Giáo trình Kinh tế học vi mô I - Phần 1 của PGS. Phan Thế Công

Giáo trình nghiên cứu học vi mô 1 phần 1 pgs ts phan thế công, trình bày lý thuyết rõ ràng, minh họa ví dụ thực tế, phù hợp sinh viên kinh tế.

Trường đại học

Trường Đại học Thương mại

Chuyên ngành

Kinh tế học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2020

148
24
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời giới thiệu

1. Chương 1: TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ HỌC VI MÔ

1.1. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KINH TẾ HỌC

1.1.1. Khái niệm Kinh tế học và Kinh tế học vi mô

1.1.2. Kinh tế học thực chứng và Kinh tế học chuẩn tắc

1.1.3. Đối tượng và nội dung nghiên cứu của Kinh tế học vi mô

1.1.4. Phương pháp nghiên cứu kinh tế học vi mô

1.2. KHAN HIẾM NGUỒN LỰC VÀ ĐƯỜNG GIỚI HẠN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT

1.2.1. Sự khan hiếm nguồn lực và chi phí cơ hội

1.2.2. Đường giới hạn khả năng sản xuất

1.2.3. Quy luật chi phí cơ hội ngày càng tăng

1.3. CÁC VẤN ĐỀ KINH TẾ CƠ BẢN VÀ HỆ THỐNG KINH TẾ

1.3.1. Ba vấn đề kinh tế cơ bản

1.3.2. Các hệ thống kinh tế

1.4. TÓM LƯỢC CUỐI CHƯƠNG

1.5. CÁC THUẬT NGỮ CHƯƠNG 1

1.6. CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN

1.7. CÂU HỎI ĐÚNG/SAI

1.8. BÀI TẬP THỰC HÀNH

2. Chương 2: CUNG CẦU VÀ CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG

2.1. THỊ TRƯỜNG

2.1.1. Khái niệm thị trường và giá cả thị trường

2.1.2. Phân loại thị trường

2.2. CẦU VỀ HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ

2.2.1. Khái niệm cầu và luật cầu

2.2.2. Phương trình và đồ thị đường cầu

2.2.3. Các yếu tố tác động đến cầu

2.2.4. Sự di chuyển và dịch chuyển đường cầu

2.2.5. Xây dựng hàm cầu tổng quát

2.3. CUNG VỀ HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ

2.3.1. Khái niệm cung và luật cung

2.3.2. Phương trình và đồ thị đường cung

2.3.3. Các yếu tố tác động đến cung

2.3.4. Sự di chuyển và dịch chuyển đường cung

2.3.5. Xây dựng hàm cung tổng quát

2.4. CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG

2.4.1. Trạng thái cân bằng cung cầu

2.4.2. Trạng thái dư thừa và thiếu hụt hàng hóa trên thị trường

2.4.3. Thay đổi trạng thái cân bằng cung cầu

2.5. THẶNG DƯ TIÊU DÙNG VÀ THẶNG DƯ SẢN XUẤT TRONG THỊ TRƯỜNG

2.5.1. Thặng dư tiêu dùng

2.5.2. Thặng dư sản xuất

2.6. ĐỘ CO DÃN CỦA CUNG VÀ CẦU

2.6.1. Độ co dãn của cầu theo giá

2.6.2. Độ co dãn của cầu theo thu nhập

2.6.3. Độ co dãn của cầu theo giá chéo

2.6.4. Độ co dãn của cung theo giá

2.7. SỰ CAN THIỆP CỦA CHÍNH PHỦ VÀO THỊ TRƯỜNG

2.7.1. Công cụ thuế của chính phủ

2.7.2. Công cụ trợ cấp của chính phủ

2.8. TÓM LƯỢC CUỐI CHƯƠNG

2.9. CÁC THUẬT NGỮ CHƯƠNG 2

2.10. CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN

2.11. CÂU HỎI ĐÚNG/SAI

2.12. BÀI TẬP THỰC HÀNH

3. Chương 3: LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG

3.1. SỞ THÍCH CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG

3.1.1. Các giả thiết cơ bản

3.1.2. Lợi ích và quy luật lợi ích cận biên giảm dần

3.1.3. Đường bàng quan

3.1.4. Tỷ lệ thay thế cận biên trong tiêu dùng

