chương 1 Câu 1. Khái niệm TSCĐ? Câu 2. Phân loại TSCĐ? Câu 3. Xác đinh nguyên giá TSCĐ? Số liệu minh họa 11 BÀI 2.
KẾ TOÁN TĂNG TSCĐ HỮU HÌNH 1. Mục tiêu - Hiểu đƣợc khái niệm, nguyên tắc kế toán, tài khoản sử dụng, chứng từ sử dụng và sổ kế toán tăng TSCĐ hữu hình. - Hiểu đƣợc phƣơng pháp kế toán tăng TSCĐ hữu hình. - Vận dụng kiến thức làm đƣợc bài thực hành ứng dụng về kế toán tăng TSCĐ hữu hình.
- Ghi đƣợc sổ tổng hợp, sổ chi tiết về kế toán tăng TSCĐ hữu hình. Khái niệm * TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ. Loại này có thể phân chia theo nhóm căn cứ vào đặc trƣng kỹ thuật của chúng gồm: - Nhà cửa, vật kiến trúc: Gồm nhà làm việc, nhà xƣởng, nhà ở, nhà kho, của hàng, chuồng trại, sân phơi, giếng khoan, bể chứa, cầu đƣờng… - Máy móc thiết bị: Gồm máy móc động lực, máy móc thiết bị công tác, máy móc thiết bị khác dùng trong SXKD. - Phƣơng tiện, vận tải, truyền dẫn: Ô tô, máy kéo, tàu thuyền, ca nô dùng trong vận chuyển, hệ thống đƣờng ống dẫn nƣớc, hệ thống dẫn hơi, hệ thống dây dẫn điện, hệ thống truyền thanh… - Thiết bị, dụng cụ quản lý: Bao gồm các thiết bị sử dụng trong quản lý kinh doanh, quản lý hành chính, dụng cụ đo lƣờng thí nghiệm.
- Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: Trong các doanh nghiệp nông nghiệp. - TSCĐ vô hình khác: Bao gồm các TSCĐ chƣa đƣợc xếp vào các nhóm TSCĐ trên. Nguyên tắc kế toán Để nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ thì công tác quản lý TSCĐ phải tuân thủ những nguyên tắc chủ yếu sau: - Xác định đối tƣợng ghi TSCĐ: Đối tƣợng ghi TSCĐ là từng tài sản có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động đƣợc và thoả mãn tiêu chuẩn của TSCĐ. Trƣờng hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện đƣợc chức năng hoạt động đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thoả mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định vẫn đƣợc coi là một đối tƣợng ghi TSCĐ.
- Mọi tài sản cố định trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng: Do tài sản cố định sẽ đƣợc tồn tại lâu dài trong doanh nghiệp cho nên tài sản cố định phải đƣợc 12 phân loại, thống kê, đánh số và có thẻ riêng, đƣợc theo dõi chi tiết theo từng đối tƣợng ghi tài sản cố định và đƣợc phản ánh trong sổ theo dõi tài sản cố định. - Mỗi tài sản cố định phải đƣợc quản lý theo 3 chỉ tiêu giá trị là: Nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại. - Xây dựng quy chế quản lý TSCĐ, nhƣ: Xác định rõ quyền hạn, trách nhiệm của tập thể, cá nhân trong việc bảo quản, sử dụng TSCĐ. - Doanh nghiệp phải thực hiện việc quản lý đối với những tài sản cố định đã khấu hao hết nhƣng vẫn tham gia vào hoạt động kinh doanh nhƣ những tài sản cố định bình thƣờng.
- Định kỳ vào cuối mỗi năm tài chính, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê tài sản cố định. Mọi trƣờng hợp phát hiện thừa, thiếu tài sản cố định đều phải lập biên bản, tìm nguyên nhân và có biện pháp xử lý. Chứng từ kế toán - Hóa đơn GTGT - Biên bản nghiệm thu hoàn thành TSCĐ - Phiếu thu - Giấy báo nợ 2. Tài khoản và sổ kế toán Tài khoản sử dụng và nội dung kết cấu tài khoản Tài khoản sử dụng 211 - Tài sản cố định hữu hình Nội dung kết cấu tài khoản Bên Nợ: - Nguyên giá của TSCĐ hữu hình tăng do XDCB hoàn thành bàn giao đƣa vào sử dụng, do mua sắm, do nhận vốn góp, do đƣợc cấp, do đƣợc tặng biếu, tài trợ, phát hiện thừa; - Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ do xây lắp, trang bị thêm hoặc do cải tạo nâng cấp; - Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại.
Bên Có: - Nguyên giá của TSCĐ hữu hình giảm do điều chuyển cho doanh nghiệp khác, do nhƣợng bán, thanh lý hoặc đem đi góp vốn liên doanh,. - Nguyên giá của TSCĐ giảm do tháo bớt một hoặc một số bộ phận; - Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại. Số dư bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở doanh nghiệp. Tài khoản 211 - Tài sản cố định hữu hình có 6 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 2111 - Nhà cửa, vật kiến trúc - Tài khoản 2112 - Máy móc thiết bị - Tài khoản 2113 - Phương tiện vận tải, truyền dẫn - Tài khoản 2114 - Thiết bị, dụng cụ quản lý - Tài khoản 2115 - Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm - Tài khoản 2118 - TSCĐ khác 2.
