Giáo Trình Kỹ Thuật Thi Công Công Trình Cấp Thoát Nước

Giáo trình kỹ thuật thi công công trình cấp thoát nước ngành công nghệ kỹ thuật tài nguyên nước cao đẳng cung cấp kiến thức chuyên sâu và thực tiễn.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2021

91
21
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

CHƯƠNG MỞ ĐẦU: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THI CÔNG CÔNG TRÌNH CẤP THOÁT NƯỚC

0.1. Đặc điểm, tính chất

0.2. Công tác nghiệm thu

0.2.1. Các hình thức kiểm tra, nghiệm thu trong xây dựng

0.2.2. Quy trình nghiệm thu

0.2.3. Nội dung, biên bản nghiệm thu

0.3. Lập bản vẽ hoàn công

0.4. Ghi nhật ký công trình

1. CHƯƠNG 1: CÔNG TÁC CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI THI CÔNG CÔNG TRÌNH CẤP THOÁT NƯỚC

1.1. Chuẩn bị mặt bằng thi công

1.2. Tổ chức thoát nước cho mặt bằng thi công

1.3. Đo đạc và định vị công trình cấp thoát nước

1.4. Công tác vận chuyển và lựa chọn phương tiện vận chuyển

2. CHƯƠNG 2: CÔNG TÁC ĐẤT TRONG THI CÔNG CÔNG TRÌNH CẤP THOÁT NƯỚC

2.1. Khái niệm chung về công tác đất

2.2. Các loại công trình đất - Các dạng công tác đất

2.3. Phân cấp đất trong thi công

2.4. Những tính chất cơ bản của đất liên quan đến quá trình thi công

2.5. Công nghệ thi công công tác đất

2.6. Tính khối lượng công tác đất

2.7. Kỹ thuật đào

2.8. Kỹ thuật đắp

3. CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC XÂY VÀ HOÀN THIỆN CHO HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC

3.1. Vật liệu dùng trong công tác xây

3.2. Phương pháp xây tường và trụ gạch

3.3. Dàn giáo xây

3.4. Kiểm tra, nghiệm thu khối xây

3.5. Công tác hoàn thiện

4. CHƯƠNG 4: CÔNG TÁC BÊ TÔNG VÀ BÊ TÔNG CỐT THÉP

4.1. Khái niệm chung

4.2. Công tác lắp đặt ván khuôn

4.3. Công tác cốt thép

4.4. Công tác bê tông

4.5. Kiểm tra – nghiệm thu bê tông

4.6. Bảo dưỡng - sửa chữa khuyết tật sau khi đổ bê tông

5. CHƯƠNG 5: THI CÔNG HỆ THỐNG CẤP NƯỚC, THOÁT NƯỚC TRONG NHÀ

5.1. Ống cấp thoát nước – phụ tùng nối ống

5.2. Thi công điểm nối giữa ống cấp nước ngoài nhà với đường ống vào nhà

5.3. Trình tự và phương pháp thi công MLCN trong nhà

5.4. Trình tự và phương pháp thi công ML thoát nước trong nhà

5.5. Lắp đặt thiết bị vệ sinh

5.6. Lắp đặt đồng hồ đo nước

6. CHƯƠNG 6: LẮP ĐẶT ĐƯỜNG ỐNG CẤP THOÁT NƯỚC NGOÀI NHÀ

6.1. Hồ sơ thiết kế và công tác chuẩn bị

6.2. Đào mương – Rải ống

6.3. Lắp đặt đường ống

6.4. Lấp đất sơ bộ - Thử áp lực đường ống

6.5. Lắp thiết bị, xây hố van, lấp đất hoàn thiện và vệ sinh tuyến ống

6.6. Nghiệm thu, bàn giao

PHẦN 2: BÀI TẬP

2.1. Bài tập tổng hợp: Đọc bản vẽ thi công HTCN NN

2.2. Bài tập tổng hợp: Đọc bản vẽ thi công HTTN NN

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Kỹ Thuật Thi Công Công Trình Cấp Thoát Nước

Giáo trình "Kỹ thuật thi công công trình Cấp thoát nước" cung cấp kiến thức cơ bản về quy trình thi công các công trình cấp nước và thoát nước. Tài liệu này được biên soạn nhằm phục vụ cho sinh viên ngành Công nghệ Kỹ thuật tài nguyên nước, giúp họ nắm vững các kỹ thuật và quy trình cần thiết trong lĩnh vực này. Nội dung giáo trình bao gồm các phương pháp thi công, tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình nghiệm thu các hạng mục công trình.