3.1.5. Một số trường hợp đặc biệt của đường bàng quan

3.2. SỰ RÀNG BUỘC VỀ NGÂN SÁCH

3.2.1. Đường ngân sách

3.2.2. Tác động của sự thay đổi thu nhập đến đường ngân sách

3.2.3. Tác động của sự thay đổi giá cả đến đường ngân sách

3.3. SỰ LỰA CHỌN TIÊU DÙNG TỐI ƯU

3.3.1. Tối đa hóa lợi ích ứng với mức ngân sách nhất định

3.3.2. Tối thiểu hóa chi tiêu ứng với một mức lợi ích nhất định

3.3.3. Lựa chọn tiêu dùng tối ưu khi thay đổi thu nhập

3.3.4. Lựa chọn tiêu dùng tối ưu khi giá cả thay đổi

3.4. CẦU CÁ NHÂN VÀ CẦU THỊ TRƯỜNG

3.4.1. Cầu thị trường

3.5. TÓM LƯỢC CUỐI CHƯƠNG

3.6. CÁC THUẬT NGỮ CHƯƠNG 3

3.7. CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN

3.8. CÂU HỎI ĐÚNG/SAI

3.9. BÀI TẬP THỰC HÀNH

4. Chương 4: LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP

4.1. LÝ THUYẾT SẢN XUẤT

4.1.1. Hàm sản xuất

4.1.2. Sản xuất trong ngắn hạn

4.1.3. Sản xuất trong dài hạn

4.2. LÝ THUYẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT

4.2.1. Chi phí và cách tiếp cận chi phí

4.2.2. Chi phí sản xuất trong ngắn hạn

4.2.3. Chi phí sản xuất trong dài hạn

4.3. LỰA CHỌN ĐẦU VÀO TỐI ƯU

4.3.1. Lựa chọn đầu vào tối ưu để tối thiểu hóa chi phí khi sản xuất một mức sản lượng nhất định

4.3.2. Lựa chọn đầu vào tối ưu để tối đa hóa sản lượng khi có một mức chi phí nhất định

4.4. LÝ THUYẾT VỀ LỢI NHUẬN

4.4.1. Khái niệm và công thức tính lợi nhuận

4.4.2. Ý nghĩa của lợi nhuận

4.4.3. Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận

4.5. TÓM LƯỢC CUỐI CHƯƠNG

4.6. CÁC THUẬT NGỮ CHƯƠNG 4

4.7. CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN

4.8. CÂU HỎI ĐÚNG/SAI

4.9. BÀI TẬP THỰC HÀNH

5. Chương 5: CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG

5.1. THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH HOÀN HẢO

5.1.1. Thị trường cạnh tranh hoàn hảo và các đặc trưng

5.1.2. Đường cầu và đường doanh thu cận biên

5.1.3. Lựa chọn sản lượng của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo trong ngắn hạn

5.1.4. Lựa chọn sản lượng của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo trong dài hạn

5.2. THỊ TRƯỜNG ĐỘC QUYỀN THUẦN TÚY

5.2.1. Thị trường độc quyền bán thuần túy

5.2.2. Tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp độc quyền bán thuần túy trong ngắn hạn

5.2.3. Tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp độc quyền bán thuần túy trong dài hạn

5.2.4. Độc quyền mua thuần túy

5.3. THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH ĐỘC QUYỀN

5.3.1. Khái niệm và đặc trưng của thị trường cạnh tranh độc quyền

5.3.2. Tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền

5.3.3. Cân bằng cạnh tranh dài hạn của ngành cạnh tranh độc quyền

5.4. THỊ TRƯỜNG ĐỘC QUYỀN NHÓM

5.4.1. Các đặc trưng cơ bản của độc quyền nhóm

5.4.2. Phân tích một số mô hình độc quyền nhóm

5.5. TÓM LƯỢC CUỐI CHƯƠNG

5.6. CÁC THUẬT NGỮ CHƯƠNG 5

5.7. CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN

5.8. CÂU HỎI ĐÚNG/SAI

5.9. BÀI TẬP THỰC HÀNH

6. Chương 6: THỊ TRƯỜNG CÁC YẾU TỐ SẢN XUẤT

6.1. ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA THỊ TRƯỜNG CÁC YẾU TỐ SẢN XUẤT