Phương pháp hạch toán 13 1) Trƣờng hợp nhận vốn góp của chủ sở hữu hoặc nhận vốn cấp bằng TSCĐ hữu hình, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (theo giá thỏa thuận) Có TK 411 - Vốn đầu tƣ của chủ sở hữu. 2) Trƣờng hợp TSCĐ đƣợc mua sắm: - Trƣờng hợp mua sắm TSCĐ hữu hình, căn cứ các chứng từ có liên quan đến việc mua TSCĐ, kế toán xác định nguyên giá của TSCĐ, lập hồ sơ kế toán, lập Biên bản giao nhận TSCĐ, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (giá mua chƣa có thuế GTGT) Nợ TK 133 - Thuế GTGT đƣợc khấu trừ (1332) (nếu có) Có các TK 111, 112,. Có TK 331 - Phải trả cho ngƣời bán Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411). - Trƣờng hợp mua sắm TSCĐ hữu hình đƣợc nhận kèm thiết bị phụ tùng thay thế, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (chi tiết TSCĐ đƣợc mua, chi tiết thiết bị phụ tùng, thay thế đủ tiêu chuẩn của TSCĐ) Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ (1534) (thiết bị, phụ tùng thay thế) Nợ TK 133 - Thuế GTGT đƣợc khấu trừ (1332) Có các TK 111, 112,.
Có TK 331 - Phải trả cho ngƣời bán Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3411). - Nếu TSCĐ đƣợc mua sắm bằng nguồn vốn đầu tƣ XDCB của doanh nghiệp dùng vào SXKD, theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền phải ghi tăng nguồn vốn kinh doanh và giảm nguồn vốn XDCB, khi quyết toán đƣợc duyệt, ghi: Nợ TK 441 - Nguồn vốn đầu tƣ XDCB Có TK 411 - Vốn đầu tƣ của chủ sở hữu. 3) Trƣờng hợp mua TSCĐ hữu hình theo phƣơng thức trả chậm, trả góp: - Khi mua TSCĐ hữu hình theo phƣơng thức trả chậm, trả góp và đƣa về sử dụng ngay cho SXKD, ghi: Nợ TK 211 (nguyên giá - ghi theo giá mua trả tiền ngay) Nợ TK 133 - Thuế GTGT đƣợc khấu trừ (1332) (nếu có) Nợ TK 242 - (Phần lãi trả chậm là số chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán trừ giá mua trả tiền ngay và thuế GTGT (nếu có) Có các TK 111, 112, 331. - Định kỳ, thanh toán tiền cho ngƣời bán, ghi: Nợ TK 331 - Phải trả cho ngƣời bán Có các TK 111, 112 (số phải trả định kỳ bao gồm cả giá gốc và lãi trả chậm, trả góp phải trả định kỳ).
- Định kỳ, tính vào chi phí theo số lãi trả chậm, trả góp phải trả của từng kỳ, ghi: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính Có TK 242 - Chi phí trả trƣớc. 14 4) Trƣờng hợp doanh nghiệp đƣợc tài trợ, biếu, tặng TSCĐ hữu hình đƣa vào sử dụng ngay cho SXKD, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình Có TK 711 - Thu nhập khác. Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến TSCĐ hữu hình đƣợc tài trợ, biếu, tặng tính vào nguyên giá, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình Có các TK 111, 112, 331,. 5) Trƣờng hợp TSCĐ hữu hình tự sản xuất: Khi sử dụng sản phẩm do doanh nghiệp tự sản xuất để chuyển thành TSCĐ hữu hình, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình Có TK 155 - Thành phẩm (nếu xuất kho ra sử dụng) Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang (đƣa vào sử dụng ngay).
6) Trƣờng hợp TSCĐ hữu hình mua dƣới hình thức trao đổi: - TSCĐ hữu hình mua dƣới hình thức trao đổi với TSCĐ hữu hình tƣơng tự: Khi nhận TSCĐ hữu hình tƣơng tự do trao đổi và đƣa vào sử dụng ngay cho SXKD, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá TSCĐ hữu hình nhận về ghi theo giá trị còn lại của TSCĐ đƣa đi trao đổi) Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (số đã khấu hao của TSCĐ đƣa đi trao đổi) Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá TSCĐ đƣa đi trao đổi). - TSCĐ hữu hình mua dƣới hình thức trao đổi với TSCĐ hữu hình không tƣơng tự: + Khi giao TSCĐ hữu hình cho bên trao đổi, ghi: Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại của TSCĐ đƣa đi trao đổi) Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị đã khấu hao) Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá). + Đồng thời ghi tăng thu nhập do trao đổi TSCĐ: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán) Có TK 711 - (giá trị hợp lý của TSCĐ đƣa đi trao đổi) Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (TK 33311) (nếu có). + Khi nhận đƣợc TSCĐ hữu hình do trao đổi, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về) Nợ TK 133 - Thuế GTGT đƣợc khấu trừ (1332) (Nếu có) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán).
+ Trƣờng hợp phải thu thêm tiền do giá trị của TSCĐ đƣa đi trao đổi lớn hơn giá trị của TSCĐ nhận đƣợc do trao đổi, khi nhận đƣợc tiền của bên có TSCĐ trao đổi, ghi: Nợ các TK 111, 112 (số tiền đã thu thêm) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng. 15 + Trƣờng hợp phải trả thêm tiền do giá trị hợp lý của TSCĐ đƣa đi trao đổi nhỏ hơn giá trị hợp lý của TSCĐ nhận đƣợc do trao đổi, khi trả tiền cho bên có TSCĐ trao đổi, ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng Có các TK 111, 112,.