1.1. Nội dung chính của giáo trình

Giáo trình bao gồm các chương về công tác chuẩn bị, công tác đất, công tác xây dựng và thi công hệ thống cấp thoát nước. Mỗi chương đều có hướng dẫn chi tiết về quy trình và kỹ thuật thi công, giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận và áp dụng vào thực tế.

1.2. Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình này được thiết kế cho sinh viên ngành Cấp thoát nước và các ngành liên quan. Nó cũng có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các kỹ sư và chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng và quản lý nước.

II. Những thách thức trong thi công công trình cấp thoát nước

Thi công công trình cấp thoát nước gặp nhiều thách thức do tính chất phức tạp của công việc. Các yếu tố như điều kiện địa hình, thời tiết và quy định pháp lý đều ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng công trình. Việc tổ chức thi công cũng trở nên khó khăn khi phải đảm bảo an toàn cho công nhân và môi trường xung quanh.

2.1. Điều kiện địa hình và thời tiết

Điều kiện địa hình phức tạp và thời tiết không ổn định có thể gây ra nhiều khó khăn trong quá trình thi công. Mưa lớn có thể làm ngập lụt công trường, ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng công việc.

2.2. Quy định pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật

Các quy định pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật trong thi công công trình cấp thoát nước rất nghiêm ngặt. Việc tuân thủ các quy định này là cần thiết để đảm bảo an toàn và chất lượng công trình.

III. Phương pháp thi công hiệu quả cho công trình cấp thoát nước

Để đảm bảo thi công công trình cấp thoát nước hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp thi công hiện đại và phù hợp. Việc lựa chọn công nghệ và thiết bị thi công cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất và chất lượng công trình.

3.1. Công nghệ thi công hiện đại

Sử dụng công nghệ thi công hiện đại như máy móc tự động hóa giúp giảm thiểu thời gian và chi phí. Các thiết bị này cũng giúp nâng cao độ chính xác trong quá trình thi công.

3.2. Quy trình thi công chuẩn

Quy trình thi công cần được thực hiện theo các bước chuẩn, từ chuẩn bị mặt bằng đến nghiệm thu công trình. Việc tuân thủ quy trình này giúp đảm bảo chất lượng và an toàn cho công trình.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình trong ngành xây dựng

Giáo trình "Kỹ thuật thi công công trình Cấp thoát nước" không chỉ là tài liệu học tập mà còn là nguồn tham khảo quý giá cho các kỹ sư trong ngành xây dựng. Nó cung cấp các kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện các công trình cấp thoát nước hiệu quả.

4.1. Kinh nghiệm thực tiễn từ các dự án

Nhiều dự án cấp thoát nước đã áp dụng các kiến thức từ giáo trình này, mang lại hiệu quả cao trong thi công và quản lý. Các kỹ sư đã chia sẻ những kinh nghiệm quý báu từ thực tiễn.

4.2. Đánh giá kết quả thi công

Việc đánh giá kết quả thi công dựa trên các tiêu chí chất lượng, tiến độ và an toàn là rất quan trọng. Các kết quả này sẽ giúp cải thiện quy trình thi công trong tương lai.

V. Kết luận và tương lai của giáo trình kỹ thuật thi công

Giáo trình "Kỹ thuật thi công công trình Cấp thoát nước" là tài liệu quan trọng cho sinh viên và các chuyên gia trong ngành. Tương lai của giáo trình sẽ tiếp tục được cập nhật và hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngành xây dựng.

5.1. Định hướng phát triển giáo trình

Giáo trình sẽ được cập nhật thường xuyên để phản ánh các công nghệ và phương pháp thi công mới nhất. Điều này giúp sinh viên và kỹ sư luôn nắm bắt được xu hướng phát triển của ngành.

5.2. Tầm quan trọng của giáo trình trong đào tạo

Giáo trình đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành cấp thoát nước. Nó giúp sinh viên trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.

