Giáo Trình Hóa Sinh 2 Cho Ngành Kỹ Thuật Xét Nghiệm Y Học

Giáo trình về mô đun hóa sinh 2, biên soạn theo chương trình đào tạo chuẩn, hệ thống hóa kiến thức từ cơ bản đến nâng cao., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2024

170
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

THAM GIA BIÊN SOẠN

1. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC

1.1. CÁC XÉT NGHIỆM CHẨN ĐOÁN VÀ THEO DÕI BỆNH

1.2. CÁC XÉT NGHIỆM CHẨN ĐOÁN VÀ THEO DÕI BỆNH TIM MẠCH

1.3. CÁC XÉT NGHIỆM CHẨN ĐOÁN VÀ THEO DÕI

1.4. CÁC XÉT NGHIỆM CHẨN ĐOÁN VÀ THEO DÕI BỆNH GAN MẬT

1.5. CÁC XÉT NGHIỆM CHẨN ĐOÁN VÀ THEO DÕI BỆNH THẬN

1.6. CÁC XÉT NGHIỆM ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG TUYẾN GIÁP

1.7. CÁC XÉT NGHIỆM CHẨN ĐOÁN VIÊM TỤY CẤP, VIÊM TỤY MẠN

1.8. MỘT SỐ XÉT NGHIỆM MIỄN DỊCH HAY GẶP

2. PHẦN THỰC HÀNH

2.1. KỸ THUẬT ĐỊNH LƯỢNG NỒNG ĐỘ GLUCOSE, CHOLESTEROL TOÀN PHẦN VÀ TRIGLYCERID TRONG HUYẾT THANH

2.2. KỸ THUẬT ĐO HOẠT ĐỘ ENZYM CK, CK - MB TRONG HUYẾT THANH

2.3. KỸ THUẬT ĐO HOẠT ĐỘ ENZYM AST, ALT TRONG HUYẾT THANH

2.4. KỸ THUẬT ĐỊNH LƯỢNG BILIRUBIN TOÀN PHẦN, BILIRUBIN TRỰC TIẾP HUYẾT THANH

2.5. KỸ THUẬT ĐỊNH LƯỢNG CREATININ, URE HUYẾT THANH

2.6. KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM TỔNG PHÂN TÍCH NƯỚC TIỂU

TÀI LIỆU THAM KHẢO

3. BÀI 1: CÁC XÉT NGHIỆM CHẨN ĐOÁN VÀ THEO DÕI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

4. BÀI 2: CÁC XÉT NGHIỆM CHẨN ĐOÁN VÀ THEO DÕI BỆNH TIM MẠCH

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Giáo Trình Hóa Sinh 2 Kỹ Thuật Xét Nghiệm Y Học

Giáo trình Hóa Sinh 2 là tài liệu quan trọng cho sinh viên ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học cao đẳng. Tài liệu này cung cấp kiến thức về các quá trình hóa sinh trong cơ thể, từ đó giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các xét nghiệm y học. Nội dung giáo trình được biên soạn theo chương trình khung đã được phê duyệt, bao gồm 15 bài học với 9 bài lý thuyết và 6 bài thực hành. Mục tiêu của giáo trình là trang bị cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện các xét nghiệm hóa sinh trong thực tế.

1.1. Nội dung chính của giáo trình Hóa Sinh 2

Giáo trình bao gồm các nội dung như quá trình chuyển hóa chất, cơ chế bệnh học và các xét nghiệm chẩn đoán. Mỗi bài học đều có mục tiêu học tập rõ ràng, giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận và nắm bắt kiến thức.

1.2. Tầm quan trọng của Hóa Sinh trong y học

Hóa sinh là nền tảng cho nhiều lĩnh vực y học khác nhau. Kiến thức về hóa sinh giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các bệnh lý và cách thức hoạt động của cơ thể, từ đó nâng cao khả năng chẩn đoán và điều trị.

II. Thách thức trong việc học Hóa Sinh 2 và Kỹ Thuật Xét Nghiệm

Việc học Hóa Sinh 2 không chỉ đơn thuần là tiếp thu lý thuyết mà còn đòi hỏi sinh viên phải thực hành và áp dụng kiến thức vào thực tế. Một trong những thách thức lớn nhất là khả năng hiểu và phân tích các kết quả xét nghiệm. Sinh viên cần phải nắm vững các chỉ số hóa sinh và biết cách giải thích chúng trong bối cảnh lâm sàng.

