Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Kế toán Hành chính Sự nghiệp do TS. Nguyễn Thị Thái An và TS. Chu Thị Bích Hạnh đồng chủ biên, được Nhà xuất bản Giao thông Vận tải phát hành năm 2022. Tài liệu được biên soạn phục vụ công tác đào tạo bậc Đại học và Cao đẳng ngành Kế toán doanh nghiệp tại Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (Khoa Kinh tế vận tải, Bộ môn Kế toán Kiểm toán).

Về vị trí trong chương trình đào tạo, học phần Kế toán hành chính sự nghiệp trang bị khối kiến thức chuyên ngành kế toán công, đặt trong mối quan hệ chặt chẽ với hệ thống pháp luật ngân sách và cơ chế quản lý tài chính công lập tại Việt Nam.

Mục tiêu học tập của giáo trình bao gồm:

  • Giúp người học phân biệt cơ chế vận hành của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;
  • Nắm vững các nguyên tắc hạch toán kế toán theo cơ sở tiền và cơ sở dồn tích;
  • Thành thạo phương pháp lập chứng từ, xử lý tài khoản, ghi sổ và lập hệ thống Báo cáo tài chính, Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước.

Cấu trúc giáo trình gồm 7 chương (555 trang), phát triển tuần tự từ tổng quan lý luận tài chính công, nguyên tắc tổ chức bộ máy kế toán đến quy trình ghi chép từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh (vốn bằng tiền, tài sản, thanh toán, nguồn vốn, thu - chi) và hoàn thiện hệ thống báo cáo.

Điểm đặc sắc của giáo trình là sự chuẩn hóa dựa trên khuôn khổ pháp lý: Luật Kế toán năm 2015, Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 và Thông tư số 107/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính. Nội dung giảng dạy tích hợp hệ thống hạch toán kép (các tài khoản trong bảng loại 1 đến 9) song song với hạch toán đơn (tài khoản ngoài bảng loại 0) theo mục lục ngân sách nhà nước.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình gồm 7 chương trọng tâm:

  • Chương 1: Tổng quan về kế toán trong đơn vị hành chính, sự nghiệp (trang 13 - 42): Trình bày khái niệm, đặc điểm, phân loại đơn vị hành chính sự nghiệp (HCSN); chu trình quản lý tài chính (Lập dự toán, Chấp hành dự toán, Quyết toán - Sơ đồ 1.1); các mô hình tổ chức bộ máy kế toán (Tập trung - Sơ đồ 1.2, Phân tán - Sơ đồ 1.3, Vừa tập trung vừa phân tán - Sơ đồ 1.4); hệ thống chứng từ, tài khoản, 3 hình thức sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ) và công tác kiểm tra kế toán.
  • Chương 2: Kế toán vốn bằng tiền, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (trang 43 - 97): Quy định nguyên tắc quản lý tiền mặt (TK 111: 1111, 1112), tiền gửi ngân hàng/kho bạc (TK 112), tiền đang chuyển (TK 113); phương pháp đánh giá, hạch toán nhập - xuất vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa theo giá thực tế đích danh hoặc bình quân gia quyền di động.
  • Chương 3: Kế toán tài sản cố định, xây dựng cơ bản và chi phí trả trước, ký cược, ký quỹ (trang 98 - 158): Tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định (TSCĐ); phân loại, đánh giá nguyên giá; phương pháp kế toán khấu hao và hao mòn TSCĐ; kế toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản, chi phí trả trước và ký cược, ký quỹ.
  • Chương 4: Kế toán các khoản thanh toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp (trang 159 - 267): Hạch toán các khoản nợ phải thu (TK 131, TK 136, TK 137, TK 138), tạm ứng (TK 141) và các khoản nợ phải trả (TK 331, TK 332, TK 334, TK 337, TK 338).
  • Chương 5: Kế toán nguồn vốn, quỹ trong đơn vị hành chính sự nghiệp (trang 268 - 304): Phương pháp xử lý nguồn vốn kinh doanh, chênh lệch tỷ giá hối đoái, thặng dư/thâm hụt các hoạt động, nguồn cải cách tiền lương và các quỹ chuyên dùng của đơn vị.
  • Chương 6: Kế toán các khoản thu, chi và xác định kết quả hoạt động trong đơn vị hành chính sự nghiệp (trang 305 - 385): Phản ánh thu/chi hoạt động do NSNN cấp (TK 511, TK 611), nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài, nguồn phí khấu trừ để lại; doanh thu/chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ và hoạt động tài chính; tổng hợp xác định kết quả hoạt động.
  • Chương 7: Báo cáo kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp (trang 386 - 548): Quy trình lập hệ thống Báo cáo tài chính (B01/BCTC đến B05/BCTC) và Báo cáo quyết toán ngân sách (B01/BCQT, F01-01/BCQT, F02-01/BCQT, B02/BCQT, B03/BCQT).