10/07/2025
Giáo trình kỹ thuật thi công công trình cấp thoát nước ngành công nghệ kỹ thuật tài nguyên nước cao đẳng

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu.8 Tính khối lượng công tác đất 2.1 Yêu cầu về đất đắp/ lựa chọn đất đắp: Đất phải đảm bảo cường độ, độ ổn định lâu dài với độ lún nhỏ nhất như đất sét, sét pha, cát pha. Tuỳ theo yêu cầu của thiết kế nhà thầu chọn loại đất phù hợp, trình kết quả thí nghiệm thể hiện các chỉ tiêu cơ lý của đất để chủ đầu tư phê duyệt. Theo kinh nghiệm thực tế không nên dùng các loại đất sau để đắp: + Đất phù sa, cát chảy, đất bùn, đất có nhiều bùn, đất bụi, đất lẫn nhiều bụi, đất mùn. Các loại đất này khi có nước không chịu được hoặc chịu nén kém; + Đất thịt, đất sét ướt vì loại này khó thoát nước; + Đất chứa hơn 5% thạch cao vì đất này dễ hút nước; + Đất thấm nước mặn vì nó luôn ẩm ướt; + Đất chứa nhiều rễ cây, rơm rác, đất trồng trọt; + Các loại đất đá lớn hơn nhóm 4.2 Kỹ thuật đắp đất: 1.

Xử lý nền trước khi đắp: Chặt cây, đánh gốc rễ, phát bụi, bóc đất hữu cơ. Nếu nền bằng phẳng hoặc có độ dốc nhỏ thì chỉ đánh sờm bề mặt. Khi mặt bằng cần đắp có độ dốc lớn (i > 0,2) trước khi đắp, để tránh hiện tượng tụt đất ta phải tạo bậc thang với bề rộng bậc từ 2-4m. Khi đắp đất trên nền đất ướt hoặc có nước, trước khi đắp phải tiêu nước, vét bùn.

Tiến hành thí nghiệm đất Trước khi đắp đất phải tiến hành đầm thí nghiệm tại hiện trường với từng loại đất và từng loại máy nhằm mục đích: - Điều chỉnh bề dày lớp đất rải. - Xác định số lượt đầm theo điều kiện thực tế. - Xác định độ ẩm tốt nhất đất khi đầm. Thông thường độ ẩm phù hợp với một số loại đất Không nên rải đất quá dày hoặc quá mỏng so với bán kính tác dụng của loại đầm sử dụng.

Dựa trên kết quả thí nghiệm ta xác định được các thông số cần thiết khi tiến hành đầm đại trà. Rải đất thành từng lớp Đất đắp được đổ thành từng lớp ngang có chiều dày phù hợp với từng loại đất và máy đầm. Chiều dày được xác định trong thí nghiệm kể trên. Kiểm tra độ ẩm của đất trước khi đắp, không để đất quá khô hoặc quá ướt.

Tiến hành đầm ngay sau khi rải xong một lớp. Khi đất dùng để đắp không đồng nhất thì ta phải đắp riêng theo từng lớp và phải đảm bảo thoát được nước trong khối đắp (hình vẽ). Các cách đắp đất a) lớp đất khó thoát nước ở dưới b) lớp đất khó thoát nước ở trên c ) Đắp một loại đất khó thoát nước. lớp đất dễ thoát nước; 2.

lớp đất khó thoát nước; i. chiều cao của lớp đất thứ 1. Khi đắp một loại đất khó thoát nước thì ta nên đắp xen kẽ vài lớp mỏng đất dễ thoát nước để quá trình thoát nước trong đất đắp được dễ dàng hơn. Rải lớp nào đầm chặt lớp đó, lấy mẫu thí nghiệm theo yêu cầu của tiêu chuẩn áp dụng.3 Kỹ thuật đầm đất Tuỳ theo quy mô công trình, địa hình thi công và yêu cầu kỹ thuật của công trình mà chọn phương pháp đầm và loại đầm phù hợp.

Đầm đất bằng thủ công: a. Phạm vi sử dụng: Áp dụng đối với công trình nhỏ, yêu cầu kỹ thuật không cao. Dụng cụ đầm: Đầm gỗ, đầm gang, đầm bê tông. Cấu tạo các loại đầm: *.

