Giáo Trình Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp Dùng Cho Đào Tạo Đại Học và Cao Đẳng

Giáo trình kinh tế về hành chính sự nghiệp, biên soạn theo chương trình đào tạo chuẩn, hệ thống hóa kiến thức từ cơ bản đến nâng cao.

Chuyên ngành

Kế Toán Doanh Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2022

573
4
0

Phí lưu trữ

135 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG GIÁO TRÌNH

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN TRONG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, SỰ NGHIỆP

1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, SỰ NGHIỆP

1.1.1. Khái niệm, đặc điểm đơn vị hành chính, sự nghiệp

1.2. Phân loại đơn vị hành chính, sự nghiệp

1.3. Quản lý tài chính trong các đơn vị hành chính, sự nghiệp

1.4. Kế toán trong các đơn vị hành chính, sự nghiệp

1.4.1. Khái niệm kế toán hành chính sự nghiệp

1.4.2. Đối tượng áp dụng chế độ kế toán hành chính sự nghiệp

1.4.3. Nhiệm vụ, yêu cầu của kế toán hành chính sự nghiệp

1.4.4. Nội dung công tác kế toán trong đơn vị hành chính, sự nghiệp

1.4.5. Cơ sở công tác kế toán trong đơn vị hành chính, sự nghiệp

1.4.6. Tổ chức công tác kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp

1.5. CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN, NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

2.1. Kế toán vốn bằng tiền

2.1.1. Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền

2.1.2. Kế toán tiền mặt tại quỹ

2.1.3. Kế toán tiền gửi ngân hàng, kho bạc

2.1.4. Kế toán tiền đang chuyển

2.2. Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

2.2.1. Phân loại, đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ

2.2.2. Nguyên tắc kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ

2.2.3. Chứng từ và tài khoản kế toán

2.2.4. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

2.2.5. Sổ kế toán

2.3. Kế toán sản phẩm, hàng hoá

2.3.1. Phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hoá

2.3.2. Chứng từ và tài khoản kế toán

2.3.3. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu

2.3.4. Sổ kế toán

2.4. CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, XÂY DỰNG CƠ BẢN VÀ CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC, KÝ CƯỢC, KÝ QUỸ

3.1. Kế toán tài sản cố định

3.1.1. Đặc điểm, tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định

3.1.2. Phân loại và đánh giá tài sản cố định

3.1.3. Kế toán tài sản cố định

3.1.4. Kế toán khấu hao và hao mòn tài sản cố định

3.1.5. Sổ kế toán

3.2. Kế toán đầu tư xây dựng cơ bản

3.2.1. Nguyên tắc kế toán đầu tư xây dựng cơ bản

3.2.2. Chứng từ và tài khoản kế toán

3.2.3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

3.3. Kế toán chi phí trả trước và ký cược, ký quỹ

3.3.1. Kế toán chi phí trả trước

3.3.2. Kế toán ký cược, ký quỹ

3.3.3. Sổ kế toán

3.4. CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN TRONG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP

4.1. Nội dung các khoản thanh toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp

4.2. Kế toán các khoản phải thu

4.2.1. Kế toán phải thu khách hàng

4.2.2. Kế toán thuế giá trị gia tăng được khấu trừ

4.2.3. Kế toán phải thu nội bộ

4.2.4. Kế toán các khoản tạm chi

4.2.5. Kế toán phải thu khác

4.2.6. Sổ kế toán

4.3. Kế toán tạm ứng

4.3.1. Nguyên tắc kế toán

4.3.2. Chứng từ và tài khoản kế toán

4.3.3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

4.3.4. Sổ kế toán

4.4. Kế toán các khoản phải trả

4.4.1. Nội dung và nguyên tắc kế toán các khoản phải trả

4.4.2. Kế toán phải trả người bán

4.4.3. Kế toán tiền lương và các khoản phải nộp theo lương

4.4.4. Kế toán các khoản phải nộp nhà nước

4.4.5. Kế toán phải trả nội bộ

4.4.6. Kế toán các khoản tạm thu

4.4.7. Kế toán các khoản phải trả khác

4.4.8. Kế toán các khoản nhận trước chưa ghi thu

4.4.9. Kế toán nhận đặt cọc, ký quỹ, kỹ cược

4.4.10. Sổ kế toán

4.5. CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: KẾ TOÁN NGUỒN VỐN, QUỸ TRONG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP

5.1. Kế toán nguồn vốn kinh doanh

5.1.1. Nguyên tắc kế toán nguồn vốn kinh doanh

5.1.2. Chứng từ và tài khoản kế toán

5.1.3. Sổ kế toán

5.2. Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái

5.2.1. Nguyên tắc kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái

5.2.2. Chứng từ và tài khoản kế toán

5.3. Kế toán thặng dư, thâm hụt các hoạt động

5.3.1. Nguyên tắc kế toán thặng dư, thâm hụt các hoạt động

5.3.2. Tài khoản kế toán

5.3.3. Phương pháp kế toán thặng dư, thâm hụt các hoạt động

5.3.4. Sổ kế toán

5.4. Kế toán nguồn cải cách tiền lương

5.4.1. Nguyên tắc kế toán nguồn cải cách tiền lương

5.4.2. Chứng từ và tài khoản kế toán

5.4.3. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu

5.5. Kế toán các quỹ

5.5.1. Nguyên tắc kế toán các quỹ

5.5.2. Chứng từ và tài khoản kế toán

5.5.3. Phương pháp kế toán các quỹ

5.5.4. Sổ kế toán

5.6. CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 5

6. CHƯƠNG 6: KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THU, CHI VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TRONG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP

6.1. Kế toán thu hoạt động hành chính sự nghiệp

6.1.1. Nội dung và quy định kế toán các khoản thu hoạt động hành chính sự nghiệp

6.1.2. Kế toán thu hoạt động do ngân sách nhà nước cấp

6.1.3. Kế toán thu viện trợ, vay nợ nước ngoài

6.1.4. Kế toán thu phí được khấu trừ để lại

6.1.5. Sổ kế toán

6.2. Kế toán chi hoạt động hành chính sự nghiệp

6.2.1. Nội dung và quy định chi hoạt động hành chính sự nghiệp

6.2.2. Kế toán chi hoạt động

6.2.3. Kế toán chi phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài

6.2.4. Kế toán chi phí hoạt động thu phí

6.2.5. Sổ kế toán

6.3. Kế toán doanh thu, chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ

6.3.1. Kế toán doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ

6.3.2. Kế toán chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ

6.3.3. Sổ kế toán

6.4. Kế toán doanh thu, chi phí tài chính

6.4.1. Kế toán doanh thu tài chính

6.4.2. Kế toán chi phí tài chính

6.4.3. Sổ kế toán

6.5. Kế toán thu, chi hoạt động khác

6.5.1. Nội dung các khoản thu nhập và chi phí khác

6.5.2. Chứng từ và tài khoản sử dụng

6.5.3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

6.5.4. Sổ kế toán

6.6. Kế toán kết quả hoạt động

6.6.1. Tài khoản sử dụng

6.6.2. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

6.7. CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 6

7. CHƯƠNG 7

7.1. BÁO CÁO KẾ TOÁN TRONG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP

7.1.1. Những vẫn đề chung về báo cáo kế toán

7.1.2. Khái niệm, mục đích, ý nghĩa của báo cáo kế toán

7.1.3. Nội dung của hệ thống báo cáo kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp

7.1.4. Báo cáo tài chính

7.1.5. Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính

7.1.6. Trách nhiệm của các đơn vị trong việc lập báo cáo tài chính

7.1.7. Kỳ hạn và lập và nộp báo cáo tài chính

7.1.8. Phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính

7.1.9. Đối tượng, mục đích lập báo cáo quyết toán

7.1.10. Nguyên tắc, yêu cầu lập báo cáo quyết toán

7.1.11. Kỳ hạn, trách nhiệm của đơn vị trong việc lập báo cáo quyết toán

7.1.12. Phương pháp lập và trình bày báo cáo quyết toán