6.2. THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG

6.2.1. Cầu về lao động

6.2.2. Cung về lao động

6.2.3. Cân bằng thị trường lao động

6.2.4. Tiền công tối thiểu

6.3. THỊ TRƯỜNG VỐN

6.3.1. Vốn và các hình thức của vốn

6.3.2. Lãi suất và giá trị hiện tại của vốn

6.3.3. Cung và cầu trên thị trường vốn

6.4. THỊ TRƯỜNG ĐẤT ĐAI

6.4.1. Đặc điểm của thị trường đất đai

6.4.2. Cung và cầu trên thị trường đất đai

6.4.3. Giá cả và tiền thuê đất đai

6.5. TÓM LƯỢC CUỐI CHƯƠNG

6.6. CÁC THUẬT NGỮ CHƯƠNG 6

6.7. CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN

6.8. CÂU HỎI ĐÚNG/SAI

6.9. BÀI TẬP THỰC HÀNH

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

ĐÁP ÁN CÁC CHƯƠNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo trình Kinh tế học vi mô I Phần 1

Giáo trình Kinh tế học vi mô I - Phần 1 là một tài liệu quan trọng cho sinh viên và những người nghiên cứu về Kinh tế học vi mô. Tài liệu này không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn giúp người học áp dụng vào thực tiễn. Nội dung giáo trình được biên soạn dựa trên chương trình học của Trường Đại học Thương mại, kết hợp với các giáo trình quốc tế. Mục tiêu chính của giáo trình là giúp người đọc nắm vững các nguyên lý cơ bản của Kinh tế học vi mô và cách thức vận dụng chúng trong các tình huống thực tế.

1.1. Đối tượng và nội dung nghiên cứu của Kinh tế học vi mô

Kinh tế học vi mô nghiên cứu hành vi của các tác nhân trong nền kinh tế, bao gồm doanh nghiệp, hộ gia đình và chính phủ. Nội dung nghiên cứu tập trung vào cách thức các tác nhân này đưa ra quyết định trong điều kiện nguồn lực khan hiếm. Các khái niệm như cung cầu, chi phí sản xuất, và lợi nhuận là những vấn đề cốt lõi trong nghiên cứu này.

1.2. Phương pháp nghiên cứu trong Kinh tế học vi mô

Phương pháp nghiên cứu trong Kinh tế học vi mô bao gồm phân tích định lượng và định tính. Phân tích định lượng sử dụng các mô hình toán học để dự đoán hành vi của các tác nhân kinh tế, trong khi phân tích định tính tập trung vào việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của họ. Việc áp dụng các phương pháp này giúp sinh viên có cái nhìn sâu sắc hơn về các vấn đề kinh tế.

II. Vấn đề khan hiếm nguồn lực trong Kinh tế học vi mô

Khan hiếm nguồn lực là một trong những vấn đề cốt lõi trong Kinh tế học vi mô. Mỗi cá nhân và tổ chức đều phải đối mặt với sự khan hiếm này, dẫn đến việc phải đưa ra các quyết định lựa chọn tối ưu. Sự khan hiếm không chỉ thể hiện ở tài chính mà còn ở thời gian và các nguồn lực khác. Việc hiểu rõ về khan hiếm giúp các tác nhân kinh tế đưa ra quyết định hợp lý hơn.

2.1. Chi phí cơ hội và quyết định kinh tế

Chi phí cơ hội là khái niệm quan trọng trong Kinh tế học vi mô, thể hiện giá trị của lựa chọn tốt nhất bị bỏ qua khi một quyết định được thực hiện. Mỗi quyết định đều có chi phí cơ hội, và việc nhận thức rõ ràng về điều này giúp các cá nhân và doanh nghiệp tối ưu hóa lợi ích của mình.

