chương 1 * Phương pháp hạch toán chi phí, doanh thu hoạt động tài chính: Hạch toán chi phí tài chính 1. Khi phát sinh các chi phí liên doanh, liên kết nhƣng không đƣợc tính vào giá trị vốn góp ghi (chi phí thông tin, hoặc môi giới trƣớc khi mua chứng khoán…). Nợ TK 635 Có TK 111, 112 2. Khi phát sinh các khoản lỗ về hoạt động tài chính: Hoạt động liên doanh, đầu tƣ cổ phiếu, vay vốn, lỗ về bán cổ phiếu.
6 Nợ TK 635 Có TK 111, 112, 338, 121, 128, 221, 222, 228 2. Lãi tiền vay phải trả và trả lãi trái phiếu phát hành (trừ trƣờng hợp vay trái phiếu phát hành dùng cho XDCB nhƣng chƣa đƣa vào sử dụng) lãi tiền thuê TSCĐ thuê tài chính. Nợ TK 635 Có TK 111, 112 3. Chiết khấu thanh toán khi ngƣời mua hàng thanh toán trƣớc thời hạn hợp đồng.
Nợ TK 635 Có TK 131, 111, 112 4. Phân bổ dần tiền lãi mua TSCĐ trả chậm, trả góp, phân bổ dần chênh lệch tỷ giá hối đoái khi XDCB hoàn thành (giai đoạn trƣớc hoạt động). Các khoản lỗ về chệnh lệch tỷ giá trong giao dịch mua hàng hoá, tài sản hay giao dịch Thanh toán nợ: Nợ TK 152, 153, 211 (Tỷ giá ngày giao dịch) Nợ TK 331, 341 Nợ TK 635 (Chênh lệch lỗ) Có TK 1112, 1122 (Tỷ giá xuất ngoại tệ) 6. Lỗ về chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối kỳ: Nợ TK 635 Có TK 413 7.
Lỗ chuyển nhƣợng vốn, thu hồi vốn Nợ TK 111, 112 Nợ TK 635 Có TK 128, 221, 222, 228 8. Khi bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn mà giá bán nhỏ hơn giá vốn: Nợ TK 111, 112. Nợ TK 635 Có TK 121, 228 9. Trích lập quỹ dự phòng giảm giá đầu tƣ tài chính.
Nợ TK 635 Có TK 2291, 2292 10. Trƣờng hợp số dự phòng trích lập năm sau < số đã lập thì hoàn nhập Nợ TK 2291, 2292 Có TK 635 11. Cuối kỳ, kết chuyển chi phí hoạt động tài chính để xác định kết quả Nợ TK 911 7 Có TK 635 Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 1. Phản ánh thu nhập tài chính phát sinh trong kỳ nhƣ: Thu lãi liên doanh, liên kết, lãi chứng khoán, lãi tiền gửi ngân hang, lãi cho vay, Nợ TK 111, 112 Nợ TK 152, 153 Nợ TK 121, 128 NơTK 221, 222, 228 Nợ TK 1388 Có TK 515 2.
Chiết khấu thanh toán đƣợc hƣởng do thanh toán tiền hàng trƣớc thời hạn Nợ TK 331, 111, 112 Có TK 515 3. Thu lãi chuyển nhƣợng vốn Nợ TK 111, 112 Có TK 515 Có TK 221, 222, 228 4. Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ Nợ TK 152, 153, 211 (Tỷ giá ngày giao dịch) Nợ TK 331, 341 Có TK 515 (Chênh lệch lãi) Có TK 1112, 1122 (Tỷ giá xuất ngoại tệ) 5. Lãi về chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối kỳ Nợ TK 413 Có TK 515 6.
Phân bổ lãi bán hàng trả chậm, trả góp và chênh lệch tỷ giá hối đoái trong thời gian xây dựng cơ bản (giai đoạn trƣớc hoạt động) Nợ TK 3387 Có TK 515 7. Cuối kỳ hạch toán kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả Nợ TK 515 Có TK 911 * Hạch toán chi phí, thu nhập và kết quả khác: Hạch toán chi phí khác 1. Các khoản tiền bị phạt do DN vi phạm hợp đồng Nợ TK 811 Có TK 111, 112, 244 8 2. Góp vốn liên doanh (giá trị hàng đem góp vốn liên doanh > giá trị đánh giá lại) Nợ TK 221, 222, 228 Nợ TK 811 Có TK 152, 153, 155, 156.