7.2. CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 7

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp

Giáo trình Kế toán hành chính sự nghiệp là tài liệu quan trọng cho sinh viên ngành kế toán tại các trường đại học và cao đẳng. Tài liệu này không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn hướng dẫn thực hành, giúp sinh viên nắm vững các nguyên tắc và quy định trong lĩnh vực kế toán hành chính sự nghiệp. Đặc biệt, giáo trình được biên soạn dựa trên các quy định mới nhất của Luật Kế toán 2015 và các thông tư hướng dẫn liên quan.

1.1. Khái niệm và vai trò của kế toán hành chính sự nghiệp

Kế toán hành chính sự nghiệp là một phần của hệ thống kế toán công, có vai trò quan trọng trong việc quản lý tài chính của các đơn vị hành chính. Nó giúp theo dõi và báo cáo tình hình tài chính, đảm bảo việc sử dụng ngân sách hiệu quả.

1.2. Đối tượng áp dụng giáo trình kế toán hành chính sự nghiệp

Giáo trình này được áp dụng cho sinh viên ngành kế toán tại các trường đại học và cao đẳng, cũng như cho các cán bộ làm việc trong lĩnh vực kế toán hành chính sự nghiệp. Nó cung cấp kiến thức cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ kế toán trong các đơn vị hành chính.

II. Những thách thức trong việc đào tạo kế toán hành chính sự nghiệp

Đào tạo kế toán hành chính sự nghiệp gặp nhiều thách thức, từ việc cập nhật kiến thức mới đến việc áp dụng thực tiễn. Các giảng viên cần phải thường xuyên cập nhật các quy định mới và phương pháp giảng dạy hiệu quả để đáp ứng nhu cầu của sinh viên và thị trường lao động.

2.1. Cập nhật quy định và luật pháp mới

Luật Kế toán 2015 và các thông tư hướng dẫn đã thay đổi nhiều quy định trong kế toán hành chính sự nghiệp. Việc cập nhật thường xuyên là cần thiết để đảm bảo sinh viên nắm vững kiến thức.

2.2. Khó khăn trong việc áp dụng lý thuyết vào thực tiễn

Sinh viên thường gặp khó khăn trong việc áp dụng lý thuyết vào thực tiễn. Do đó, việc tổ chức các buổi thực hành và thực tập là rất quan trọng để giúp sinh viên có cái nhìn thực tế hơn về công việc kế toán.

III. Phương pháp giảng dạy hiệu quả cho giáo trình kế toán

Để nâng cao hiệu quả giảng dạy giáo trình kế toán hành chính sự nghiệp, các giảng viên cần áp dụng nhiều phương pháp giảng dạy khác nhau. Việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành sẽ giúp sinh viên tiếp thu kiến thức tốt hơn.

3.1. Sử dụng công nghệ trong giảng dạy

Việc áp dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận tài liệu học tập và thực hành kế toán thông qua các phần mềm kế toán hiện đại.

3.2. Tổ chức các buổi thảo luận nhóm

Thảo luận nhóm giúp sinh viên trao đổi ý kiến và giải quyết các vấn đề thực tiễn trong kế toán hành chính sự nghiệp, từ đó nâng cao khả năng tư duy và phân tích.

IV. Ứng dụng thực tiễn của kế toán hành chính sự nghiệp

Kế toán hành chính sự nghiệp không chỉ là lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong các đơn vị hành chính. Việc áp dụng các phương pháp kế toán đúng cách sẽ giúp các đơn vị này quản lý tài chính hiệu quả hơn.

4.1. Quản lý ngân sách và quyết toán

Kế toán hành chính sự nghiệp giúp các đơn vị quản lý ngân sách một cách hiệu quả, từ việc lập dự toán đến quyết toán cuối năm, đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong báo cáo tài chính.