2.2. Đường giới hạn khả năng sản xuất

Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) là một công cụ hữu ích trong Kinh tế học vi mô để minh họa sự khan hiếm và chi phí cơ hội. Đường này cho thấy các kết hợp tối ưu của hai loại hàng hóa mà một nền kinh tế có thể sản xuất với nguồn lực hiện có. Việc phân tích PPF giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các quyết định sản xuất và phân phối trong nền kinh tế.

III. Cung cầu và cơ chế hoạt động của thị trường

Cung cầu là hai khái niệm cơ bản trong Kinh tế học vi mô. Chúng không chỉ ảnh hưởng đến giá cả mà còn quyết định sự phân bổ nguồn lực trong nền kinh tế. Hiểu rõ về cơ chế hoạt động của thị trường giúp sinh viên có cái nhìn tổng quan về cách thức mà các yếu tố này tương tác với nhau.

3.1. Khái niệm và luật cung cầu

Luật cung cầu mô tả mối quan hệ giữa giá cả và lượng hàng hóa được cung cấp và cầu. Khi giá tăng, lượng cung thường tăng và lượng cầu giảm, ngược lại khi giá giảm. Việc nắm vững luật này là rất quan trọng để hiểu cách thức hoạt động của thị trường.

3.2. Các yếu tố tác động đến cung cầu

Nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến cung cầu, bao gồm thu nhập, sở thích của người tiêu dùng, và giá cả của hàng hóa thay thế. Việc phân tích các yếu tố này giúp sinh viên hiểu rõ hơn về biến động của thị trường và cách thức mà các doanh nghiệp có thể điều chỉnh chiến lược của mình.

IV. Lý thuyết hành vi của người tiêu dùng trong Kinh tế học vi mô

Lý thuyết hành vi của người tiêu dùng là một phần quan trọng trong Kinh tế học vi mô. Nó nghiên cứu cách thức mà người tiêu dùng đưa ra quyết định mua sắm dựa trên sở thích và ngân sách của họ. Hiểu rõ về lý thuyết này giúp sinh viên có cái nhìn sâu sắc hơn về hành vi tiêu dùng và các yếu tố ảnh hưởng đến nó.

4.1. Sở thích và lợi ích cận biên

Sở thích của người tiêu dùng được thể hiện qua các đường bàng quan, cho thấy sự thay đổi trong lợi ích khi tiêu dùng thêm một đơn vị hàng hóa. Lợi ích cận biên giảm dần là một nguyên lý quan trọng, giúp giải thích tại sao người tiêu dùng không sẵn sàng trả giá cao cho hàng hóa khi đã tiêu dùng đủ số lượng.

4.2. Đường ngân sách và lựa chọn tiêu dùng

Đường ngân sách thể hiện các kết hợp hàng hóa mà người tiêu dùng có thể mua với ngân sách nhất định. Việc phân tích đường ngân sách giúp sinh viên hiểu rõ hơn về cách thức mà người tiêu dùng đưa ra quyết định tiêu dùng tối ưu trong điều kiện ngân sách hạn chế.

V. Kết luận và tương lai của Kinh tế học vi mô

Kinh tế học vi mô không chỉ là một môn học lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn sâu rộng trong đời sống. Việc nắm vững các nguyên lý cơ bản của Kinh tế học vi mô giúp sinh viên và các nhà nghiên cứu có thể áp dụng vào các tình huống thực tế, từ đó đưa ra các quyết định kinh tế hợp lý. Tương lai của Kinh tế học vi mô sẽ tiếp tục phát triển với sự thay đổi của nền kinh tế toàn cầu.

5.1. Ứng dụng thực tiễn của Kinh tế học vi mô

Kinh tế học vi mô có nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực như marketing, quản lý doanh nghiệp và chính sách công. Việc áp dụng các lý thuyết và mô hình từ Kinh tế học vi mô giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định chính xác hơn trong hoạt động kinh doanh.

