MỞ ĐẦU. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA KBNN Bài tổ chức công tác kế toán và tổ chức bộ máy kế toán của KBNN giới thiệu về chức năng, nhiệm vụ của KBNN, bộ máy kế toán KBNN và nội dung công tác kế toán tại KBNN. Mục tiêu: - Trình bày được chức năng, nhiệm vụ của kế toán KBNN và hệ thống tài khoản kế toán Nhà nước áp dụng cho kế toán KBNN. - Thực hiện được chức năng và nhiệm vụ của kế toán KBNN.
Sử dụng đúng tài khoản kế toán KBNN. Kho bạc nhà nước Việt Nam 1. Chức năng, nhiệm vụ của KBNN Kho bạc Nhà nước là tổ chức thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quỹ NSNN, các quỹ tài chính Nhà nước và các quỹ khác của Nhà nước được giao theo quy định của pháp luật; thực hiện việc huy động vốn cho NSNN, cho đầu tư phát triển qua hình thức phát hành công trái, trái phiếu theo quy định của Nhà nước. Chức năng của KBNN Kho bạc Nhà nước có 2 chức năng cơ bản là: - Quản lý Nhà nước về quỹ ngân sách Nhà nước, các quỹ tài chính Nhà nước và các quỹ khác của Nhà nước được giao quản lý.
- Huy động vốn cho ngân sách Nhà nước, cho đầu tư phát triển qua hình thức phát hành công trái và trái phiếu. Nhiệm vụ của KBNN - Quản lý quỹ ngân sách Nhà nước và các quỹ tài chính khác của Nhà nước - Tổ chức hạch toán kế toán NSNN và các quỹ tài chính khác của Nhà nước - Thực hiện nghiệp vụ thanh toán và điều hành vốn - Tổ chức huy động vốn cho NSNN và cho đầu tư phát triển - Quản lý, cấp phát, cho vay đối với các chương trình mục tiêu của Chính phủ Ngoài các nhiệm vụ nêu trên, KBNN còn thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Tổ chức bộ máy của KBNN Việt Nam 1. Nguyên tắc tổ chức bộ máy - Đảm bảo tính pháp lý trong hoạt động 7 Mỗi KBNN là một tổ chức quản lý quỹ tài chính Nhà nước, có tư cách pháp nhân, con dấu riêng.
Vì vậy việc xác định nội dung hoạt động, chế độ quản lý tài chính đối với KBNN, mô hình tổ chức, biên chế cán bộ đều dựa trên cơ sở hệ thống các văn bản pháp quy trong lĩnh vực Kho bạc Nhà nước. - Đảm bảo tính thống nhất về tổ chức và chỉ đạo nghiệp vụ KBNN được tổ chức quản lý thống nhất theo hệ thống ngành dọc, đặt dưới sự quản lý điều hành thống nhất của KBNN Trung ương. Mạng lưới KBNN được thiết lập tương ứng với từng cấp chính quyền Nhà nước: Cấp trung ương có KBNN Trung ương; cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có KBNN tỉnh, thành phố (gọi chung là KBNN tỉnh); cấp quận, huyện có KBNN quận, huyện (gọi chung là KBNN huyện). Hệ thống KBNN được tổ chức thống nhất nhằm đảm bảo cho công tác chỉ đạo thống nhất trong mọi hoạt động của hệ thống KBNN từ Trung ương tới địa phương.
- Đảm bảo tính độc lập tương đối trong quá trình hoạt động Các KBNN được đảm bảo tính độc lập tương đối trong quá trình hoạt động, KBNN là cơ quan quản lý tiền và tài sản quốc gia của Nhà nước và chính quyền địa phương. Các đơn vị KBNN có nhiệm vụ chung giống nhau, nhưng mỗi cấp KBNN lại có phạm vi hoạt động, mức độ trách nhiệm khác nhau: + KBNN Trung ương chịu trách nhiệm quản lý quỹ NSNN và các quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước. + KBNN tỉnh chịu trách nhiệm quản lý quỹ NSNN trên địa bàn tỉnh và các quỹ của Tỉnh. + KBNN huyện chịu trách nhiệm quản lý quỹ NSNN trên địa bàn.
Cơ cấu tổ chức bộ máy của hệ thống KBNN Việt Nam KBNN được tổ chức ở 3 cấp từ Trung ương đến huyện, cụ thể: - Cấp trung ương: là cơ quan kho bạc Nhà nước - Cấp tỉnh: là KBNN tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương - Cấp huyện: là KBNN huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh 2. Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán KBNN 2. Tổ chức công tác kế toán của KBNN 2. Nhiệm vụ của kế toán KBNN 2.