4.2. Đánh giá hiệu quả sử dụng ngân sách

Thông qua kế toán, các đơn vị có thể đánh giá hiệu quả sử dụng ngân sách, từ đó đưa ra các biện pháp cải thiện và tối ưu hóa quy trình quản lý tài chính.

V. Kết luận và tương lai của giáo trình kế toán hành chính sự nghiệp

Giáo trình Kế toán hành chính sự nghiệp sẽ tiếp tục được cập nhật và hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu đào tạo ngày càng cao. Tương lai của giáo trình này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều giá trị cho sinh viên và các đơn vị hành chính.

5.1. Định hướng phát triển giáo trình

Giáo trình sẽ được cập nhật thường xuyên để phản ánh các thay đổi trong luật pháp và thực tiễn kế toán, đảm bảo sinh viên luôn được trang bị kiến thức mới nhất.

5.2. Tăng cường hợp tác với các đơn vị thực tiễn

Việc hợp tác với các đơn vị hành chính sẽ giúp sinh viên có cơ hội thực tập và trải nghiệm thực tế, từ đó nâng cao khả năng làm việc sau khi tốt nghiệp.

12/07/2025
Giáo trình kế toán hành chính sự nghiệp

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 giúp sinh viên nắm được những nội dung như sau: - Phân biệt được cơ quan hành chính và đơn vị hành chính, sự nghiệp - Nắm được đặc điểm hoạt động và đặc điểm quản lý tài chính của đơn vị hành chính, sự nghiệp, các đặc điểm này chi phối kế toán HCSN. - Nắm được nội dung kế toán hành chính sự nghiệp và đối tượng áp dụng chế độ kế toán hành chính sự nghiệp. - Nắm được nhiệm vụ, nội dung và nguyên tắc kế toán hành chính sự nghiệp. - Nắm được nguyên tắc và nội dung tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị HCSN.

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, SỰ NGHIỆP 1. Khái niệm, đặc điểm đơn vị hành chính, sự nghiệp 1. Khái niệm, đặc điểm đơn vị hành chính, sự nghiệp * Khái niệm Các đơn vị hành chính, sự nghiệp là các đơn vị do cơ quan có thẩm quyền Nhà nước quyết định thành lập nhằm thực hiện chức năng quản lý nhà nước hoặc cung cấp dịch vụ công trong các ngành lĩnh vực theo 13 quy định của pháp luật phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội hoặc đảm bảo an ninh quốc phòng. Đơn vị hành chính, sự nghiệp được chia thành hai nhóm: Các cơ quan hành chính nhà nước và các đơn vị sự nghiệp.

- Cơ quan hành chính Nhà nước Cơ quan hành chính Nhà nước là một bộ phận cấu thành của bộ máy Nhà nước được thành lập ra để thực hiện chức năng quản lý điều hành mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Các cơ quan hành chính nhà nước là các cơ quan quản lý nhà nước trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá - xã hội, an ninh quốc phòng bao gồm ba hệ thống tổ chức từ Trung ương tới địa phương: + Cơ quan lập pháp: Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp + Cơ quan hành pháp: Chính phủ, UBND các tỉnh, thành phố, Bộ, Sở, Ban, Ngành thuộc Trung ương và địa phương. + Cơ quan tư pháp: Toà án nhân dân các cấp. - Đơn vị sự nghiệp Đơn vị sự nghiệp là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước.

Đơn vị sự nghiệp là một loại hình tổ chức dịch vụ công nhưng khác với các chủ thể phụ trách dịch vụ hành chính công và dịch vụ công ích, các đơn vị sự nghiệp thường chỉ chịu trách nhiệm cung ứng các dịch vụ sự nghiệp công cho xã hội. Dịch vụ sự nghiệp công là dịch vụ sự nghiệp trong các lĩnh vực giáo dục đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và du lịch, thông tin truyền thông và báo chí, khoa học và công nghệ, sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác, nhằm phục vụ nhu cầu chung của xã 14 hội, phải tuân thủ các yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ hướng tới những sản phẩm đặc thù. *Đặc điểm đơn vị hành chính, sự nghiệp Thứ nhất, đơn vị hành chính, sự nghiệp là những đơn vị hoạt động phi lợi nhuận, nguồn kinh phí hoạt động là do ngân sách nhà nước cấp, nguồn phí, lệ phí được khấu trừ để lại và một số nguồn khác để thực hiện nhiệm vụ do Nhà nước giao bao gồm quản lý Nhà nước và cung cấp dịch vụ công cho xã hội. Thứ hai, hoạt động của các đơn vị HCSN phong phú, đa dạng, phức tạp mang tính chất phục vụ.

