Chương 1 KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ HỌC VĨ MÔ 1. Một số khái niệm cơ bản. Câu hỏi ôn tập lý thuyết. Bài tập thực hành và tình huống.
13 Chương 2 TỔNG SẢN PHẨM VÀ THU NHẬP QUỐC DÂN 2. Một số khái niệm cơ bản. Câu hỏi ôn tập lý thuyết. Bài tập thực hành và tình huống.
18 Chương 3 SẢN LƢỢNG CÂN BẰNG TRONG NỀN KINH TẾ 3. Một số khái niệm cơ bản. Câu hỏi ôn tập lý thuyết. Bài tập thực hành và tình huống.
27 Chương 4 THỊ TRƢỜNG TIỀN TỆ 4. Một số khái niệm cơ bản. Câu hỏi ôn tập lý thuyết. Bài tập thực hành và tình huống.
37 Chương 5 5 THẤT NGHIỆP VÀ LẠM PHÁT 5. Một số khái niệm cơ bản. Câu hỏi ôn tập lý thuyết. Bài tập thực hành và tình huống .54 Câu hỏi thảo luận.
63 Chương 6 MÔ HÌNH TỔNG CUNG - TỔNG CẦU 6. Một số khái niệm cơ bản. Câu hỏi ôn tập lý thuyết. Bài tập thực hành và tình huống .67 Chương 7 CHÍNH SÁCH KINH TẾ VĨ MÔ 7.
Một số khái niệm cơ bản. Câu hỏi ôn tập lý thuyết. Bài tập thực hành và tình huống .77 Phần 2 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Tài liệu tham khảo .115 6 CÁC KÝ HIỆU/TỪ VIẾT TẮT Ký hiệu Tiếng Anh Tiếng Việt AD Aggregate Demand Tổng cầu AE Aggregate Estimated Tổng chi tiêu dự kiến AS Aggregate Supply Tổng cung B State Budget Ngân sách nhà nước BoP Balance of Payments Cán cân thanh toán C Consumption Tiêu dùng của hộ gia đình CPI Comsumer Price Index Chỉ số giá tiêu dùng D Deflator Hệ số điều chỉnh GDP DL Demand of Labor Cầu lao động De Depreciation Khấu hao tài sản E Nominal exchange rate Tỷ giá hối đoái danh nghĩa e Real exchange rate Tỷ giá hối đoái thực G Government expenditure Chi tiêu của Chính phủ Gt Economic Growth Rate Tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội GDPn Nomal Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội danh nghĩa GDPr Real Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội thực GNP Gross National Product Tổng sản phẩm quốc dân I Investment Đầu tư của doanh nghiệp i Interest Lãi suất/tiền lãi IM Import Nhập khẩu r Rent Tiền thuê đất/mặt bằng sản xuất P Price level Mức giá PI Personal Income Thu nhập cá nhân 7 Ký hiệu Tiếng Anh Tiếng Việt Q Quantity of output Sản lượng/số lượng sản phẩm đầu ra MD Demand of Money Cầu tiền MS Supply of Money Cung tiền NX Net export Xuất khẩu ròng NNP Net National Product Thu nhập quốc dân ròng SL Supply of Labor Cung lao động S Savings Tiết kiệm Td Direct Taxes Thuế trực thu Te Indirect Taxes Thuế gián thu T Total Taxes Tổng thuế t Taxes Thuế suất Tr Transfer Expenses Chi chuyển nhượng/trợ cấp X Export Xuất khẩu Y Yied Thu nhập/sản lượng quốc dân Yd Disposable Yied Thu nhập khả dụng Y* Potential Yied Sản lượng tiềm năng U Unemployment Rate Tỷ lệ thất nghiệp Un Natural Unemployment Thất nghiệp tự nhiên w Wages Tiền lương π Lợi nhuận giữ lại của doanh nghiệp 8 Phần 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP THỰC HÀNH, TÌNH HUỐNG 9 10 Chƣơng 1 KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ HỌC VĨ MÔ 1. Một số khái niệm cơ bản 1) Kinh tế học là môn học nghiên cứu cách thức con người và xã hội sử dụng các nguồn lực khan hiếm như thế nào để sản xuất ra của cải và phân phối chúng cho các thành viên trong xã hội.