Đối với TSCĐ Nợ TK 221, 222, 228 Nợ TK 214 Nợ TK 811 Có TK 211, 213 3. Giá trị còn lại của TSCĐ đem thanh lý, nhƣợng bán Nợ TK 811 Nợ TK 214 Có TK 211 4. Chi phí thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ Nợ TK 811 Có TK 111, 112, 152. Chi phí để thu tiền đƣợc bồi thƣờng Nợ TK 811 Có TK 111, 112 6.
Giá trị tài sản bị tổn thất thực tế sau khi đã giảm trừ tiền đền bù của ngƣời phạm lỗi, giá trị phế liệu thu hồi nếu có và số đã đƣợc bù đắp bằng quỹ dự phòng tài chính Nợ TK 811 Có TK 1381: Giá trị tài sản thiếu chờ xử lý Có TK 211, 152, 153, 155, 156 7. Chi cho việc thu hồi các khoản nợ phải thu khó đòi đã xoá sổ kế toán Nợ TK 811 Có TK 111, 112 8. Cuối kỳ, kết chuyển chi phí khác để xác định kết quả Nợ TK 911 Có TK 811 Hạch toán thu nhập khác 1. Khoản thu về thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ, thu các khoản tiền phạt Nợ TK 111, 112, 131, 152.
Thu từ bán vật tƣ, hàng hoá, tài sản dôi thừa, bán CCDC đã phân bổ hết giá trị, hƣ hỏng hoặc không cần sử dụng Nợ TK 111, 112 Có TK 711 9 Có TK 3331 3. Thu đƣợc khoản nợ khó đòi đã xử lý Nợ TK 111, 112 Có TK 711 4. Nợ phải trả không xác định đƣợc chủ nợ đã quyết định tính vào thu nhập Nợ TK 331, 338 Có TK 711 5. Thu tiền vi phạm hợp đồng kinh tế Nợ TK 111, 112 Có TK 711 6.
Thu các khoản thuế phải nộp đƣợc nhà nƣớc miễn giảm (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp) Nợ TK 333 Có TK 711 7. Nhận quà biếu bằng hiện vật, hoặc bằng tiền Nợ TK 111, 112, 152, 211, 213 Có TK 711 8. Cuối kỳ kết chuyển các khoản thu nhập khác để xác định kết quả Nợ TK 711 Có TK 911 1. Kế toán phân phối lợi nhuận 1.
Phương thức phân phối lợi nhuận Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của các hoạt động trong DN trong một thời gian nhất định (tháng, quý, năm). Lợi nhuận biểu hiện qua chỉ tiêu là lãi hoặc lỗ. Lợi nhuận đƣợc phân phối nhƣ sau: - Bù lỗ của năm trƣớc (đƣợc trừ vào thu nhập chịu thuế). - Nộp thuế thu nhập theo luật định - Phần lợi nhuận còn lại đƣợc phân phối nhƣ sau; + Chia lãi cho các thành viên góp vốn liên doanh theo hợp đồng + Bù khoản lỗ năm trƣớc đã hết thời hạn trừ vào lợi nhuận trƣớc thuế.