Thứ ba, hoạt động của các đơn vị HCSN chứa đựng nhiều yếu tố xã hội liên quan đến việc xây dựng các chính sách khác nhau để điều hành nền kinh tế. Thông qua các chính sách để đạt được mục tiêu kinh tế xã hội nhất định nhằm nâng cao đời sống vật chất, văn hoá tinh thần, sức khoẻ cho nhân dân. Phân loại đơn vị hành chính, sự nghiệp 1. Phân loại cơ quan hành chính nhà nước Cơ quan hành chính nhà nước được phân thành nhiều loại khác nhau dựa trên các tiêu chí như phạm vi lãnh thổ, thẩm quyền, nguyên tắc tổ chức và giải quyết công việc.

* Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ: Cơ quan hành chính nhà nước được chia làm hai loại là cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương và cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương. Cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương gồm Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ. Đây là những cơ quan hành chính nhà nước có chức năng quản lí hành chính nhà nước trên toàn bộ lãnh thổ, đóng 15 vai trò quan trọng, chỉ đạo các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương. * Theo hình thức thành lập: Hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước thành lập theo quy định của Hiến pháp (Chính phủ, các Bộ, Ủy ban nhân dân); cũng có những cơ quan hành chính nhà nước được thành lập theo quy định của Luật như cơ quan thuộc Chính phủ; Sở, Ban, Ngành.

* Theo tính chất hoạt động: Cơ quan hành chính nhà nước là cơ quan có chức năng thực hiện quyền hành pháp theo lãnh thổ và lĩnh vực của Nhà nước, có nhiệm vụ chấp hành pháp luật và chỉ đạo thực hiện các chủ trương kế hoạch của Nhà nước. Các cơ quan hành chính nhà nước gồm có: Chính phủ; các Bộ, cơ quan ngang Bộ; UBND và các cơ quan chuyên môn. * Theo nguồn tài chính được sử dụng: Đó là những cơ quan hành chính nhà nước có tài chính cấp 1, 2, hoặc đó là những cơ quan hành chính nhà nước được phê chuẩn ngân sách trực tiếp từ Quốc hội. Tất cả các cơ quan quản lý hành chính hoạt động dựa vào ngân sách của Nhà nước, nhưng nguồn tài chính được phân bổ trực tiếp từ Bộ Tài chính hoặc cũng có thể phân bổ qua cơ quan hành chính cấp trên.

Phân loại đơn vị sự nghiệp * Theo khả năng tự đảm bảo kinh phí của các đơn vị hành chính sự nghiệp, bao gồm có: - Đơn vị hành chính sự nghiệp thuần túy: Đây là các cơ quan công quyền trong bộ máy nhà nước (hay nói cách khác là các đơn vị hành chính thực hiện chức năng quản lý nhà nước) được ngân sách nhà nước cấp 100% kinh phí như: Ủy ban nhân dân các cấp xã, huyện, tỉnh,… 16 - Đơn vị hành chính sự nghiệp có nguồn thu: Các đơn vị này vẫn có sự hỗ trợ từ kinh phí Nhà nước nhưng bên cạnh đó có những hoạt động tạo ra nguồn thu về cho chính đơn vị mình. Ví dụ như các đơn vị, cơ quan: trường học, bệnh viện, đơn vị sự nghiệp nghiên cứu khoa học,… Trong đó, trường học là đơn vị tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động, viện nghiên cứu khoa học thì được đảm bảo 100% nguồn kinh phí hỗ trợ từ Nhà nước. * Phân cấp theo quản lý tài chính, các đơn vị hành chính sự nghiệp được chia thành như sau: - Đơn vị hành chính dự toán cấp 01: Đây là đơn vị được nhận trực tiếp ngân sách hoạt động từ Thủ tướng Chính phủ hoặc từ cấp UBND. Sau đó, đơn vị thực hiện phân bổ ngân sách và giao kế hoạch dự toán cho các đơn vị cấp dưới trực thuộc do mình quản lý.