2.1. Khó khăn trong việc áp dụng lý thuyết vào thực hành

Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc liên kết lý thuyết với thực hành. Việc thiếu kinh nghiệm thực tế có thể dẫn đến sự nhầm lẫn trong việc phân tích kết quả xét nghiệm.

2.2. Sự phức tạp của các chỉ số hóa sinh

Các chỉ số hóa sinh có thể thay đổi tùy thuộc vào nhiều yếu tố như chế độ ăn uống, tình trạng sức khỏe và thời gian lấy mẫu. Điều này đòi hỏi sinh viên phải có kiến thức sâu rộng để có thể đưa ra những nhận định chính xác.

III. Phương pháp học hiệu quả cho Giáo Trình Hóa Sinh 2

Để học tốt giáo trình Hóa Sinh 2, sinh viên cần áp dụng các phương pháp học tập hiệu quả. Việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành là rất quan trọng. Ngoài ra, việc tham gia các buổi thảo luận nhóm cũng giúp sinh viên củng cố kiến thức và trao đổi kinh nghiệm.

3.1. Kết hợp lý thuyết và thực hành

Sinh viên nên dành thời gian thực hành các kỹ thuật xét nghiệm để hiểu rõ hơn về quy trình và cách thức hoạt động của các thiết bị y tế.

3.2. Tham gia thảo luận nhóm

Thảo luận nhóm giúp sinh viên trao đổi ý kiến và giải quyết các vấn đề khó khăn trong quá trình học. Đây cũng là cơ hội để học hỏi từ bạn bè và giảng viên.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Hóa Sinh trong y học

Hóa Sinh đóng vai trò quan trọng trong việc chẩn đoán và theo dõi bệnh lý. Các xét nghiệm hóa sinh giúp phát hiện sớm các bệnh lý, từ đó có biện pháp điều trị kịp thời. Việc hiểu rõ về hóa sinh cũng giúp các kỹ thuật viên y tế đưa ra những quyết định chính xác trong quá trình chăm sóc bệnh nhân.

4.1. Các xét nghiệm hóa sinh phổ biến

Các xét nghiệm như glucose máu, cholesterol và các chỉ số chức năng gan, thận là những xét nghiệm thường gặp trong thực hành y tế. Những xét nghiệm này giúp đánh giá tình trạng sức khỏe của bệnh nhân.

4.2. Tác động của Hóa Sinh đến điều trị bệnh

Kết quả từ các xét nghiệm hóa sinh không chỉ giúp chẩn đoán mà còn theo dõi hiệu quả điều trị. Điều này rất quan trọng trong việc điều chỉnh phác đồ điều trị cho bệnh nhân.

V. Kết luận và tương lai của Giáo Trình Hóa Sinh 2

Giáo trình Hóa Sinh 2 là tài liệu thiết yếu cho sinh viên ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học. Việc nắm vững kiến thức hóa sinh không chỉ giúp sinh viên thành công trong học tập mà còn trong sự nghiệp sau này. Tương lai của ngành Hóa Sinh sẽ tiếp tục phát triển với sự tiến bộ của công nghệ và nghiên cứu mới.

5.1. Tầm quan trọng của việc cập nhật kiến thức

Ngành y học luôn thay đổi và phát triển. Việc cập nhật kiến thức mới là rất cần thiết để đảm bảo chất lượng công việc và chăm sóc bệnh nhân.

5.2. Hướng phát triển của ngành Hóa Sinh

Ngành Hóa Sinh sẽ tiếp tục mở rộng với nhiều nghiên cứu mới và ứng dụng công nghệ hiện đại. Điều này sẽ tạo ra nhiều cơ hội cho sinh viên và các chuyên gia trong lĩnh vực này.

10/07/2025
Giáo trình mô đun hóa sinh 2

Trích đoạn nội dung tài liệu

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HÀ NỘI Giáo trình MÔ ĐUN: HÓA SINH 2 NGÀNH: KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM Y HỌC TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG Hà Nội , 2024 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 1 LỜI GIỚI THIỆU Hóa sinh là một ngành khoa học nghiên cứu về các quá trình phản ứng hóa học diễn ra trong cơ thể sống ở điều kiện bình thường cũng như bệnh lý trong mối tương tác qua lại với môi trường xung quanh. Đây là lĩnh vực khoa học giao thoa với nhiều ngành khoa học khác như Y học lâm sàng, sinh lý học, mô phôi học, dinh dưỡng….

