Phần 3 CONG TAC BE TONG VA BE TONG COT THEP TOAN KHOI KHAI NIEM CHUNG VE BE TONG VA BE TONG COT THEP Bê tông là hôn hợp của các cốt liệu (Đá, sỏi, cát.) với xi mãng, nước và một vài loại phụ gia, được trộn với nhau theo một tỷ lệ nhất định. Sau khi đầm và đông cứng nó trở thành một vật liệu đồng nhất có khả năng chịu nén lớn. Trong các kết cấu chịu uốn người ta đặt cốt thép trong bê tông để đảm nhận chức năng này. Bê tông và bê tông cốt thép có một số ưu điểm là: dễ thi công, dé dàng nâng cao năng suất lao động khi ứng dụng các công nghệ mới, dễ đàng tạo hình kết cấu công trình theo thiết kế; khả năng chịu lực lớn, tuổi thọ cao; có thể chế tạo được các loại bê tông có cường độ, tính chất và trọng lượng rất khác nhau; các vật liệu tạo nên bê tông sẵn có trong thiên nhiên, giá thành kết cấu công trình bằng bê tông và bê tông cốt thép không quá cao.
Vì vậy, bê tông và bê tông cốt thép đã, đang và sẽ ngày càng được sử dụng rộng rãi trong xây dựng dân dụng và công nghiệp. Kết cấu bê tông cốt thép đóng một vai trò cực kỳ quan trọng đến độ bền và tuổi thọ công trình. Giá thành kết cấu bê tông cốt thép chiếm một tỷ trọng rất lớn trong giá thành xây dựng công trình. Vì vậy, lựa chọn giải pháp thi công bê tông và bê tông cốt thép (Bao gồm giải pháp cốp pha, công tác cốt thép, giải pháp thi công bê tông .) có một val trO quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng công trình, tiến độ thi công và hợp lý giá thành xây dựng công trình.
Chương 9 MỘT SỐ LOẠI CỐP PHA, CỘT CHỐNG VÀ SÀN CÔNG TÁC Cốp pha, cột chống và sàn công tác là kết cấu được làm bằng gỗ, kim loại hoặc nhựa được gia công để làm khuôn đúc kết cấu bê tông. Cốp pha, cột chống và sàn công tác chiếm môi ty trọng cao trong tổng khối lượng của công tác bê tông. Cốp pha, cột chống và sàn công tác chiếm một phần kinh phí lớn trong tổng chi phí xây dựng công trình. Chất lượng của cếp pha.
cột chống ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của kết cấu bê tông và bê tông cốt thép. Vì vậy, lựa chọn phương án cốp pha, cột chống và sàn công tác phù hợp với tưng công trình, từng điều kiện cụ thể là yêu cầu bất buộc. Có ý nghĩa kỹ thuật và kinh tế đặc biệt quan trọng. NHỮNG YÊU CẦU ĐỐI VỚI CỐP PHA VÀ CỘT CHỐNG 9.
Những yêu câu đối với cop pha |. Cốp pha phải được chế tạo đúng hình dạng và kích thước của các bộ phận kết cấu công trình. Cốp pha phải đủ khả năng chịu lực yêu cầu. Cốp pha phải đảm bảo yêu cầu tháo, lắp dễ dàng.
Cốp pha phải kín khít để không gây mất nước xi măng. Cốp pha phải phù hợp với khả năng vận chuyển, lắp đặt trên công trường. Cốp pha phải có khả năng sử dụng lại nhiều lần (cốp pha bằng gỗ từ 3 đến 7 lần, cốp pha gỗ dán, ván ép khoảng 10 lần, cốp pha nhựa 50 lần, cốp pha thép khoảng 200 lần). Những yêu cầu đối với cột chống |.
Cot chống phải đủ khả năng mang tải trọng của cốp pha, bê tông cốt thép và các tải trọng thi công trên nó. Đảm bảo độ bền và ổn định không gian. Dễ tháo lắp, đễ xếp đặt và chuyên chở thủ công hay trên các phương tiện CO gidi. Có khả năng sử dụng ở nhiều loại công trình và nhiều loại kết cấu khác nhau, dé đàng tăng, giảm chiều cao khi thì công.