Do vậy, có thể nói khoa học kinh tế là khoa học lựa chọn hay giải bài toán tối ưu. 2) Kinh tế học thực chứng là việc mô tả, phân tích các sự kiện, những mối quan hệ trong nền kinh tế và để trả lời những câu hỏi "Là bao nhiêu? Là gì? Như thế nào?". Kinh tế học thực chứng giải thích sự hoạt động của nền kinh tế một cách khách quan và khoa học. 3) Kinh tế học chuẩn tắc đề cập đến sự lựa chọn và để trả lời câu hỏi "Nên làm cái gì?".
Kinh tế học chuẩn tắc giải thích sự hoạt động của nền kinh tế theo những nhận định chủ quan của con người. 4) Kinh tế học vi mô nghiên cứu hoạt động của các tế bào trong nền kinh tế (doanh nghiệp, công ty, hộ gia đình.) và nghiên cứu những yếu tố quyết định giá cả trong các thị trường riêng lẻ. 5) Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu hoạt động của toàn bộ tổng thể nền kinh tế như tăng trưởng kinh tế, sự biến động giá cả hàng hóa, việc làm của cả nước, cán cân thanh toán, tỷ giá hối đoái, tỷ lệ lạm phát. Gregory Mankiw (2007) đã đưa ra mười nguyên lý cho kinh tế học nói chung, trong đó có sáu nguyên lý liên quan đến kinh tế học vĩ mô.
Thị trường thường là một phương thức tốt để tổ chức các hoạt động kinh tế; Chính phủ đôi khi can thiệp làm cho nền kinh tế hoạt động có hiệu quả hơn; trao đổi giao thương với nhau làm cho các quốc gia trở nên tốt hơn; mức sống của một quốc gia tùy thuộc vào khả năng sản xuất hàng hóa và dịch vụ của quốc gia đó; nền kinh tế sẽ có lạm phát nếu chính phủ in tiền; trong ngắn hạn sẽ có sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp. 7) Sản lượng quốc gia là giá trị hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra trong nền kinh tế ở một thời kỳ nhất định nào đó. 8) Lạm phát là sự tăng lên liên tục của mức giá chung theo thời gian. 11 9) Thất nghiệp là từ dùng để chỉ tình trạng của những người đang trong độ tuổi lao động, có khả năng làm việc, đang tìm việc nhưng chưa có việc làm.
10) Đường giới hạn khả năng sản xuất - PPF (đường cong năng lực sản xuất) cho biết khối lượng sản phẩm mà một nền kinh tế đạt được với khối lượng đầu vào và kiến thức công nghệ nhất định. 11) Sản lượng tiềm năng là mức sản lượng tối đa có được khi nền kinh tế đạt tình trạng toàn dụng lao động trong dài hạn. 12) Mục tiêu của kinh tế học vĩ mô; Mỗi quốc gia trong mỗi thời kỳ đều có những mục tiêu cụ thể. Nhìn chung, mỗi quốc gia, mỗi nền kinh tế đều hướng tới năm mục tiêu: hiệu quả, tăng trưởng, ổn định, bình đẳng và môi trường.
13) Chính sách tài khóa là một công cụ của chính sách kinh tế vĩ mô nhằm tác động vào quy mô hoạt động kinh tế thông qua biện pháp thay đổi chi tiêu và/hoặc thuế của chính phủ. 14) Chính sách tiền tệ là chính sách chính phủ quản lý nền kinh tế thông qua việc quản lý cung tiền, lãi suất và hệ thống ngân hàng thông qua ngân hàng trung ương. 15) Chính sách ngoại thương là một hệ thống các nguyên tắc, biện pháp kinh tế, hành chính và pháp luật dùng để thực hiện các mục tiêu đã xác định trong lĩnh vực ngoại thương của một nước trong thời kỳ nhất định. 16) Chính sách thu nhập là chính sách của chính phủ tác động đến tiền công, giá cả thông qua các biện pháp kiểm soát trực tiếp với mục đích chủ yếu là kiềm chế lạm phát.