Nội dung kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN Kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, giám sát, phân tích và cung cấp thông tin một cách kịp thời, đầy đủ, chính xác, trung thực, liên tục và có hệ thống về: Tình hình phân bổ dự toán kinh phí NSNN; Tình hình thu, chi NSNN; Tình hình vay và trả nợ vay của NSNN; Các loại tài sản của nhà nước do KBNN đang quản lý và các hoạt động nghiệp vụ KBNN. Nhiệm vụ của kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN - Thu thập, ghi chép, xử lý và quản lý dữ liệu tập trung trong toàn hệ thống về tình hình quản lý, phân bổ dự toán chi ngân sách các cấp; Tình hình thực hiện thu, chi 8 NSNN các cấp; Các khoản vay và tình hình trả nợ vay của NSNN; Các loại tài sản do KBNN quản lý và các hoạt động nghiệp vụ KBNN, bao gồm: + Dự toán chi NSNN; + Các khoản thu, chi NSNN các cấp; + Các khoản vay và tình hình trả nợ vay của NSNN; + Các quỹ tài chính, nguồn vốn có mục đích; + Tiền gửi của các tổ chức, cá nhân hoặc đứng tên cá nhân (nếu có); + Các loại vốn bằng tiền: Tiền mặt, TGNH, các khoản tương đương tiền; + Các khoản tạm ứng, cho vay, thu hồi vốn vay và vốn khác của KBNN; + Các tài sản quốc gia, kim khí quí, đá quí và các tài sản khác thuộc trách nhiệm quản lý của KBNN; + Các hoạt động giao dịch, thanh toán trong và ngoài hệ thống KBNN; + Các hoạt động nghiệp vụ khác của KBNN. - Kiểm soát việc chấp hành chế độ quản lý tài chính, chế độ thanh toán và các chế độ, quy định khác của Nhà nước liên quan đến thu, chi NSNN, vay, trả nợ vay của NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của KBNN. - Chấp hành chế độ báo cáo tài chính, báo cáo quản trị theo quy định; Cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác các số liệu, thông tin kế toán cần thiết, theo yêu cầu về việc khai thác thông tin, cơ sở dữ liệu kế toán trên TABMIS theo phân quyền và quy định khai thác dữ liệu, trao đổi, cung cấp thông tin giữa các đơn vị trong ngành Tài chính với các đơn vị liên quan theo quy định; Đảm bảo cung cấp kịp thời thông tin kế toán phục vụ việc quản lý, điều hành, quyết toán NSNN, công tác quản lý nợ và điều hành các hoạt động nghiệp vụ của các cơ quan tài chính và hệ thống KBNN.
Hệ thống tài khoản kế toán của KBNN Tài khoản kế toán là phương pháp kế toán dùng để phân loại và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế. Tài khoản kế toán phản ánh và kiểm soát thường xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình vận động của các đối tượng kế toán do KBNN quản lý. Tài khoản kế toán được mở cho từng đối tượng kế toán có nội dung kinh tế riêng biệt. Tất cả tài khoản kế toán được sử dụng trong kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN gọi là hệ thống tài khoản kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN do Bộ Tài chính quy định gồm có: Loại tài khoản, số hiệu và tên tài khoản, nội dung và phương pháp ghi chép của từng tài khoản.
Hệ thống tài khoản kế toán quy định trong chế độ này được áp dụng thống nhất trong tất cả các đơn vị kế toán thuộc hệ thống KBNN. Hệ thống tài khoản kế toán Nhà nước áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS) được ban hành theo Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28/07/2017 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện kế toán nhà nước áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và nghiệp vụ Kho bạc và Công văn số 4696/KBNN-KTNN ngày 29/09/2017 của KBNN V/v hướng dẫn thực hiện KTNN áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS). 9 Hệ thống tổ hợp tài khoản kế toán trong kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước là tổ hợp tài khoản kế toán gồm 12 phân đoạn mã do Bộ Tài chính quy định phục vụ cho việc hạch toán kế toán chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo yêu cầu quản lý, điều hành NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN. Tên và số lượng ký tự của từng đoạn mã trong hệ thống tổ hợp tài khoản kế toán được quy định như sau: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Mã đơn Mã Mã Mã Mã Mã tài Mã vị có Mã CTMT, nguồn Mã nội địa Mã Mã khoản cấp quan Mã ngành DA và Mã ngân dung bàn dự quỹ kế ngân hệ chương kinh hạch KBNN sách kinh hành phòng toán sách với tế toán chi nhà tế chính ngân tiết nước sách Số ký 2 4 4 1 7 5 3 3 5 4 2 3 tự 12 phân đoạn mã trong Hệ thống tổ hợp tài khoản này được cập nhật, cung cấp trên cơ sở dữ liệu danh mục điện tử dùng chung ngành Tài chính.
a) Mã tài khoản kế toán là mã bắt buộc trong tổ hợp tài khoản dùng để hạch toán các nghiệp vụ theo các đối tượng kế toán của một đơn vị kế toán. Mã tài khoản kế toán gồm 4 ký tự được quy định là: N1N2N3N4. b) Mã tài khoản kế toán được đánh số theo chiều dọc, phân khoảng đảm bảo bố trí đủ giá trị theo phân loại hiện tại, dự phòng đảm bảo nguyên tắc mở, dành chỗ để bố trí tài khoản tổng hợp phục vụ mục đích lập báo cáo. c) Hệ thống tài khoản kế toán được chia thành 7 loại, gồm: Loại 1, Loại 2, Loại 3, Loại 5, Loại 7, Loại 8, Loại 9.
d) Trong mỗi loại tài khoản kế toán, các nhóm tài khoản kế toán được phân khoảng và đánh số riêng biệt, dự phòng khoảng giá trị để bổ sung các nhóm tài khoản khi có yêu cầu quản lý mới hoặc các đơn vị sử dụng ngân sách, các quỹ tài chính và các đơn vị khác tham gia vào hệ thống.