Sử dụng lại được nhiều lần. PHÂN LOẠI CỐP PHA , a A ° nw”. ? ? tà + Jé ^Z ` A Có thể phân loại cốp pha theo nhiều cách khác nhau, tuy nhiên phô biến nhất là phân loại theo vật liệu chế tạo và theo cách sử dụng chúng. Theo cách sử dụng lại phân thành 2 loại: loại cố định và loại luân chuyển.
Phan loai theo vật liệu chế tao I. Cép pha lam từ 96 xé + + Cốp pha gỗ xẻ được sản xuất từ + 4 các tấm ván gỗ có chiều dầy từ 2,5 t3 * - Gỗ đến 4cm. Gô dùng sản xuất cốp pha ding › —M—: | —\ “ Ẫ ` ” ^“ ^Z # + là loại gô thuộc nhóm VỊI, VIH. Các + + : a? fam x gồ này liên xe VỚI nhauam thành ` thì “A ^Z zs ` + vt - + từng màng theo kích thước yêu câu, máng cốp pha được tạo từ các tấm €©0 - 70cm | vấn, nep øõ và các định liên kết ` _.
Mang cép pha g6 xe (hinh 9. 1 - Tấm gỗ xẻ, - Nẹp gỗ; 3 - Định liên kết 13] Cốp pha gỗ dễ bị hư hỏng nên số lần sử dụng lại ít vì vậy giá thành khá cao. Mặt khác, hiện nay do yêu cầu bảo vệ môi trường nên nó chỉ còn được dùng ở các công trình nhỏ. Trong một số năm tới, cốp pha gỗ xẻ sẽ không còn được sử dụng nữa.
Cổp pha gỗ dán, gỗ ván ép Gỗ dán và ván ép được chế tạo trong nhà máy với kích thước 1,2 x 2,4m có chiều dầy từ 1 đến 2,5em. Trường hợp cần thiết có thể đặt hàng sản xuất theo kích thước yêu cầu. Gỗ dán hoặc gỗ ván ép kết hợp với các sườn gỗ hoặc sườn kim loại tạo thành máng cốp pha có độ cứng lớn. Cốp pha gỗ dán, gỗ ván ép có ưu điểm là giảm chi phí gia công trên công trường, số lan luân chuyển nhiều, nên giá thành không cao, không bị cong vênh, bề mặt phẳng nhắn.
Sử dụng ván gỗ dán và ván ép còn có ý nghĩa to lớn trong việc thúc đẩy các ngành ' sản xuất khác và đảm bảo cho sự phát triển bền vững.2 trình bày một số loại cốp pha sản xuất từ gỗ dán, ván ép. + + + + + + + + + + + + —— Ì 1’ oT + + + + + 2 + + + IN + + Ñ , + + + + + + + + + + 7 + + 3 Xá + + + + + + + + + 2 + + + + + —T 7 A + + + + + + + + + + + + 4) b) Hừnh 9.2 a - Tấm cốp pha cột b-_ Tám cốp pha tường l- Gỗ dán (ván ép); 2- Sườn ]- Gỗ dán (ván ép); 2- Sườn dọc; 3- Sườn ngang 3. Cép pha kim loại Cốp pha kim loại bao gồm tấm mặt (thép đen dây từ 1 đến 2mm) và các sườn thép đẹt có kích thước tiết diện 2 x 5mm. Tấm: mặt và sườn được liên kết hàn ở mặt sau tấm khuôn, nó được sản xuất thành các tấm có kích thước: 20 x 120cm; 30 x 150cm; 30 x 180cm.