+ Trích lập các quỹ đặc biệt + Phần còn lại đƣợc phân phối theo tỷ lệ giữa vốn nhà nƣớc đầu tƣ tại DN và vốn tự huy động. Phần lợi nhuận đƣợc chia theo vốn nhà nƣớc đầu tƣ tại DN đƣợc dùng để tái đầu tƣ bổ sung vốn nhà nƣớc tại DN, nếu không cần thiết bổ sung vốn, chủ sở hữu điều động về quỹ tập trung để đầu tƣ vào DN khác. LN đƣợc chia theo vốn. LN đƣợc chia theo vốn tự huy động đƣợc phân phối nhƣ sau: + Trích tối thiểu 30% vào quỹ đầu tƣ phát triển 10 + Trích tối đa 5% lập quỹ khen thƣởng ban quản lý điều hành DN + Số LN còn lại đƣợc trích lập quỹ khen thƣởng và quỹ phúc lợi, mức trích tối đa cho mỗi quỹ do hội đồng quản trị hoặc giám đốc DN quyết định sau khi tham khảo ý kiến của ban chấp hành công đoàn DN (Đối với DN nhà nƣớc độc quyền đƣợc trích tối đa không quá 3 tháng lƣơng thực hiện cho quỹ khen thƣởng, phúc lợi số lợi nhuận còn lại đƣợc bổ sung vào quỹ đầu tƣ phát triển của DN) LN của DN đƣợc tính vào cuối kỳ kế toán (tháng, quý) nhƣng chỉ xác định và xét duyệt chính thức khi kết thúc niên độ kế toán cuối năm, vì vậy số phân phối chính thức lợi nhuận chỉ đƣợc thực hiện khi LN đã đƣợc xét duyệt (báo cáo kế toán tài chính năm đƣợc duyệt), tuy nhiên để đảm bảo sử dụng kịp thời LN cho các mục đích trên, trong năm hoặc hàng tháng hoặc hàng quý DN có thể tạm thời phân phối LN theo số kế hoạch và phân phối không vƣợt quá số LN thực tế.
Sang năm sau khi báo cáo kế toán tài chính dƣợc duyệt, DN xác định số LN đƣợc phân phối chính thức và thanh toán các khoản đã tạm phân phối theo kế hoạch. Kế toán phân phối lợi nhuận 1. Tài khoản sử dụng TK 421, TK 3334 (thuế thu nhập DN), TK 414, TK 417, TK 418 (các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu), TK 353, 441 TK 821. Trong đó TK 821 là chi phí thuế thu nhập DN, TK này phản ánh chi phí thuế thu nhập của DN bao gồm chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế thu nhập DN hoãn lãi phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN trong năm tài chính hiện hành.
TK này đƣợc chi tiết thành 2 TK cấp 2 nhƣ sau: TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập DN hiện hành: TK này phản ánh chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm của DN. TK 8212 - Chi phí thuế TNDN hoãn lại: Phát sinh trong năm. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu - Với chi phí Thuế TNDN hiện hành 1. Hàng tháng, hàng quý, DN xác định thuế TNDN phải nộp: Nợ TK 8211 Có TK 3334 2.
Khi nộp thuế: Nợ TK 3334 Có TK 111, 112 3. Khi báo cáo kế toán tài chính đƣợc duyệt, nếu số thuế phải nộp > số tạm nộp: Nợ TK 8211 Có TK 3334 4. Nếu ngƣợc lại: Nợ TK 3334 11 Có TK 8211 - Với chi phí thuế TNDN hoãn lại: 1. Đối với thuế TNDN hoãn lại phải trả: - Ghi nhận thuế TNDN hoãn lại phải trả trong năm Nợ TK 8212: Chi phí thuế TNDN hoãn lại Có TK 347: Thuế TNDN hoãn lại phải trả.
- Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại: Nợ TK 347: Thuế TNDN hoãn lại phải trả. Có TK 8212: Chi phí thuế TNDN hoãn lại 2. Đối với TS thuế TNDN hoãn lại: - Hoàn nhập TS thuế TNDN hoãn lại: Nợ TK 8212: Chi phí thuế TNDN hoãn lại Có TK 243: TS thuế TNDN hoãn lại - Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại: Nợ TK 243: TS thuế TNDN hoãn lại Có TK 8212: Chi phí thuế TNDN hoãn lại 3. Cuối kỳ, kế toán kết chuyển sang TK 911: + Nếu số phát sinh nợ > số phát sinh có Nợ TK 911 Có TK 8212 + Nếu số phát sinh nợ < số phát sinh có Nợ TK 8212 Có TK 911 4.
Cuối kỳ xác định lợi nhuận sau thuế trong kỳ của Doanh nghiệp Nợ TK 911 Có TK 4212 5. Các đơn vị trực thuộc nộp lãi lên Nợ TK 111, 112, 136 Có TK 4212 6.