Lời mở đầu 1 Mục lục 2 Bài 1. Kế toán tăng tiền mặt 6 1. Khái niệm, đặc điểm vốn bằng tiền và nhiệm vụ của kế toán 6 1. Nguyên tắc kế toán 7 1.
Kế toán tăng tiền mặt 8 1. Chứng từ kế toán 8 1. Tài khoản và sổ kế toán 8 1. Phƣơng pháp hạch toán 9 1.
Thực hành 10 Bài 2. Kế toán giảm tiền mặt 12 2. Chứng từ kế toán 12 2. Tài khoản và sổ kế toán 12 2.
Phƣơng pháp hạch toán 13 2. Thực hành 14 Bài 3. Kế toán tăng tiền gửi ngân hàng 15 3. Chứng từ kế toán 15 3.
Tài khoản và sổ kế toán 15 3. Phƣơng pháp hạch toán 16 3. Thực hành 17 Bài 4. Kế toán giảm tiền gửi ngân hàng 18 4.
Chứng từ kế toán 18 4. Tài khoản và sổ kế toán 18 4. Phƣơng pháp hạch toán 19 4. Thực hành 20 Bài 5.
Kế toán ngoại tệ 22 5. Chứng từ kế toán 22 5. Tài khoản và sổ kế toán 22 5. Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và đánh giá lại tỷ giá 22 5.
Phƣơng pháp hạch toán 24 5. Thực hành 25 Bài 6. Kế toán các khoản phải thu 27 6. Kế toán các khoản phải thu khách hàng 27 6.
Chứng từ kế toán 28 6. Tài khoản và sổ kế toán 28 6. Phƣơng pháp hạch toán 29 6.2 Kế toán các khoản phải thu nội bộ 32 6. Chứng từ kế toán 33 6.
Tài khoản và sổ kế toán 33 6. Phƣơng pháp hạch toán 34 6. Thực hành 43 Bài 7. Kế toán các khoản tạm ứng và chi phí trả trước 45 7.
Kế toán các khoản tạm ứng 45 7. Chứng từ kế toán 45 7. Tài khoản và sổ kế toán 46 7.3 Phƣơng pháp hạch toán 46 2 7. Kế toán chi phí trả trƣớc 47 7.
Chứng từ kế toán 48 7. Tài khoản và sổ kế toán 48 7. Phƣơng pháp hạch toán 48 7. Thực hành 52 Bài 8.
Kế toán các khoản ký quỹ, ký cược 53 8. Kế toán các khoản cầm cố, ký quỹ, ký cƣợc 53 8. Chứng từ kế toán 53 8. Tài khoản và sổ kế toán 54 8.
Phƣơng pháp hạch toán 54 8. Kế toán dự phòng phải thu khó đòi 55 8. Chứng từ kế toán 56 8. Tài khoản và sổ kế toán 56 8.
Phƣơng pháp hạch toán 57 8. Thực hành 58 Bài 9. Tổng quan kế toán nguyên vật liệu 59 9. Khái niệm, đặc điểm, nhiệm vụ, nguyên tắc hạch toán nguyên vật liệu 59 9.
Phân loại nguyên vật liệu 59 9. Các phƣơng pháp tính giá nguyên vật liệu 60 9. Thực hành 67 Bài 10. Kế toán tăng nguyên vật liệu 69 10.
Nguyên tắc kế toán 69 10. Chứng từ kế toán 70 10. Tài khoản và sổ kế toán 70 10. Phƣơng pháp hạch toán 71 10.
Thực hành 74 Bài 11. Kế toán giảm nguyên vật liệu 76 11. Nguyên tắc kế toán 76 11. Chứng từ kế toán 76 11.
Tài khoản và sổ kế toán 77 11. Phƣơng pháp hạch toán 77 11. Thực hành 79 Bài 12. Kế toán công cụ dụng cụ 81 12.
Khái niệm, đặc điểm, nhiệm vụ và nguyên tắc hạch toán công cụ dụng 81 cụ 12. Phân loại công cụ dụng cụ 81 12. Các phƣơng pháp phân bổ giá trị công cụ dụng cụ 81 12. Thực hành 81 Bài 13.
Kế toán tăng công cụ dụng cụ 83 13. Chứng từ kế toán 83 13. Tài khoản và sổ kế toán 84 13.3 Phƣơng pháp hạch toán 85 13. Thực hành 86 Bài 14: Kế toán giảm công cụ dụng cụ 88 14.
Chứng từ kế toán 88 14. Tài khoản và sổ kế toán 89 14.3 Phƣơng pháp hạch toán 90 14. Thực hành 92 3 Bài 15: Kế toán các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho 94 15. Nguyên tắc và phƣơng pháp lập dự phòng 94 15.
Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho 95 15. Chứng từ kế toán 95 15. Tài khoản và sổ kế toán 95 15.3 Phƣơng pháp hạch toán 95 15. Thực hành 96 4 BÀI 1: KẾ TOÁN TĂNG TIỀN MẶT Mục tiêu: - Hiểu đƣợc khái niệm, nguyên tắc kế toán, tài khoản sử dụng, chứng từ sử dụng và sổ kế toán tăng tiền mặt.
