Phương Bắc (TP.HCM) về tỷ lệ hao hụt do bay bụi trong bốc xếp hàng rời (cám gạo/dừa/đậu nành hao hụt 0,7%; bắp hạt/lúa mì hao hụt 0,5%; than/phân bón/clinker hao hụt 0,3%).
  • Chi tiết hóa thông số kỹ thuật thiết bị an toàn: Bổ sung các thông số chế tạo của 4 cấp độ thảm cứu thủng vỏ tàu; quy định sức chứa phương tiện cứu sinh (bè bơm hơi $\le 25$ người, bè cứng $\le 30$ người); cập nhật các tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy TCVN 7027:2013, TCVN 7568:2013 và tiêu chuẩn chất chữa cháy sạch TCVN 7161-1 (ISO 14520-1).

Đối tượng sử dụng giáo trình

                       ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG
[Học sinh, Sinh viên Cao đẳng/ĐH]                             [Thuyền viên & Cán bộ kỹ thuật]
- Ngành Điều khiển tàu biển / ĐTNĐ                             - Thuyền viên công tác tuyến ven biển
- Ngành Khai thác máy tàu thủy                                - Ôn tập, sát hạch cấp chứng chỉ chuyên môn
- Ngành Quản lý hàng hải & Cảng                               - Cán bộ an toàn, thanh tra hàng hải
                        [Điều kiện tiên quyết (Prerequisites)]
                        - Đủ độ tuổi lao động theo quy định
                        - Giấy chứng nhận sức khỏe hàng năm
                        - Chứng nhận bơi lội: $\ge 100\text{m}$ (sông), $\ge 300\text{m}$ (biển)
  • Học sinh, sinh viên: Phục vụ học tập cho sinh viên các hệ đào tạo Cao đẳng và Đại học thuộc khối ngành Điều khiển tàu biển, Điều khiển phương tiện thủy nội địa, Khai thác máy tàu thủy và Quản lý vận tải đường thủy.
  • Điều kiện tiên quyết đối với người học:
    • Đạt độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật giao thông đường thủy.
    • Có giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe làm việc trên phương tiện thủy do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp (khám định kỳ tối thiểu 1 lần/năm).
    • Có chứng nhận đạt tiêu chuẩn bơi lội tối thiểu: $100\text{ mét}$ đối với tuyến đường sông và $300\text{ mét}$ đối với tuyến đường biển.
  • Giảng viên và cán bộ đào tạo: Sử dụng làm tài liệu khung để xây dựng giáo án lý thuyết, thiết kế bài tập thực hành trên thao trường, bể bơi và lập kịch bản diễn tập ứng phó sự cố trên tàu huấn luyện.
  • Thuyền viên và cán bộ quản lý an toàn: Dùng làm tài liệu tra cứu quy trình vận hành, bảng phân công nhiệm vụ khi xảy ra cháy nổ, phương pháp kiểm soát xả thải và tài liệu ôn tập phục vụ các kỳ thi cấp chứng chỉ chuyên môn an toàn cơ bản và an toàn sinh mạng.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng đào tạo nào?

Tài liệu được thiết kế cho người học các chuyên ngành vận tải đường thủy nội địa ven biển thuộc hệ Cao đẳng, Đại học; đồng thời phục vụ thuyền viên học tập, sát hạch cấp chứng chỉ chuyên môn an toàn cơ bản (MH 01) và an toàn sinh mạng trên biển (MH 02).

2. Người học cần đáp ứng những điều kiện nền tảng nào trước khi tiếp cận môn học?

Người học phải có giấy chứng nhận sức khỏe hàng hải định kỳ và bắt buộc phải có chứng chỉ bơi lội đạt cự ly tối thiểu $100\text{ mét}$ (tuyến đường sông) hoặc $300\text{ mét}$ (tuyến ven biển) trước khi tham gia các bài huấn luyện thực hành nhảy nước và cứu sinh.

3. Giáo trình cung cấp những công thức và thông số kỹ thuật thực nghiệm nào cho việc cứu thủng tàu?

Giáo trình cung cấp công thức tính lưu lượng nước tràn qua lỗ thủng $Q = 4 \cdot F \sqrt{h}$ (xác định lỗ thủng $3\text{ cm}^2$ tương đương lưu lượng tràn $8\text{ tấn/giờ}$); công thức góc nghiêng tàu $\operatorname{tg}\theta = \frac{P \cdot l}{D \cdot h}$; cùng bảng quy chuẩn kích thước, độ bền của 4 loại thảm cứu thủng (loại 1 chịu lực $600\text{ kg/m}^2$, loại 4 gia cố lưới cáp thép $9\text{ mm}$).

4. Quy định về thiết bị ngăn ngừa ô nhiễm môi trường trên tàu được phân loại theo tiêu chí nào?

Căn cứ Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 264-06, việc trang bị thiết bị ngăn ngừa ô nhiễm được phân chia theo tổng công suất động cơ máy tàu:

  • Động cơ $\ge 220\text{ kW}$: Trang bị máy phân ly dầu nước 15 ppm hoặc két thu hồi kèm két dầu bẩn.
  • Động cơ $75\text{ kW} - 220\text{ kW}$: Bắt buộc trang bị két thu hồi hỗn hợp dầu nước và khay hứng dầu.
  • Động cơ $<75\text{ kW}$: Trang bị thùng chứa chuyên dụng để chuyển giao trạm tiếp nhận trên bờ.
  • Tàu dầu $\ge 500\text{ tấn}$: Bắt buộc bố trí két lắng chứa nước rửa khoang hàng.

5. Hệ thống tài liệu pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật viện dẫn trong giáo trình gồm những gì?

Giáo trình viện dẫn các văn bản: Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004, Luật Bảo vệ Môi trường 2005, Nghị quyết 41-TW, Quyết định 50/2006/QĐ-BGTVT (22 TCN 264-06), Nghị định 35/2003/NĐ-CP, Thông tư 04/2004-BCA, các tiêu chuẩn PCCC TCVN 7027:2013, TCVN 7568:2013, TCVN 7161-1, Phụ lục V Công ước MARPOL và Công ước LLMC.


Kết luận

Giáo trình An toàn trên phương tiện đi ven biển của ThS. Nguyễn Văn Hiền hệ thống hóa toàn diện các quy chuẩn kỹ thuật an toàn lao động, cơ chế bảo vệ môi trường đường thủy và kỹ năng ứng phó sự cố sinh mạng hàng hải. Nội dung tài liệu gắn kết chặt chẽ giữa các điều khoản luật định với quy trình xử lý thực tế tại hiện trường (chống cháy nổ, cứu thủng vỏ tàu, rời tàu khẩn cấp và sơ cấp cứu y tế).

Lộ trình học tập đề xuất bao gồm:

  1. Tiếp thu khối kiến thức lý thuyết pháp quy và nhận diện nguy cơ tại học phần MH 01 (5 tiết).
  2. Chuyển tiếp sang khối kiến thức chuyên sâu về quy chế trực ca và kỹ thuật dập lửa tại Bài 1, Bài 2 của học phần MH 02 (10 tiết).
  3. Hoàn thiện các kỹ năng thực hành cứu sinh, cứu đắm và thao tác sơ cứu y tế trên thao trường bãi tập, bể bơi và tàu huấn luyện tại Bài 3 của học phần MH 02 (25 tiết).

Tài liệu là cơ sở học thuật chuẩn hóa cho các cơ sở đào tạo chuyên ngành giao thông đường thủy nội địa và hàng hải ven biển.