5.2. Tương lai của nghiên cứu Kinh tế học vi mô

Nghiên cứu trong Kinh tế học vi mô sẽ tiếp tục mở rộng với sự phát triển của công nghệ và dữ liệu lớn. Các nhà nghiên cứu sẽ có cơ hội khai thác dữ liệu để phân tích hành vi tiêu dùng và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định kinh tế, từ đó tạo ra các mô hình dự đoán chính xác hơn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Giáo trình kinh tế học vi mô 1 phần 1 pgs ts phan thế công

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ HỌC VI MÔ Hoạt động kinh tế là hoạt động thường xuyên của con người. Nó bao gồm hoạt động kinh doanh hàng hóa hoặc dịch vụ, hoạt động mua bán tài sản tài chính, hoạt động tín dụng (đi vay, cho vay),. Các hoạt động kinh tế thường nhằm mục đích tạo ra sản phẩm hay dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu của con người nên chúng đóng một vai trò hết sức quan trọng trong đời sống, xã hội của con người. Nghiên cứu kinh tế học giúp cho con người hiểu về cách thức vận hành của nền kinh tế nói chung và cách thức ứng xử của từng chủ thể tham gia vào nền kinh tế nói riêng.

Kinh tế học quan tâm đến hành vi của toàn bộ nền kinh tế và hành vi của các chủ thể riêng lẻ trong nền kinh tế, bao gồm các doanh nghiệp, hộ tiêu dùng, người lao động và chính phủ. Kinh tế học vi mô là một bộ phận của kinh tế học, thông qua nghiên cứu bộ phận này giúp chúng ta có được lời giải đáp về cách thức các doanh nghiệp làm thế nào để tối đa hóa lợi nhuận, các hộ tiêu dùng làm thế nào để tối đa hóa được lợi ích, người lao động làm thế nào để tối đa hóa tiền công. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KINH TẾ HỌC 1. Khái niệm Kinh tế học và Kinh tế học vi mô Tác phẩm "Bàn về nguồn gốc của cải" của Nhà kinh tế học người Anh, Adam Smith đã đánh dấu mốc quan trọng cho sự ra đời thực sự của Kinh tế học vào năm 1776.

Kinh tế học là môn khoa học nghiên cứu cách thức mà cá nhân và xã hội lựa chọn việc sử dụng nguồn lực khan hiếm của mình như thế nào. Các nhà kinh tế học thống nhất vấn đề cốt lõi trong kinh tế học là vấn đề khan hiếm. Do bất kỳ một chủ thể nào trong nền kinh tế như chính phủ, doanh nghiệp, cá nhân hay nhìn chung toàn bộ nền kinh tế cũng phải đối mặt với sự khan hiếm. 17 Cụ thể: - Đối với cá nhân, khan hiếm thể hiện ở tiền bạc - mong muốn nhiều nhưng tiền (thu nhập) có giới hạn.

Hay khan hiếm thời gian (1 ngày chỉ có 24 giờ) - muốn làm nhiều việc nhưng thời gian có hạn, và mỗi người đều phải dành thời gian để nghỉ ngơi, tái tạo lại sức lao động của mình. - Đối với doanh nghiệp, khan hiếm về vốn, tiền, thiếu lao động có kỹ năng và chất lượng cao, máy móc, trang thiết bị hiện đại. Khi tiến hành quá trình sản xuất kinh doanh, không doanh nghiệp nào có thể đảm bảo đầy đủ được tất cả các nguồn lực. - Đối với một nền kinh tế dù là các nước giàu hay các nước nghèo cũng phải đối mặt với khan hiếm.

Ví dụ: Khan hiếm về tài nguyên thiên nhiên để sản xuất ra các hàng hóa phục vụ cho nhu cầu của tất cả người dân. Các nước vẫn phải nhập khẩu những nguyên vật liệu, hay phải nhập khẩu cả hàng tiêu dùng. Các nước giàu như Mỹ, bên cạnh những ngôi nhà chọc trời vẫn có những căn nhà được ví như “Ổ chuột”. Khi đối diện với sự khan hiếm, các chủ thể trong nền kinh tế bắt buộc phải lựa chọn.