- Hiểu đƣợc phƣơng pháp kế toán tăng tiền mặt. - Vận dụng kiến thức làm đƣợc bài thực hành ứng dụng về kế toán tăng tiền mặt. - Ghi đƣợc sổ tổng hợp, sổ chi tiết về kế toán tăng tiền mặt. Khái niệm, đặc điểm vốn bằng tiền và nhiệm vụ kế toán 1.
Khái niệm vốn bằng tiền của doanh nghiệp: Vốn bằng tiền của doanh nghiệp là một bộ phận của tài sản lƣu động, đƣợc biểu hiện dƣới hình thái tiền tệ, bao gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, kho bạc hoặc các công ty tài chính và tiền đang chuyển. Vốn bằng tiền có tính lƣu hoạt (thanh khoản) cao nhất trong các loại tài sản của DN, đƣợc dùng để đáp ứng nhu cầu thanh toán của DN, thực hiện việc mua sắm hoặc chi phí. Đặc điểm vốn bằng tiền Vốn bằng tiền của doanh nghiệp là tài sản tồn tại trực tiếp dƣới hình thức tiền tệ bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi Ngân hàng và tiền đang chuyển. Trong quá trình sản xuất, kinh doanh, vốn bằng tiền vừa đƣợc sử dụng để đáp ứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm vật tƣ, hàng hoá để sản xuất – kinh doanh vừa là kết quả của việc mua bán hoặc thu hồi các khoản nợ.
Chính vì vậy, quy mô vốn bằng tiền phản ánh khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp và là một bộ phận của vốn lƣu động. Mặt khác, vốn bằng tiền là loại vốn đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý hết sức chặt chẽ vì trong quá trình luân chuyển vốn bằng tiền rất dễ bị tham ô, lợi dụng, mất mát. Do vậy việc quản lý vốn bằng tiền cần phải tuân thủ các nguyên tắc, chế độ quản lý chặt chẽ và khoa học. Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền - Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình biến động của các loại vốn bằng tiền.
- Thƣờng xuyên kiểm tra đối chiếu tiền ghi trên sổ sách với tiền tồn quỹ, qua đó phát hiện chênh lệch (nếu có) để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý. - Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc chấp hành các chế độ, quy định, các thủ tục quản lý về vốn bằng tiền. Nguyên tắc kế toán a) Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tại quỹ doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ. Chỉ phản ánh vào TK 111 “Tiền mặt” số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thực tế nhập, xuất, tồn quỹ.
b) Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cƣợc, ký quỹ tại doanh nghiệp đƣợc quản lý và hạch toán nhƣ các loại tài sản bằng tiền của doanh nghiệp. c) Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký của ngƣời nhận, ngƣời giao, ngƣời có thẩm quyền cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định của chế độ chứng từ kế toán. Một số trƣờng hợp đặc biệt phải có lệnh xuất nhập quỹ. d) Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ.
đ) Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt. Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch. e)Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc: Bên Nợ TK1112 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế.
Riêng trƣờng hợp rút ngoại tệ từ ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt thì áp dụng tỷ giá ghi sổ kế toán của TK 1122. Bên Có TK 1112 áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền. Việc xác định tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế đƣợc thực hiện theo quy định tại phần hƣớng dẫn tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái và các tài khoản có liên quan. g) Vàng tiền tệ đƣợc phản ánh trong tài khoản này là vàng đƣợc sử dụng với các chức năng cất trữ giá trị, không bao gồm các loại vàng đƣợc phân loại là hàng tồn kho sử dụng với mục đích là nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm hoặc hàng hoá để bán.
Việc quản lý và sử dụng vàng tiền tệ phải thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. h) Tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dƣ ngoại tệ và vàng tiền tệ theo nguyên tắc: - Tỷ giá giao dịch thực tế áp dụng khi đánh giá lại số dƣ tiền mặt bằng ngoại tệ là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thƣơng mại nơi doanh nghiệp thƣờng xuyên có giao dịch (do doanh nghiệp tự lựa chọn) tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. - Vàng tiền tệ đƣợc đánh giá lại theo giá mua trên thị trƣờng trong nƣớc tại thời điểm 6 lập Báo cáo tài chính. Giá mua trên thị trƣờng trong nƣớc là giá mua đƣợc công bố bởi Ngân hàng Nhà nƣớc.
Trƣờng hợp Ngân hàng Nhà nƣớc không công bố giá mua vàng thì tính theo giá mua công bố bởi các đơn vị đƣợc phép kinh doanh vàng theo luật định. Kế toán tăng tiền mặt Tiền tại quỹ của DN bao gồm tiền Việt Nam, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quí và kim khí quý đang nằm trong két của doanh nghiệp.Chứng từ dùng để hạch toán tiền mặt tại quỹ bao gồm: - Phiếu thu ( Mẫu 01 -TT ) - Phiếu chi ( Mẫu 02 -TT ) - Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu 03-TT) - Giấy thanh toán tiền tạm ứng (Mẩu 04-TT) - Giấy đề nghị thanh toán ( Mẫu 05 -TT ) - Biên lai thu tiền ( Mẫu 06 -TT ) - Bảng kê VBĐQ ( Mẫu 08 -TT ) - Bảng kiểm kê quỹ ( Mẫu số 08a - TT dùng cho tiền VN) và (Mẫu số 08b - TT dùng cho ngoại tệ và VBĐQ). - Bảng kê chi tiền (Mẫu 09 –TT) 1.