Progression logic của giáo trình đi từ việc thiết lập nền tảng thể chế và tổ chức bộ máy, qua các phần hành kế toán chi tiết theo đối tượng tài sản/nguồn vốn, đến việc tổng hợp số liệu trên hệ thống báo cáo phục vụ kiểm soát ngân sách.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các trụ cột:

  • Lý thuyết phân loại đơn vị công: Phân định cơ quan hành chính nhà nước (lập pháp, hành pháp, tư pháp; cấp 1, 2, 3) và đơn vị sự nghiệp công lập theo mức độ tự bảo đảm kinh phí hoạt động (tự đảm bảo toàn bộ, tự đảm bảo một phần từ 10% đến dưới 100%, do NSNN bảo đảm toàn bộ với mức tự bảo đảm dưới 10%).
  • Cơ sở kế toán kép - đơn: Kết hợp kế toán trên cơ sở tiền (Cash basis) phản ánh dòng lưu chuyển ngân sách thực tế và kế toán trên cơ sở dồn tích (Accrual basis) ghi nhận nghiệp vụ phát sinh theo quyền và nghĩa vụ tài sản, công nợ, thặng dư/thâm hụt.
  • Nguyên tắc quản lý ngân sách: Tuân thủ dự toán được giao, phân định rõ niên độ kế toán (năm trước, năm nay, năm sau) và mã mục lục NSNN thông qua hệ thống tài khoản loại 0 (TK 004, 006, 008, 009, 012, 013, 014, 018).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Thiết lập và xử lý hệ thống chứng từ bắt buộc (Phiếu thu C40-BB, Phiếu chi C41-BB, Giấy thanh toán tạm ứng C43-BB, Biên lai thu tiền C45-BB); thực hiện bút toán đồng thời giữa tài khoản trong bảng và ngoài bảng (ví dụ: ghi Nợ TK 611 / Có TK 111 đồng thời ghi Nợ TK 3371 / Có TK 511 và điều chỉnh TK 008).
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích số liệu chấp hành dự toán thu - chi; kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ chi tiêu công; đánh giá mức độ thặng dư, thâm hụt hoạt động sự nghiệp và kinh doanh.
  • Kỹ năng thực hành chuyên môn (Practical competencies): Vận dụng 3 hình thức ghi sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ); lập Báo cáo tài chính nộp trong hạn 90 ngày sau khi kết thúc kỳ kế toán năm và lập Báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Phương pháp tiếp cận sư phạm (Pedagogical approach)

Giáo trình áp dụng phương pháp tiếp cận gắn kết giữa quy định pháp luật và kỹ thuật nghiệp vụ. Cấu trúc mỗi chương được thiết kế đồng nhất theo trật tự:

  1. Mục tiêu chương;
  2. Khái niệm và nguyên tắc kế toán;
  3. Chứng từ và tài khoản sử dụng;
  4. Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu;
  5. Hệ thống sổ kế toán chi tiết và tổng hợp;
  6. Câu hỏi ôn tập.

Nội dung lý thuyết được cụ thể hóa bằng các sơ đồ trực quan như Sơ đồ 1.1 (Quy trình quyết toán thu, chi ngân sách), các sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (1.2, 1.3, 1.4) và danh mục hệ thống bảng biểu kế toán mẫu.

