Giáo trình Kinh tế vi mô nghề kế toán doanh nghiệp trình độ trung cấp và cao đẳng - Trường Cao ...

Giáo trình kinh tế vi mô cho nghề kế toán doanh nghiệp tại trường cao đẳng nghề An Giang, cung cấp kiến thức chuyên sâu và thực tiễn.

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Nghề An Giang

Chuyên ngành

Kinh Tế Vi Mô

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2018

61
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ VI MÔ

1.1. NỀN KINH TẾ

1.2. KINH TẾ HỌC

1.3. LỰA CHỌN KINH TẾ TỐI ƯU

1.4. CUNG CẦU HÀNG HÓA

1.5. MỐI QUAN HỆ CUNG CẦU

1.6. SỰ CO GIÃN CỦA CẦU VÀ CUNG

1.7. LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG

1.8. LỰA CHỌN TIÊU DÙNG TỐI ƯU

1.9. LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI CỦA DOANH NGHIỆP

1.10. LÝ THUYẾT SẢN XUẤT

1.11. LÝ THUYẾT VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT

1.12. LÝ THUYẾT VỀ DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN

1.13. CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG

1.14. THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH HOÀN HẢO

1.15. CẠNH TRANH ĐỘC QUYỀN

1.16. ĐỘC QUYỀN TẬP ĐOÀN

1.17. THỊ TRƯỜNG YẾU TỐ SẢN XUẤT

1.18. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

1.19. THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG

1.20. THỊ TRƯỜNG VỐN

1.21. THỊ TRƯỜNG ĐẤT ĐAI

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trích đoạn nội dung tài liệu