Giáo trình đươc biên soạn theo chương trình khung đã được phê duyệt cho sinh viên ngành cao đẳng xét nghiệm y học bao gồm 15 bài trong đó có 9 bài lý thuyết và 6 bài thực hành, mỗi bài có mục tiêu học tập và các nội dung thiết yếu. Trong đó, nội dung bao gồm: Quá trình chuyển hóa các chất ở các mô, cơ quan của cơ thể; Cơ chế bệnh học cùng với sự biến đổi các chỉ số hóa sinh trong suốt quá trình bệnh lý; Các xét nghiệm chẩn đoán, theo dõi và tiên lượng bệnh. Sách dùng để đào tạo sinh viên ngành cao đẳng xét nghiệm y học đồng thời cũng là tài liệu tham khảo tốt cho sinh viên các chuyên ngành khác quan tâm đến công tác xét nghiệm. Các tác giả là những người có kinh nghiệm lâm sàng lâu năm cũng như kinh nghiệm giảng dạy, hy vọng rằng cuốn sách sẽ cung cấp những thông tin giá trị cho sinh viên nhằm giúp sinh viên có nền tảng kiến thức, kỹ năng cần thiết cho việc đánh giá về chất lượng xét nghiệm.

Các tác giả đã biên soạn cuốn giáo trình này với tinh thần trách nhiệm cao, song cũng không tránh khỏi những thiếu sót và cần bổ sung. Chúng tôi mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của độc giả và đồng nghiệp để cuốn giáo trình này càng hoàn thiện hơn. Xin trân trọng cảm ơn! 2 THAM GIA BIÊN SOẠN 1. Chủ biên ThS.

Nguyễn Thị Hà Giang 2. Tham gia biên soạn ThS. Nguyễn Thị Thơm ThS. Trần Văn Khôi 3 MỤC LỤC CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC.

CÁC XÉT NGHIỆM CHẨN ĐOÁN VÀ THEO DÕI BỆNH. CÁC XÉT NGHIỆM CHẨN ĐOÁN VÀ THEO DÕI BỆNH TIM MẠCH. CÁC XÉT NGHIỆM CHẨN ĐOÁN VÀ THEO DÕI. CÁC XÉT NGHIỆM CHẨN ĐOÁN VÀ THEO DÕI BỆNH GAN MẬT.

CÁC XÉT NGHIỆM CHẨN ĐOÁN VÀ THEO DÕI BỆNH THẬN. CÁC XÉT NGHIỆM ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG TUYẾN GIÁP. CÁC XÉT NGHIỆM CHẨN ĐOÁN VIÊM TỤY CẤP, VIÊM TỤY MẠN. MỘT SỐ XÉT NGHIỆM MIỄN DỊCH HAY GẶP.

69 PHẦN THỰC HÀNH. KỸ THUẬT ĐỊNH LƯỢNG NỒNG ĐỘ GLUCOSE, CHOLESTEROL TOÀN PHẦN VÀ TRIGLYCERID TRONG HUYẾT THANH. KỸ THUẬT ĐO HOẠT ĐỘ ENZYM CK, CK - MB TRONG HUYẾT THANH. KỸ THUẬT ĐO HOẠT ĐỘ ENZYM AST, ALT TRONG HUYẾT THANH.

KỸ THUẬT ĐỊNH LƯỢNG BILIRUBIN TOÀN PHẦN, BILIRUBIN TRỰC TIẾP HUYẾT THANH. KỸ THUẬT ĐỊNH LƯỢNG CREATININ, URE HUYẾT THANH. KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM TỔNG PHÂN TÍCH NƯỚC TIỂU. 163 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