- Đơn vị hành chính dự toán cấp 02: Đây là các đơn vị thuộc sự quản lý của các đơn vị cấp 01 và được cấp 01 giao cho dự toán ngân sách và thực hiện phân bổ lại cho các đơn vị hành chính dự toán cấp 03. - Đơn vị hành chính dự toán cấp 03: Là đơn vị trực tiếp sử dụng nguồn ngân sách, được đơn vị dự toán cấp 01 và cấp 02 giao và chịu trách nhiệm phần công việc cụ thể và thực hiện đúng nhiệm vụ được giao. * Phân loại dựa theo cấp ngân sách, gồm có: - Đơn vị sự nghiệp công lập (trừ đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Công An và Bộ Quốc Phòng) thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ, gồm: 17 + Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ bao gồm: Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ cấu tổ chức của bộ, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc bộ và đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ngoài; + Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tổng cục và tổ chức tương đương tổng cục thuộc bộ (sau đây gọi chung là tổng cục thuộc bộ); + Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cục, thuộc chi cục thuộc cục thuộc bộ; + Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Văn phòng thuộc bộ; + Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cục thuộc tổng cục thuộc bộ. - Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan thuộc Chính phủ (bao gồm cả đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ngoài).

- Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập. - Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, gồm: + Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; + Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; + Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc chi cục và tương đương thuộc sở; + Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. - Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương. 18 * Căn cứ vào mức độ tự đảm bảo chi hoạt động từ nguồn thu sự nghiệp các đơn vị sự nghiệp được chia thành: - Đơn vị sự nghiệp có nguồn thu tự đảm bảo toàn bộ kinh phí cho hoạt động thường xuyên (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi phí hoạt động) là những đơn vị có nguồn thu sự nghiệp đủ trang trải được toàn bộ kinh phí cho hoạt động thường xuyên, Nhà nước không phải cấp kinh phí cho hoạt động của các đơn vị này.

- Đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần kinh phí cho hoạt động thường xuyên (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động) là những đơn vị có nguồn thu sự nghiệp chưa đủ để trang trải toàn bộ chi phí cho hoạt động thường xuyên của mình, Nhà nước phải cấp một phần ngân sách cho hoạt động thường xuyên của đơn vị.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo Trình Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp - Đào Tạo Đại Học và Cao Đẳng là một tài liệu quan trọng dành cho sinh viên và những người làm việc trong lĩnh vực kế toán hành chính sự nghiệp. Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về các nguyên tắc, quy định và phương pháp kế toán trong các cơ quan nhà nước, giúp người đọc nắm vững kiến thức cần thiết để áp dụng vào thực tiễn.

Ngoài ra, tài liệu còn giúp người học hiểu rõ hơn về quy trình quản lý tài chính công, từ đó nâng cao khả năng phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính trong các tổ chức công. Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ hoàn thiện công tác quản lý thu chi ngân sách nhà nước tại huyện Đức Linh tỉnh Bình Thuận, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý ngân sách nhà nước, hay Luận án tiến sĩ kinh tế tác động của chi tiêu công quản trị công đến tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia châu Á, giúp bạn hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của chi tiêu công đến sự phát triển kinh tế. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ giải pháp chống thất thu bảo hiểm xã hội trên địa bàn huyện Châu Đức tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu cũng là một nguồn tài liệu quý giá để tìm hiểu về quản lý bảo hiểm xã hội trong bối cảnh hiện nay. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và nâng cao kỹ năng trong lĩnh vực kế toán hành chính sự nghiệp.