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ AN GIANG GIÁO TRÌNH KINH TẾ VI MÔ NGHỀ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP VÀ CAO ĐẲNG (Ban hành theo Quyết định số: /QĐ-CĐN ngày tháng năm 20 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề An Giang) Tên tác giả: Trương Võ Yến Thu Năm ban hành: 2018 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Cùng với kinh tế vĩ mô, kinh tế vi mô được coi là một trong những môn học quan trọng nhất cung cấp các kiến thức nền tảng cho những ai muốn hiểu về sự vận hành của nền kinh tế thị trường. Khác với kinh tế vĩ mô nghiên cứu nền kinh tế như một tổng thể, kinh tế vi mô tập trung vào việc phân tích các hành vi của các chủ thể kinh tế như người sản xuất, người tiêu dùng, thậm chí là chính phủ trên từng thị trường riêng biệt. Những tương tác khác nhau của các chủ thể này tạo ra những kết cục chung trên các thị trường cũng như xu hướng biến động của chúng. Hiểu được cách mà một thị trường hoạt động như thế nào và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các thị trường, trên thực tế là cơ sở để hiểu được sự vận hành của cả nền kinh tế, cắt nghĩa được các hiện tượng kinh tế xảy ra trong đời sống thực, miễn đây là nền kinh tế dựa trên những nguyên tắc thị trường. Đây là điểm xuất phát cực kỳ quan trọng để mỗi cá nhân, tổ chức cũng như chính phủ có thể dựa vào để đưa ra những ứng xử thích hợp nhằm thích nghi và cải thiện trạng huống kinh tế. Giáo trình này là giáo trình kinh tế vi mô cơ sở được dành cho những học sinh sinh viên lần đầu nghiên cứu kinh tế học. Dù khá cẩn trọng và cố gắng để giáo trình ít khiếm khuyết nhất ở mức có thể, song giáo trình này chắc chắn vẫn không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về những sai sót nếu có này và sẵn sàng đón nhận mọi đóng góp. An Giang, ngày 3 tháng 3 năm 2018 Chủ biên MỤC LỤC Chương 1 TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ VI MÔ . NỀN KINH TẾ . Các chủ thể của nền kinh tế . Các yếu tố sản xuất . Ba vấn đề kinh tế cơ bản . Các mô hình của nền kinh tế . Sơ đồ hoạt động của nền kinh tế . KINH TẾ HỌC . Khái niệm kinh tế học . Kinh tế học vĩ mô và kinh tế học vi mô. Phương pháp nghiên cứu kinh tế học . LỰA CHỌN KINH TẾ TỐI ƯU. Lý thuyết lựa chọn . Đường giới hạn khả năng sản xuất. CUNG CẦU HÀNG HÓA . Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu đối với hàng hóa . Các nhân tố ảnh hưởng đến cung . MỐI QUAN HỆ CUNG CẦU.Trạng thái cân bằng thị trường . Dư thừa và thiếu hụt . Sự thay đổi trạng thái cân bằng và kiểm soát giá . SỰ CO GIÃN CỦA CẦU VÀ CUNG . Hệ số co giãn của cầu . Hệ số co giãn của cung theo giá . LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG . LÝ THUYẾT VỀ LỢI ÍCH . Một số khái niệm . Quy luật lợi ích biên giảm dần . LỰA CHỌN TIÊU DÙNG TỐI ƯU . Sở thích của người tiêu dùng . Đường bàng quan . Đường ngân sách . Nguyên tắc tối đa hóa lợi ích . LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI CỦA DOANH NGHIỆP . LÝ THUYẾT SẢN XUẤT . Hàm sản xuất. Hàm sản xuất ngắn hạn . Hàm sản xuất dài hạn . LÝ THUYẾT VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT . Phân tích chi phí sản xuất trong ngắn hạn . LÝ THUYẾT VỀ DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN . CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG . THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH HOÀN HẢO . Khái niệm, đặc điểm của thị trường và doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo . Lựa chọn sản lượng trong ngắn hạn . Thị trường độc quyền bán .Thị trường độc quyền mua . CẠNH TRANH ĐỘC QUYỀN . Khái niệm và đặc điểm . Lựa chọn sản lượng của doanh nghiệp . ĐỘC QUYỀN TẬP ĐOÀN . THỊ TRƯỜNG YẾU TỐ SẢN XUẤT . NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG . Giá và thu nhập của các yếu tố sản xuất . Cầu về yếu tố sản xuất . THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG . Cầu về lao động . Cung về lao động . Cân bằng thị trường lao động. THỊ TRƯỜNG VỐN . Vốn hiện vật và giá thuê vốn . Cầu về dịch vụ vốn . Cung về dịch vụ vốn . Cân bằng thị trường vốn . THỊ TRƯỜNG ĐẤT ĐAI . Cung và cầu về đất đai . Giá thuê đất đai và sự phân bổ nguồn cung cố định . 