169 4 CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC Mã mô đun: XN06 Thời gian thực hiện: 60 giờ - Lý thuyết: 28 giờ - Thực hành tại trường: 29 giờ - Kiểm tra: 3 giờ I. Vị trí, tính chất của mô đun - Vị trí: là môn học số 22 của chương trình đào tạo đối tượng Cao đẳng Kỹ thuật xét nghiệm y học - Tính chất: mô đun nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức về vai trò của các xét nghiệm hoá sinh ứng dụng, những thay đổi của một số chỉ số hóa sinh liên quan trong một số bệnh: đái tháo đường, nhồi máu cơ tim, bệnh gan mật, bệnh thận, bệnh tuỵ, vận dụng các kiến thức đã học vào thực hành bệnh viện, thực tế tốt nghiệp sau này. Mục tiêu mô đun * Kiến thức - Trình bày được các xét nghiệm chẩn đoán và theo dõi một số bệnh thường gặp - Trình bày được nguyên tắc của một số kỹ thuật xét nghiệm hóa sinh - Giải thích được kết quả của một số xét nghiệm hóa sinh, miễn dịch thường gặp * Kỹ năng - Thực hiện đúng một số quy trình xét nghiệm hóa sinh cơ bản - Nhận định được những thay đổi của một số chỉ số xét nghiệm hóa sinh liên quan trong một số bệnh: đái tháo đường, bệnh tim mạch, rối loạn chuyển hóa lipid, bệnh gan mật, bệnh thận, bệnh tụy. * Năng lực tự chủ và trách nhiệm - Tuân thủ đúng các quy định về y đức, các quy chế chuyên môn, các quy định của pháp luật liên quan đến lĩnh vực XNYH và các quy trình kỹ thuật của ngành y tế để đảm bảo an toàn cho người và thiết bị trong quá trình học tập - Nghiêm túc đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm III.

Nội dung mô đun 1. Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian mô đun Số tiết TT Nội dung Tổng Lí Thực Kiểm số thuyết hành tra 5 Các xét nghiệm chẩn đoán và theo dõi bệnh đái tháo 1 3 3 đường 2 Các xét nghiệm chẩn đoán và theo dõi bệnh tim mạch 5 5 Các xét nghiệm chẩn đoán và theo dõi rối loạn lipid 3 3 3 máu Các xét nghiệm chẩn đoán và theo dõi bệnh gan mật 4 4 4 Kiểm tra 1 1 5 Các xét nghiệm chẩn đoán và theo dõi bệnh thận 5 5 6 Các xét nghiệm đánh giá chức năng tuyến giáp 2 2 Các xét nghiệm chẩn đoán viêm tụy cấp, viêm tụy 7 3 3 mạn Một số xét nghiệm miễn dịch hay gặp 3 3 8 Kiểm tra 1 1 Kỹ thuật định lượng nồng độ glucose, cholesterol 9 5 5 toàn phần và triglycerid trong huyết thanh Kỹ thuật đo hoạt độ enzym CK, CK - MB trong huyết 10 5 5 thanh Kỹ thuật đo hoạt độ enzym AST, ALT trong huyết 5 5 11 thanh Kỹ thuật định lượng bilirubin toàn phần, bilirubin 12 5 5 trực tiếp huyết thanh 13 Kỹ thuật định lượng creatinine, ure huyết thanh 5 5 14 Kỹ thuật xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu 4 4 Kiểm tra 1 1 Tổng 60 28 29 3 6 BÀI 1. CÁC XÉT NGHIỆM CHẨN ĐOÁN VÀ THEO DÕI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG MỤC TIÊU * Kiến thức - Trình bày được các xét nghiệm hóa sinh chẩn đoán và theo dõi đái tháo đường - Giải thích được đặc điểm, ý nghĩa các xét nghiệm chẩn đoán và theo dõi đái tháo đường * Kỹ năng - Nhận định được sự thay đổi các xét nghiệm chẩn đoán và theo dõi đái tháo đường trên một số xét nghiệm cận lâm sàng. * Năng lực tự chủ và trách nhiệm - Nghiêm túc, cẩn thận, sáng tạo trong việc vận dụng kiến thức được học để giải quyết vấn đề trong học tập - Chủ động tìm kiếm tài liệu và chuẩn bị bài trước giờ học NỘI DUNG 1.

Các xét nghiệm chẩn đoán bệnh đái tháo đường 1. Glucose niệu - Trong điều kiện bình thường, glucose được lọc qua cầu thận và được tái hấp thu hoàn toàn ở ống lượn gần nên sẽ không có glucose niệu. Ngưỡng tái hấp thu của thận bình thường là 160 đến 180 mg/dL (8,9 đến 10 mmol/L). Trong ĐTĐ glucose xuất hiện trong nước tiểu khi glucose máu vượt quá ngưỡng tái hấp thu của thận.

- Kết quả glucose niệu dương tính đòi hỏi xét nghiệm glucose máu để xác minh vì có thể gặp các tình huống: + Bệnh nhân đã được chẩn đoán ĐTĐ nhưng không có glucose niệu do ngưỡng thận tăng cao. + Bệnh nhân không bị ĐTĐ song lại có glucose niệu do có tổn thương ở ống thận ảnh hưởng đến khả năng tái hấp thu của thận. - Mẫu bệnh phẩm: + Nước tiểu tươi, lấy ngẫu nhiên, ổn định trong 2 giờ ở nhiệt độ 20 – 250 C. + Độ nhạy của xét nghiệm không cao, có thể tăng độ nhạy bằng cách lấy nước tiểu sau ăn.