Đầm gỗ: đầm gỗ hai người nặng 20~25kg, đường kính 25~30cm, thân đầm cao 50~60cm; đầm bốn người nặng 60~70kg, đường kính 30~35cm, thân đầm cao 60~70cm. Đầm gang: trọng lượng Q = 5~8kg, một người sử dụng để đầm những chỗ tiếp giáp, các góc, các khe nhỏ. Đầm bê tông: đường kính mặt đáy 35~40cm, thân đầm cao 40~60cm, nặng 70~140kg. Đầm có 4 cán gỗ gắn với thân đầm bằng bu lông dùng cho 4 hoặc 8 người đầm.

Phương pháp đầm: + Chiều dày lớp đất đổ phụ thuộc vào trọng lượng của đầm theo chỉ dẫn bảng dưới đây: Trọng lượng đầm, kg Chiều dày lớp đất đổ, cm 5  10 10 30  40 15 60  70 20 75  100 25 + Trong quá trình rải đất phải vệ sinh đất: nhặt rễ cây, các tạp lẫn chất lẫn trong đất. + Điều chỉnh độ ẩm trong đất để đạt được độ ẩm thích hợp nhất: đất khô thì phải tưới thêm nước; đất ướt quá phải làm khô bớt bằng cách xới tơi. + Đầm được nâng lên cao khỏi mặt đất từ 30 - 40cm và thả rơi tự do xuống đất. Nhát đầm sau phải đè lên nhát đầm trước một nửa nhát đầm.

+ Chia thành nhiều tổ đội, mỗi tổ đội phụ trách một khu vực đầm. + Đầm thành nhiều lượt đầm đến khi đạt được độ chặt thiết kế, rồi rải lớp đất tiếp theo và tiến hành đầm, cứ thế cho đến khi đạt độ cao thiết kế. Đầm đất bằng máy: a. Phạm vi sử dụng: Tất cả các loại công trình, nhất là các công trình có yêu cầu kỹ thuật cao, khối lượng thi công lớn.

Các loại máy đầm: Đầm lăn mặt nhẵn, đầm chân cừu (đầm gai), đầm rung, đầm cơ giới loại nhỏ (đầm cóc, đầm lăn tay). Đặc điểm, phạm vi ứng dụng của các loại máy đầm:  Đầm lăn mặt nhẵn: +/ Cấu tạo: Có thể là loại tự hành (xe lu), có thể cấu tạo từ những quả lăn nhẵn mặt, trong quả lăn có thể chứa vật liệu rời như cát hay sỏi để tăng hay giảm tải trọng đầm. Các quả lăn này được kéo bởi máy kéo. Tải trọng của đầm lăn mặt nhẵn từ 4 - 20 tấn.

+/ Phạm vi sử dụng: Dùng để đầm đất rời hoặc đất ít dính (cát pha sét) +/ Đặc điểm kỹ thuật đầm: - Diện tích tiếp xúc giữa đầm và đất ít nên ứng suất dầm giảm nhanh theo chiều sâu, do đó chiều sâu mỗi lớp đất đầm ít và phụ thuộc vào tải trọng đầm: Trọng lượng đầm (tấn) Chiều dày lớp đất được đầm (cm) 3-4 10-20 15 30  Đầm lăn chân cừu (đầm lăn có vấu): +/ Cấu tạo, phạm vi sử dụng: - Trên bề mặt đầm có hàn vấu thép chóp cụt với số lượng và trình tự nhất định. Đầm chân cừu thích hợp đầm đất dính, sét pha cát, đất có bề mặt không bằng phẳng, đất cục và chắc. Đầm lăn chân cừu 1. Cửa gia trọng 4.

Máy kéo +/ Đặc điểm kỹ thuật đầm - Đầm lăn có vấu tạo ra áp suất lớn lên đất. Chỉ nên sử dụng đầm lăn có vấu để đầm những loại đất dính, nhất là đất cục. Nếu dùng để đầm những đất rời thì hiệu quả sẽ kém, vì những hạt đất này dễ chuyển dịch ra các phía và bị vấu đầm làm tung lên, do đó cơ cấu đất bị phá hoại. - Đầm bánh lốp (đầm lăn bánh hơi): +/ Cấu tạo: - Đầm lăn bánh hơi là một loại xe rơ moóc có một hoặc hai trục, mỗi trục có từ 4 - 6 bánh hơi, mang những tải trọng thay đổi tuỳ theo yêu cầu của công tác đầm.