Bài tập và bài tập thực hành

Giáo trình cung cấp hệ thống câu hỏi ôn tập tại cuối mỗi chương (như 10 câu hỏi tổng kết tại trang 41-42 của Chương 1) nhằm củng cố kiến thức về:

  • Phân loại đơn vị và phân cấp quản lý tài chính;
  • Vận dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với quy mô cơ sở;
  • Xử lý các tình huống định khoản thu - chi, tạm ứng dự toán ngân sách, xuất nhập vật tư và trích khấu hao/hao mòn TSCĐ.

Phương pháp đánh giá (Assessment methods)

Người học được đánh giá qua các tiêu chí:

  • Khả năng hệ thống hóa các nguyên tắc quản lý tài chính công và phân loại đúng đơn vị dự toán;
  • Độ chính xác trong việc lập định khoản kép kết hợp ghi chép tài khoản loại 0 ngoài bảng theo mục lục NSNN;
  • Kỹ năng hoàn thiện mẫu biểu báo cáo tài chính (B01/BCTC, B02/BCTC, B03/BCTC, B04/BCTC, B05/BCTC) và báo cáo quyết toán (B01/BCQT, F01-01/BCQT, F02-01/BCQT).

Hướng dẫn tự học (Self-study guidelines)

  • Đọc kỹ phần nguyên tắc kế toán của từng phần hành trước khi nghiên cứu phương pháp hạch toán nghiệp vụ.
  • Thực hành đối chiếu giữa chứng từ gốc với các mẫu sổ kế toán chi tiết (như Sổ quỹ tiền mặt S01, Sổ tiền gửi S03, Sổ tài sản cố định S22).
  • Trả lời đầy đủ các câu hỏi ôn tập cuối chương để kiểm tra mức độ nắm bắt quy trình kiểm soát chi tiêu công.

Điểm nổi bật và cập nhật

Cập nhật so với các quy định cũ

Giáo trình phản ánh các thay đổi căn bản trong hệ thống pháp lý tài chính công của Việt Nam:

  • Thay thế hoàn toàn Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp cũ ban hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 và Thông tư số 185/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính bằng Thông tư số 107/2017/TT-BTC áp dụng từ ngày 01/01/2018.
  • Cập nhật các cơ chế quản lý thu - chi ngân sách theo Luật Kế toán năm 2015 (thay thế Luật Kế toán 2003), Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 (thay thế Luật NSNN 2002), và Luật Phí, lệ phí năm 2015 (thay thế Pháp lệnh Phí, lệ phí 2001).

Xu hướng và chuẩn mực hiện đại

  • Tách bạch rõ ràng giữa hai hệ thống báo cáo: Hệ thống Báo cáo tài chính (phản ánh toàn diện tình hình tài chính, tài sản, nợ phải trả, kết quả hoạt động theo cơ sở dồn tích) và Hệ thống Báo cáo quyết toán (phục vụ mục đích giám sát, thanh quyết toán việc sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp theo niên độ).
  • Áp dụng nguyên tắc dồn tích cho các đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ, tự đảm bảo chi phí hoạt động.

Ứng dụng thực tiễn và kết nối thực tế

  • Làm rõ quy trình giao dịch qua Kho bạc Nhà nước đối với nguồn kinh phí ngân sách, cũng như quy trình mở tài khoản tại ngân hàng thương mại đối với nguồn thu dịch vụ sự nghiệp.
  • Cung cấp danh mục 4 chứng từ bắt buộc (Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, Biên lai thu tiền) và các mẫu chứng từ hướng dẫn (Giấy đề nghị tạm ứng, Bảng kê chi tiền hội nghị), giúp người học tiếp cận trực tiếp với thực tế hành chính công.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Sinh viên và chương trình đào tạo

  • Sinh viên đại học và cao đẳng ngành Kế toán doanh nghiệp, Kế toán công, Kiểm toán và các ngành kinh tế vận tải, quản trị kinh doanh tại Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải cũng như các trường đại học khối ngành kinh tế.
  • Phù hợp nhất cho sinh viên năm thứ 3 và năm thứ 4 sau khi đã hoàn thành khối kiến thức cơ sở ngành.