Kinh tế học đã giải thích được hành vi lựa chọn của các chủ thể trong nền kinh tế là như thế nào? Một nhận định khác về kinh tế học được phát biểu: Kinh tế học là môn khoa học của sự lựa chọn trong điều kiện khan hiếm. Khái niệm này nêu ra mục đích của sự ra đời của kinh tế học là để giải quyết vấn đề khan hiếm. Các nguyên tắc giải quyết của kinh tế học có khả năng áp dụng vào nhiều lĩnh vực trong đời sống như thương mại, tài chính, xã hội học,. Dựa trên các cấp độ nghiên cứu của kinh tế học có thể chia môn khoa học này thành hai bộ phận là kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô.

Kinh tế học vi mô chuyên nghiên cứu và phân tích các hành vi kinh tế của các tác nhân trong nền kinh tế như: Người tiêu dùng, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và chính phủ. Kinh tế vĩ mô nghiên cứu các vấn đề kinh tế tổng hợp của một nền kinh tế như tăng trưởng, lạm phát, thất nghiệp, các chính sách kinh tế vĩ mô,. 18 Kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô là hai bộ phận của kinh tế học nhưng có mối quan hệ biện chứng với nhau. Chúng ta sẽ không thể hiểu được các hiện tượng kinh tế vĩ mô nếu không xem xét các quyết định kinh tế vi mô, vì những thay đổi trong toàn bộ nền kinh tế phát sinh từ các quyết định của các cá nhân.

Ví dụ, các doanh nghiệp trong nền kinh tế hoạt động kinh doanh hiệu quả sẽ có thể góp phần vào việc cải thiện các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô của một quốc gia như: Giải quyết thất nghiệp, đóng góp vào tăng trưởng, xuất khẩu, kiềm chế lạm phát,. Do vậy, hành vi kinh tế vi mô có tác động đến việc đưa ra chính sách vĩ mô. Ngược lại, các chính sách vĩ mô sẽ có ảnh hưởng tới hành vi của các chủ thể trong nền kinh tế. Ví dụ, Việt Nam đưa ra chính sách kích thích kinh tế vào cuối năm 2008 đầu năm 2009 đã tác động mạnh đến tăng tiêu dùng của các cá nhân, hộ gia đình và sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ở trong nước.

Kinh tế học thực chứng và Kinh tế học chuẩn tắc Kinh tế học thực chứng mô tả, phân tích, giải thích các sự kiện, hiện tượng kinh tế một cách khách quan, khoa học. Để nhận biết đâu là nghiên cứu kinh tế học thực chứng, chúng ta xem xét nghiên cứu đó có trả lời cho các câu hỏi sau hay không: Vấn đề đó là gì? Như thế nào? Tại sao lại như vậy? Điều gì sẽ xảy ra? Khi nghiên cứu kinh tế học thực chứng chúng ta xem xét những luận điểm dưới dạng: Nếu điều này thay đổi thì điều kia sẽ xảy ra. Chúng ta có thể thấy và dễ hình dung về bản chất của kinh tế học thực chứng theo quan điểm này giống như khoa học Kinh tế học vi mô. Ví dụ: Khi giá xăng tăng lên, người tiêu dùng sẽ có xu hướng tiết kiệm hơn, chi tiêu về xăng sẽ giảm, giả định các yếu tố khác không đổi.

Kinh tế học chuẩn tắc liên quan đến việc đánh giá chủ quan của các cá nhân, phán xét về mặt giá trị. Các nghiên cứu kinh tế học chuẩn tắc thường để trả lời cho câu hỏi: Nên làm gì? Nên làm như thế nào? Ví dụ, trường đại học cần có chính sách hỗ trợ cho sinh viên trong quá trình học 19 tập. Hay để giảm thiểu những chi phí trong quá trình tổ chức thi, các trường đại học nên thực hiện quy định thi một lần. Mặc dù có sự khác biệt, nhưng kinh tế học thực chứng và chuẩn tắc có mối quan hệ với nhau.