+/ Phạm vi sử dụng: Đầm lăn bánh hơi có thể dùng để đầm cả đất dính và đầm rời. +/ Đặc điểm kỹ thuật đầm: - Đầm lăn bánh hơi khác các loại đầm lăn khác là khi đầm thì không phải chỉ có đất biến dạng, mà cả bánh hơi cũng biến dạng. Trong những lượt đầm đầu tiên, khi đất còn ở trong trạng thái xốp thì biến dạng của bánh hơi nhỏ so với biến dạng của đất, đến những lượt đầm sau, khi đất đã được lèn chặt tương đối, thì hiện tượng lại xảy ra ngược lại. +/ Lựa chọn đầm - Ứng suất cực đại trong đất được xác định: Trong đó: P - Áp suất khí nén bên trong bánh hơi; e - Độ cứng của bánh hơi.

 Đầm rung: + Dùng động cơ lệch tâm để tạo ra lực chấn động. Dưới tác dụng của chấn động liên tục với tần số cao và biên độ nhỏ do đầm chấn động gây ra, những hạt cát di động và chuyển động xuống sâu, tới vị trí ổn định của chúng. Lựa chọn đầm rung cũng giống như lựa chọn các đầm khác nhưng tính toán thêm cả lực động do thiết bị rung tác dụng lên đất.  Đầm cóc Là đầm cơ giới chạy bằng động cơ đốt trong do một công nhân điều khiển.

Khi đầm hoạt động, bàn đầm di chuyển lên xuống tác dụng vào mặt đất. Dùng đầm nền móng nhỏ hẹp, nền đất đắp có lẫn nhiều đá.  Đầm lu tay Là đầm cơ giới chạy bằng động cơ đốt trong do một công nhân điều khiển. Khi đầm hoạt động, trục đầm lăn trên mặt đất và chuyển lực tác dụng vào mặt đất (tải trọng bản thân và lực rung).

Dùng đầm nền móng nhỏ hẹp, nền đất đắp có lẫn nhiều đá. Đầm lu tay tính toán giống đầm lu nhưng cần tính cả lực rung và tải trọng đầm d. Quy trình đầm + Lựa chọn và phê duyệt đất, + Thí nghiệm đầm tại khu vực được lựa chọn để xác định các thông số cần thiết như độ dày lớp rải, số lượt đầm, tải trọng đầm, độ ẩm phù hợp….; Rải đất thành từng lớp có độ dày phù hợp với thiết bị đầm hiện có (xác định bằng thí nghiệm nêu trên). Kiểm tra, nghiệm thu chất lượng đắp đất: 1.

Kiểm tra đất tại nơi khai thác: Lấy mẫu thí nghiệm để kiểm tra tính chất cơ lý và các thông số chủ yếu đất, đối chiếu với yêu cầu thiết kế. Kiểm tra trên công trình: Theo dõi quá trình thi công: theo dõi, kiểm tra thường xuyên quy trình, công nghệ, trình tự đắp, bề dày lớp đất rải, số lượt đầm, tốc độ di chuyển của máy đầm, bề rộng phủ vệt đầm,…Với công trình chống thấm, chịu áp lực nước, phải kiểm tra mặt tiếp xúc giữa hai lớp, phải đánh xờm chống hiện tượng mặt nhẵn. Trong quá trình đắp đất, phải kiểm tra chất lượng đầm nén mẫu kiểm tra tại hiện trường cần tính theo diện tích (m2). Khi kiểm tra lại đất đã đắp thì tính theo khối lượng (m3) và theo bảng sau: Loại đất Khối lượng đất đắp tương ứng với một nhóm mẫu 3 mẫu kiểm tra 1.

Đất sét, đất pha cát, đất cát pha và cát không 100-200 m3 lẫn cuội, sỏi, đá 2. Cuội, sỏi, hoặc đất cát lẫn cuội sỏi 200-400 m3 Vị trí lấy mẫu phải phân bổ đều trên bình độ, ở lớp trên và lớp dưới phải xen kẽ nhau (theo bình độ khối đắp) Khối lượng thể tích khô chỉ được phép sai lệch thấp hơn 0,03T/m3 so với yêu cầu của thiết kế. Số mẫu không đạt yêu cầu không được tập trung vào một vùng. Mỗi lớp đầm xong phải kiểm tra khối lượng thể tích khô.

Chỉ được đắp tiếp lớp sau nếu lớp trước đã đạt yêu cầu về độ chặt thiết kế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