17) Mức giá chung của toàn bộ nền kinh tế được thể hiện thông qua các chỉ số giá. Câu hỏi ôn tập lý thuyết 1) Hãy cho biết Kinh tế học vĩ mô khác với Kinh tế học vi mô như thế nào? Cho biết mối liên hệ giữa hai nhánh này trong Kinh tế học? 2) Hãy cho biết các nguyên lý của Kinh tế học vĩ mô? 3) Hãy phân tích Sơ đồ luân chuyển Kinh tế vĩ mô? 4) Hãy nêu các vấn đề chính của Kinh tế học vĩ mô? 5) Một nền kinh tế thường có các mục tiêu nào? Để thực hiện các mục tiêu đó, chính phủ thường hay dùng các chính sách nào? 12 6) Từ những thông tin trên báo, đài, bạn hãy nêu một ví dụ về một chính sách mà chính phủ đang sử dụng để can thiệp vào nền kinh tế Việt Nam trong thời gian gần đây? 1. Bài tập thực hành và tình huống Bài 1. Những nhận định dưới đây mang tính thực chứng hay mang tính chuẩn tắc? Vì sao? 1) Thu nhập quốc dân của Mỹ chiếm 29% tổng GDP của toàn thế giới.
2) Chính phủ nên mở rộng hình thức xuất khẩu lao động để tạo việc làm cho người dân. 3) Giá dầu thế giới tăng 300% giữa năm 1973 và 1974. 4) Tăng trưởng kinh tế của Việt Nam năm 2019 là 7,02%. 5) Hút thuốc lá có hại cho sức khỏe vì thế cần phải hạn chế và tiến tới loại bỏ nó.
Chính phủ nên giảm lãi suất để kích thích đầu tư. 6) Phân phối thu nhập trên thế giới quá bất công vì các nước nghèo chiếm tới 61% dân số thế giới nhưng chỉ chiếm 6% thu nhập của toàn thế giới. 7) Lạm phát của Việt Nam năm 2011 ở mức phi mã (18%). 8) Chính phủ các nước sử dụng các chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tiền tệ nới lỏng để giảm tỷ lệ thất nghiệp.
9) Chính phủ cần có những chính sách ưu đãi đối với những người nghèo. 10) Chính phủ nên giảm lãi suất để kích thích đầu tư. 11) Chính phủ nên tăng chi tiêu công để hỗ trợ nền kinh tế phát triển. 12) Để bảo vệ nền sản xuất trong nước, chính phủ cần phải có chính sách bảo hộ mậu dịch.
13) Giảm cung ứng tiền sẽ kiềm chế được lạm phát. 14) Thuế lợi tức của Việt Nam có nhiều bất hợp lý do vậy phải sử dụng thuế thu nhập doanh nghiệp để thay thế. Những nhận định dưới đây là vấn đề quan tâm của Kinh tế học vi mô hay vĩ mô? Vì sao? 1) Quyết định của một hộ gia đình về việc tiết kiệm bao nhiêu từ thu nhập họ nhận được. 13 2) Ảnh hưởng của các quy định mà chính phủ áp dụng đối với khí thải ô tô.
3) Một quốc gia phát triển có thể được thể hiện ở chi tiêu của người tiêu dùng cao hơn. 4) Ảnh hưởng của tiết kiệm quốc dân cao hơn đối với tăng trưởng kinh tế. 5) Quyết định của một doanh nghiệp về việc thuê bao nhiêu công nhân. 6) Mối quan hệ giữa tỷ lệ lạm phát và tốc độ tăng cung ứng tiền tệ.
7) Người lao động có mức thu nhập cao có thể sẽ mua nhiều hàng xa xỉ hơn. 8) Mức thất nghiệp của toàn bộ khu vực thành thị của Việt Nam tăng nhanh vào cuối những năm 2020. 9) Lãi suất cao trong nền kinh tế có thể làm giảm khuyến khích tăng đầu tư tư nhân. 10) Đánh thuế cao vào các mặt hàng tiêu dùng xa xỉ sẽ hạn chế được tiêu dùng của những mặt hàng này.