97 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 100 Chương 1 TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ VI MÔ Mục tiêu: Sau khi nghiên cứu chương này, người học có thể: - Xác định những vấn đề cơ bản của mọi tổ chức kinh tế và cách thức giải quyết của nền kinh tế. - Giải thích được Kinh tế học là gì, phân biệt phạm vi phân tích kinh tế học vĩ mô và kinh tế học vi mô. - Giải thích được khái niệm doanh nghiệp, phân tích các yếu tố của môi trường kinh doanh ảnh hưởng đến doanh nghiệp. - Phân tích chi phí cơ hội, vận dụng đường giới hạn năng lực sản xuất, các qui luật chi phí cơ hội tăng dần, qui luật lợi suất giảm dần,vấn đề hiệu quả kinh tế đến sự lựa chọn kinh tế tối ưu của doanh nghiệp. NỀN KINH TẾ 1. Các chủ thể của nền kinh tế Để hiểu được nền kinh tế vận hành như thế nào, chúng ta hãy xem xét các thành phần của nền kinh tế và sự tương tác lẫn nhau giữa các thành phần này. Trong nền kinh tế giản đơn, các thành phần của nền kinh tế bao gồm: hộ gia đình, doanh nghiệp và chính phủ. - Hộ gia đình: bao gồm một nhóm người chung sống với nhau như một đơn vị ra quyết định. Một hộ gia đình có thể gồm một người, nhiều gia đình, hoặc nhóm người không có quan hệ nhưng chung sống với nhau. Hộ gia đình là nguồn cung cấp lao động, tài nguyên, vốn và quản lý để nhận các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền lãi và lợi nhuận. Hộ gia đình cũng đồng thời là người tiêu dùng các hàng hóa và dịch vụ. - Doanh nghiệp: là tổ chức kinh doanh, sở hữu và điều hành các đơn vị kinh doanh của nó. Đơn vị kinh doanh là một cơ sở trực thuộc dưới hình thức nhà máy, nông trại, nhà bán buôn, bán lẻ hay nhà kho mà nó thực hiện một hoặc nhiều chức năng trong việc sản xuất, phân phối sản phẩm hay dịch vụ. Một doanh nghiệp có thể chỉ có một đơn vị kinh doanh, hoặc cũng có thể có nhiều đơn vị kinh doanh. Trong khi đó một ngành gồm một nhóm các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm giống hoặc tương tự nhau. 1 - Chính phủ: là một tổ chức gồm nhiều cấp, ban hành các luật, qui định và vận hành nền kinh tế theo một cơ chế dựa trên luật. Chính phủ cung cấp các sản phẩm và dịch vụ công cộng như: an ninh quốc phòng, dịch vụ chăm sóc sức khỏe cộng đồng, giao thông, giáo dụ. Bằng cách thay đổi và điều chỉnh luật, qui định, thuế, chính phủ có thể tác động đến sự lựa chọn của các hộ gia đình và doanh nghiệp. Các yếu tố sản xuất Để tạo ra sản phẩm và dịch vụ, các doanh nghiệp sử dụng các nguồn lực như: nhà máy, thiết bị văn phòng, phương tiện vận tải, mặt bằng kinh doanh và các nguồn lực khác. Các nhà kinh tế phân chia nguồn lực thành các nhóm: + Tài nguyên: là nguồn lực thiên nhiên như: đất trồng trọt, tài nguyên rừng, quặng mỏ, nước… + Vốn (còn gọi là đầu tư), nhằm hỗ trợ cho quá trình sản xuất và phân phối sản phẩm. Bao gồm : công cụ máy móc, thiết bị, phân xưởng, nhà kho, phương tiện vận tải… + Lao động: bao gồm năng lực trí tuệ và thể lực tham gia vào quá trình sản xuất hàng hóa và dịch vụ. + Quản lý: là khả năng điều hành doanh nghiệp.Người quản lý thực hiện các cải tiến trong việc kết hợp các nguồn lực tài nguyên, vốn, lao động để tạo ra hàng hóa và dịch vụ ; đưa ra các quyết định về chính sách kinh doanh; đổi mới sản phẩm, kỹ thuật; cải cách quản lý. Ba vấn đề kinh tế cơ bản Để hiểu được sự vận hành của nền kinh tế,chúng ta phải nhận thức được những vấn đề cơ bản mà bất kỳ nền kinh tế nào cũng phải giải quyết. Đó là: - Sản xuất cái gì? - Sản xuất như thế nào? - Sản xuất cho ai? Quyết định sản xuất cái gì? Bao gồm việc giải quyết một số vấn đề cụ thể như: sản xuất hàng hóa, dịch vụ nào, số lượng bao nhiêu và thời gian cụ thể nào. Để giải quyết tốt vấn đề này, các doanh nghiệp phải làm tốt công tác điều tra nhu cầu của thị trường. Từ nhu cầu vô cùng phong phú và đa dạng, các doanh nghiệp phải xác định được các nhu cầu có khả năng thanh toán để xây 2 dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh. Sự tương tác của cung và cầu, cạnh tranh trên thị trường sẽ hình thành nên giá của hàng hóa và dịch vụ, là tín hiệu tốt cho việc phân bố các nguồn lực xã hội. Quyết định sản xuất như thế nào? Bao gồm các vấn đề: - Lựa chọn công nghệ sản xuất nào. - Lựa chọn các yếu tố đầu vào nào. - Lựa chọn phương pháp sản xuất nào. Các doanh nghiệp phải luôn quan tâm để sản xuất ra hàng hóa nhanh, có chi phí thấp để cạnh tranh thắng lợi trên thị trường. Các biện pháp cơ bản các doanh nghiệp áp dụng là thường xuyên đổi mới kỹ thuật và công nghệ, nâng cao trình độ công nhân và lao động quản lý nhằm tăng hàm lượng chất xám trong hàng hóa và dịch vụ. Quyết định sản xuất cho ai? Bao gồm việc xác định rõ ai sẽ được hưởng và được lợi từ những hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra. Trong nền kinh tế thị trường, thu nhập và giá cả xác định ai sẽ nhận hàng hóa và dịch vụ cung cấp. Điều này được xác định thông qua tương tác giữa người mua và bán trên thị trường sản phẩm và thị trường nguồn lực.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