- Giá trị tham chiếu: + Nước tiểu 24h: < 200mg/24h hay < 11,2 mmol/l + Mẫu nước tiểu: < 30 mg/dl hay 1,68 mmol/l - Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm: + Mẫu bệnh phẩm nước tiểu để lâu ở nhiệt độ phòng làm giảm kết quả nồng độ glucose do tạp nhiễm vi khuẩn và phân hủy glucose. 7 + Tỷ trong nước tiểu > 1,020 và pH niệu gây giảm độ nhạy và là giảm giả tạo nồng độ glucose niệu + Nồng độ ascorbate 50mg/dL gây nhiễu dưới 3% kết quả. + Nồng độ bilirubin 684 µmol/l gây nhiễu dưới 3% kết quả. Glucose máu ngẫu nhiên - Nồng độ glucose máu làm ngẫu nhiên tức là xét nghiệm được làm vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày và không tính đến thời gian bữa ăn cuối cùng.

- Nồng độ glucose huyết tương ≥ 11,1 mmol/L hay ≥ 200 mg/dL (theo Hiệp hội ĐTĐ Mỹ) là dấu hiệu của ĐTĐ. Glucose máu khi đói - Nồng độ glucose máu lúc đói khi bệnh nhân không sử dụng một nguồn cung cấp calo nào thời gian ít nhất là 8h. - Mẫu bệnh phẩm: + Máu được lấy vào ống chứa chất heparin (nếu chạy xét nghiệm trong 2h) + Hoặc ống chứa NaF (natri fluorat) để ức chế quá trình đường phân nếu chưa thực hiện được xét nghiệm > 2h và phải bảo quản ở 40 C. - Giá trị tham chiếu: + Bình thường 3,9 – 6,4 mmol/l + Glucose huyết tương khi đói ≥ 7,0 mmol/L ít nhất từ hai lần trở lên là ĐTĐ.

Nồng độ glucose máu tĩnh mạch thấp hơn máu mao mạch, máu toàn phần thấp hơn trong huyết tương khoảng từ 10-15% (cùng một mẫu máu). - Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm: + Mẫu bệnh phẩm bị vỡ hồng cầu + Mẫu máu không được tách tốt huyết thanh khỏi tế bào máu sẽ làm glucose máu giảm với tốc độ 3-5% mỗi giờ ở nhiệt độ phòng. Glucose máu sau ăn 2 giờ Tiến hành định lượng glucose huyết tương sau khi bệnh nhân ăn 2h, bữa ăn có khoảng 100 g carbohydrat cùng với các thành phần khác. Tuy nhiên, rất khó để kiểm soát thành phần bữa ăn, thời gian bữa ăn và sự hấp thu thức ăn.

Glucose huyết tương ≥ 11,1 mmol/L là chỉ điểm của ĐTĐ. Giá trị < 6,7 mmol/L được xem như bình thường.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo Trình Hóa Sinh 2: Kỹ Thuật Xét Nghiệm Y Học Cao Đẳng là một tài liệu quan trọng dành cho sinh viên và những người làm trong lĩnh vực y học, đặc biệt là trong ngành kỹ thuật xét nghiệm. Tài liệu này cung cấp những kiến thức chuyên sâu về hóa sinh, giúp người đọc hiểu rõ hơn về các kỹ thuật xét nghiệm y học hiện đại. Nội dung của giáo trình không chỉ bao gồm lý thuyết mà còn có các ứng dụng thực tiễn, giúp sinh viên có thể áp dụng kiến thức vào công việc thực tế.

Để mở rộng thêm kiến thức của bạn, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Hoá sinh y học giáo trình giảng dạy đại học lâm vĩnh niên chủ biên, nơi cung cấp cái nhìn tổng quát về hóa sinh trong y học. Ngoài ra, Giáo trình vi sinh sẽ giúp bạn nắm bắt các khía cạnh vi sinh vật học liên quan đến xét nghiệm y học. Cuối cùng, Kỹ thuật xét nghiệm cơ bản là một nguồn tài liệu hữu ích để củng cố kiến thức về các phương pháp xét nghiệm cơ bản trong y học.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về lĩnh vực xét nghiệm y học, từ đó nâng cao khả năng chuyên môn của bạn.