Quan điểm thực chứng được hình thành dựa trên sự thống nhất mang tính phổ biến và khách quan, nó là cơ sở cho các quan điểm về chuẩn tắc cho những quyết định, chính sách nào là nên làm. Hay, kinh tế học thực chứng là trung tâm của kinh tế học và kinh tế học chuẩn tắc sẽ là nhân tố thúc đẩy và tạo ra hướng nghiên cứu mới cho kinh tế học thực chứng. Ví dụ, phát biểu “Người nghèo có đời sống rất khó khăn (Thực chứng) và chính phủ nên trợ cấp cho họ (Chuẩn tắc)” hay “Lạm phát tăng cao sẽ làm cho đời sống của người dân trở nên khó khăn hơn (Thực chứng) và chính phủ cần có biện pháp giảm tỷ lệ lạm phát (Chuẩn tắc)”. Đối tượng và nội dung nghiên cứu của Kinh tế học vi mô Các tác nhân trong nền kinh tế luôn phải thực hiện sự lựa chọn và hành vi đó của họ được lý giải thông qua các nghiên cứu của kinh tế học đặc biệt là trong kinh tế học vi mô.

Như vậy, đối tượng nghiên cứu của kinh tế vi mô là hành vi kinh tế của các tác nhân trong nền kinh tế. Nội dung giáo trình nghiên cứu Kinh tế học vi mô I ở cấp độ cơ bản và hướng tới cung cấp cho người học những kiến thức, nguyên lý chính của vi mô. Từ đó, người học có căn cứ cho việc tiếp cận những lý thuyết, mô hình cao hơn trong các mức độ tiếp theo của vi mô. Để hiểu hơn về đối tượng nghiên cứu, Kinh tế học vi mô I trình bày hệ thống những nội dung chủ yếu sau: - Sử dụng công cụ đường giới hạn khả năng sản xuất để phân tích sự khan hiếm nguồn lực của nền kinh tế.

- Phân tích cung và cầu về hàng hóa và dịch vụ, giá cả thị trường và các mối quan hệ qua lại giữa chúng. Nghiên cứu sự can thiệp của chính phủ vào thị trường hàng hóa và dịch vụ. - Phân tích hành vi lựa chọn của người tiêu dùng để tối đa hóa lợi ích khi phải đối diện với sự khan hiếm về thu nhập. 20 - Nghiên cứu và phân tích hành vi lựa chọn của nhà sản xuất: Xác định chi phí, doanh thu, lợi nhuận và việc lựa chọn đầu vào như thế nào để tối đa hóa sản lượng, tối thiểu hóa chi phí, lựa chọn sản lượng tối đa hóa lợi nhuận.

- Phân tích hành vi của doanh nghiệp trên các cấu trúc thị trường bao gồm thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thị trường độc quyền thuần túy, cạnh tranh độc quyền và độc quyền nhóm. - Phân tích và làm rõ hành vi của các doanh nghiệp, người lao động ở thị trường các yếu tố đầu vào bao gồm các đầu vào chủ yếu như: Lao động, vốn, tài nguyên thiên nhiên. Phương pháp nghiên cứu kinh tế học vi mô Kinh tế học là một môn khoa học nên phương pháp nghiên cứu kinh tế học cũng tương tự các môn khoa học tự nhiên như toán học, sinh học, hoá học hay vật lý. Tuy nhiên, kinh tế học nghiên cứu hành vi kinh tế của con người, nên phương pháp nghiên cứu kinh tế học nói chung và kinh tế học vi mô nói riêng cũng có nhiều điểm khác với các môn khoa học tự nhiên khác, ví như phương pháp phân tích cận biên được giới thiệu ở nội dung tiếp theo.

Phương pháp nghiên cứu của kinh tế học vi mô bao gồm: - Phương pháp mô hình hóa, bao gồm việc xây dựng mô hình, phát triển mô hình bằng cách phân tích dựa trên các dữ liệu thu thập được, kiểm chứng thực tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