Điều kiện tiên quyết (Prerequisites)

Để tiếp thu tốt nội dung giáo trình, người học cần trang bị trước:

  • Kiến thức học phần Nguyên lý kế toán (nắm vững phương pháp tài khoản, ghi kép, tính giá, tổng hợp - cân đối);
  • Kiến thức cơ bản về Tài chính công, Quản lý tài chính công và Luật Kế toán đại cương.

Giảng viên và cách sử dụng

  • Làm tài liệu giảng dạy chính cho học phần Kế toán hành chính sự nghiệp (thời lượng từ 2 đến 3 tín chỉ).
  • Căn cứ xây dựng đề cương chi tiết học phần, bài giảng điện tử, bài tập thực hành, đề thi kết thúc học phần và tiêu chí đánh giá sinh viên.

Tự học và tài liệu tham khảo

  • Cán bộ kế toán, kiểm toán viên nội bộ, chuyên viên tài chính đang công tác tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập (trường học, bệnh viện, viện nghiên cứu), ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách.
  • Tài liệu tra cứu nghiệp vụ định khoản và lập báo cáo tài chính/báo cáo quyết toán theo Thông tư 107/2017/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được thiết kế cho sinh viên đại học, cao đẳng ngành Kế toán, đồng thời là tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho kế toán viên tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị - xã hội và ban quản lý dự án có sử dụng ngân sách.

2. Cần kiến thức nền nào để học giáo trình này?

Người học cần hoàn thành học phần Nguyên lý kế toán (hiểu rõ đối ứng tài khoản, hạch toán Nợ - Có, luân chuyển chứng từ) và có hiểu biết cơ bản về quản lý ngân sách nhà nước, các loại hình tổ chức công lập.

3. Điểm khác biệt cơ bản giữa giáo trình này với giáo trình kế toán doanh nghiệp là gì?

Kế toán hành chính sự nghiệp quản lý kinh phí theo dự toán NSNN; sử dụng đồng thời tài khoản trong bảng (loại 1 đến 9 hạch toán kép) và tài khoản ngoài bảng (loại 0 hạch toán đơn theo mục lục NSNN); đồng thời lập song song hai hệ thống: Báo cáo tài chính và Báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động.

4. Làm sao để tự học giáo trình hiệu quả?

Người học nên đọc tuần tự từng chương, nắm vững nguyên tắc kế toán trước khi xem các ví dụ định khoản, tự giải các câu hỏi ôn tập cuối chương, sau đó thực hành điền các mẫu chứng từ và sổ kế toán được giới thiệu trong phụ lục biểu mẫu.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình?

Người học có thể tham khảo kèm theo: Thông tư số 107/2017/TT-BTC, Luật Kế toán 2015, Luật Ngân sách Nhà nước 2015, Luật Phí và Lệ phí 2015 cùng danh mục tài liệu tham khảo chuyên ngành tại trang 555 của giáo trình.


Kết luận

Giáo trình Kế toán Hành chính Sự nghiệp do TS. Nguyễn Thị Thái An và TS. Chu Thị Bích Hạnh đồng chủ biên cung cấp hệ thống tri thức chuẩn mực về kế toán khu vực công lập, bám sát các văn bản pháp luật hiện hành như Luật Kế toán 2015, Luật NSNN 2015 và Thông tư 107/2017/TT-BTC.

Lộ trình học tập khuyến nghị bắt đầu từ việc nghiên cứu tổng quan cơ chế tài chính và mô hình bộ máy kế toán (Chương 1), tiếp cận các kỹ thuật ghi chép phần hành tài sản, nguồn vốn và thu - chi (Chương 2 đến Chương 6), kết thúc bằng kỹ năng tổng hợp Báo cáo tài chính và Báo cáo quyết toán (Chương 7).

Để bổ trợ cho việc học tập và nghiên cứu, người học nên kết hợp tra cứu các biểu mẫu, sơ đồ quy trình được đính kèm trong giáo trình và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật tài chính liên quan được trích dẫn tại Danh mục tài liệu tham khảo (trang 555).