Các tấm khuôn được 1.én két vớt nhau bằ¡g các khoá thông qua các lỗ 132 khoan dọc theo các sườn nằm trên chu vi các tấm khuôn.3) giới thiệu cấu tạo tấm cốp pha kim loại, bảng 9.1 cho các đặc trưng kỹ thuật của một sô tấm cốp pha kim loại. a) b) | | a) Cép pha thép, sườn và mặt đều bằng thép tấm mỏng € b) Cép pha thép, suon bang thép I- Lỗ để liên kết sườn các tấm khuôn khi đặt cạnh nhau hình, mặt bằng thép tấm mỏng 2- Lỗ nhỏ để liên kết bằng định với nẹp gỗ 1- Lỗ để liên kết các tấm khuôn 3- Lỗ để liên kết chốt, tăng cứng cho bề mặt cốp pha 2- Mặt tấm khuôn, 3- Sườn tấm khuôn 4- Lỗ để xuyên thanh giằng c) Tấm cốp pha góc (1)- Tam cốp pha góc trong; ( 2)- Tấm cốp pha góc ngoài Hình 3. Đặc trưng kỹ thuật tấm cốp pha kim loại Rộng Dài Cao Mômen quán tính Mômen chống uốn (mm) (mm) (mm) (cm?) (cm) 1800 300 28. Cép pha bé téng cét thép Trước đây do hạn chế về công nghệ thi công, tấm cốp pha bê tông cốt thép chỉ được sử dụng hạn chế ở những vị trí mà sau khi đổ bê tông không thể tháo ra được.
Ngày nay, nhờ tiến bộ của khoa học công nghệ, cốp pha bê tông cốt thép được sử dụng khá rộng rãi trong các công trường xây dựng bằng phương pháp bán lắp ghép. Tấm cốp pha bê tông cốt thép vừa làm chức năng cốp pha trong khi thi công, vừa là một phần của kết cấu công trình. Ở Việt Nam, tấm cốp pha bê tông cốt thép đã được áp dụng thành công ở một số công trình lớn có yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật cao như khách sạn 3 Opera Hilton, khu nha chung cu ] z Trung Hoà Hà Nội. Cốp pha gỗ thép kết hợp \ Cop pha gỗ thép có sườn bằng thép, còn các tấm mặt được sản xuất từ gỗ dán hoặc ván ép.
Ưu điểm của N eo loại cốp pha này là dễ dàng thay thế tấm mặt, số lần dùng lại nhiều, giá thành hạ (hình 9. Cốp pha sản xuất từ chất dẻo Hinh 9. Cép pha gỗ tháp kết hợp ¬ ¬ ¬ I - Khungthép;2 - Tấm ván mất Trong vài năm gần đây, thị trường 6] at (0)(sô); 3 - Lô liên kết; 4 - Lỗ xuyên thanh giằng xây dựng Việt Nam xuất hiện loại cốp pha được sản xuất bằng chất dẻo. Các bộ phận cơ bản của cốp pha chất dẻo là: Tấm khuôn, chốt, khoá, bu lông.
Tấm cốp pha chất dẻo được ghép với nhau thành các mảng có kích thước lớn và hình dạng phong phú, khi l.ết hợp với các sườn bằng thép hay gỗ sẽ cho khả năng chịu lực lớn. Cốp pha sau khi tháo tạo các gờ trên bề mặt bê tông làm tăng khả năng bám dính giữa bê tông và các lớp trát.5) giới thiệu cấu tạo tấm cốp pha đơn, hình (9.6) cho biết quan hệ giữa tải trọng và độ võng của tấm cốp pha. Các kích thước của một số tấm cơ bản Các kích thước cơ bản Loại A B C (mm) (mm) (mm) 1000 x 200 1000 200, 50 Da nang 1000 x 250 1000 250 50 1000 x 300 1000 300 50 Có cốt thép 1000 x 50 1000 50 50 San 1000 x 500 1000 500 50 Hình 9. Tấm cốp pha nhựa a.
Mặt trên tấm khuôn; b. Mặt dưới tấm khuôn 1 - Vị trí lắp chốt; 2 - Rãnh lắp chốt I ngắn, ï dài hoặc chốt tam giác 3.0 ZA Ca we 0.0 100 200 300 400 500 600 Tải trọng (Kg/m) Hình 9. Quan hệ giữa độ võng và tải trọng (Đà đỡ có khoảng cách 50cm) 1 - Tấm cốp pha đa năng; 2- Tấm cốp pha đa năng kết hợp thanh chống thép 50 x 1000; 3 - Tấm cốp pha sàn 500 x 1000 135 7.