ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HÀ NỘI Giáo trình MÔ ĐUN: HÓA SINH 2 NGÀNH: KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM Y HỌC TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG Hà Nội , 2024 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 1 LỜI GIỚI THIỆU Hóa sinh là một ngành khoa học nghiên cứu về các quá trình phản ứng hóa học diễn ra trong cơ thể sống ở điều kiện bình thường cũng như bệnh lý trong mối tương tác qua lại với môi trường xung quanh. Đây là lĩnh vực khoa học giao thoa với nhiều ngành khoa học khác như Y học lâm sàng, sinh lý học, mô phôi học, dinh dưỡng….
Giáo trình đươc biên soạn theo chương trình khung đã được phê duyệt cho sinh viên ngành cao đẳng xét nghiệm y học bao gồm 15 bài trong đó có 9 bài lý thuyết và 6 bài thực hành, mỗi bài có mục tiêu học tập và các nội dung thiết yếu. Trong đó, nội dung bao gồm: Quá trình chuyển hóa các chất ở các mô, cơ quan của cơ thể; Cơ chế bệnh học cùng với sự biến đổi các chỉ số hóa sinh trong suốt quá trình bệnh lý; Các xét nghiệm chẩn đoán, theo dõi và tiên lượng bệnh. Sách dùng để đào tạo sinh viên ngành cao đẳng xét nghiệm y học đồng thời cũng là tài liệu tham khảo tốt cho sinh viên các chuyên ngành khác quan tâm đến công tác xét nghiệm. Các tác giả là những người có kinh nghiệm lâm sàng lâu năm cũng như kinh nghiệm giảng dạy, hy vọng rằng cuốn sách sẽ cung cấp những thông tin giá trị cho sinh viên nhằm giúp sinh viên có nền tảng kiến thức, kỹ năng cần thiết cho việc đánh giá về chất lượng xét nghiệm.
Các tác giả đã biên soạn cuốn giáo trình này với tinh thần trách nhiệm cao, song cũng không tránh khỏi những thiếu sót và cần bổ sung. Chúng tôi mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của độc giả và đồng nghiệp để cuốn giáo trình này càng hoàn thiện hơn. Xin trân trọng cảm ơn! 2 THAM GIA BIÊN SOẠN 1. Chủ biên ThS.
Nguyễn Thị Hà Giang 2. Tham gia biên soạn ThS. Nguyễn Thị Thơm ThS. Trần Văn Khôi 3 MỤC LỤC CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC.
CÁC XÉT NGHIỆM CHẨN ĐOÁN VÀ THEO DÕI BỆNH. CÁC XÉT NGHIỆM CHẨN ĐOÁN VÀ THEO DÕI BỆNH TIM MẠCH. CÁC XÉT NGHIỆM CHẨN ĐOÁN VÀ THEO DÕI. CÁC XÉT NGHIỆM CHẨN ĐOÁN VÀ THEO DÕI BỆNH GAN MẬT.
CÁC XÉT NGHIỆM CHẨN ĐOÁN VÀ THEO DÕI BỆNH THẬN. CÁC XÉT NGHIỆM ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG TUYẾN GIÁP. CÁC XÉT NGHIỆM CHẨN ĐOÁN VIÊM TỤY CẤP, VIÊM TỤY MẠN. MỘT SỐ XÉT NGHIỆM MIỄN DỊCH HAY GẶP.
69 PHẦN THỰC HÀNH. KỸ THUẬT ĐỊNH LƯỢNG NỒNG ĐỘ GLUCOSE, CHOLESTEROL TOÀN PHẦN VÀ TRIGLYCERID TRONG HUYẾT THANH. KỸ THUẬT ĐO HOẠT ĐỘ ENZYM CK, CK - MB TRONG HUYẾT THANH. KỸ THUẬT ĐO HOẠT ĐỘ ENZYM AST, ALT TRONG HUYẾT THANH.
KỸ THUẬT ĐỊNH LƯỢNG BILIRUBIN TOÀN PHẦN, BILIRUBIN TRỰC TIẾP HUYẾT THANH. KỸ THUẬT ĐỊNH LƯỢNG CREATININ, URE HUYẾT THANH. KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM TỔNG PHÂN TÍCH NƯỚC TIỂU. 163 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
169 4 CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC Mã mô đun: XN06 Thời gian thực hiện: 60 giờ - Lý thuyết: 28 giờ - Thực hành tại trường: 29 giờ - Kiểm tra: 3 giờ I. Vị trí, tính chất của mô đun - Vị trí: là môn học số 22 của chương trình đào tạo đối tượng Cao đẳng Kỹ thuật xét nghiệm y học - Tính chất: mô đun nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức về vai trò của các xét nghiệm hoá sinh ứng dụng, những thay đổi của một số chỉ số hóa sinh liên quan trong một số bệnh: đái tháo đường, nhồi máu cơ tim, bệnh gan mật, bệnh thận, bệnh tuỵ, vận dụng các kiến thức đã học vào thực hành bệnh viện, thực tế tốt nghiệp sau này. Mục tiêu mô đun * Kiến thức - Trình bày được các xét nghiệm chẩn đoán và theo dõi một số bệnh thường gặp - Trình bày được nguyên tắc của một số kỹ thuật xét nghiệm hóa sinh - Giải thích được kết quả của một số xét nghiệm hóa sinh, miễn dịch thường gặp * Kỹ năng - Thực hiện đúng một số quy trình xét nghiệm hóa sinh cơ bản - Nhận định được những thay đổi của một số chỉ số xét nghiệm hóa sinh liên quan trong một số bệnh: đái tháo đường, bệnh tim mạch, rối loạn chuyển hóa lipid, bệnh gan mật, bệnh thận, bệnh tụy. * Năng lực tự chủ và trách nhiệm - Tuân thủ đúng các quy định về y đức, các quy chế chuyên môn, các quy định của pháp luật liên quan đến lĩnh vực XNYH và các quy trình kỹ thuật của ngành y tế để đảm bảo an toàn cho người và thiết bị trong quá trình học tập - Nghiêm túc đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm III.
Nội dung mô đun 1. Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian mô đun Số tiết TT Nội dung Tổng Lí Thực Kiểm số thuyết hành tra 5 Các xét nghiệm chẩn đoán và theo dõi bệnh đái tháo 1 3 3 đường 2 Các xét nghiệm chẩn đoán và theo dõi bệnh tim mạch 5 5 Các xét nghiệm chẩn đoán và theo dõi rối loạn lipid 3 3 3 máu Các xét nghiệm chẩn đoán và theo dõi bệnh gan mật 4 4 4 Kiểm tra 1 1 5 Các xét nghiệm chẩn đoán và theo dõi bệnh thận 5 5 6 Các xét nghiệm đánh giá chức năng tuyến giáp 2 2 Các xét nghiệm chẩn đoán viêm tụy cấp, viêm tụy 7 3 3 mạn Một số xét nghiệm miễn dịch hay gặp 3 3 8 Kiểm tra 1 1 Kỹ thuật định lượng nồng độ glucose, cholesterol 9 5 5 toàn phần và triglycerid trong huyết thanh Kỹ thuật đo hoạt độ enzym CK, CK - MB trong huyết 10 5 5 thanh Kỹ thuật đo hoạt độ enzym AST, ALT trong huyết 5 5 11 thanh Kỹ thuật định lượng bilirubin toàn phần, bilirubin 12 5 5 trực tiếp huyết thanh 13 Kỹ thuật định lượng creatinine, ure huyết thanh 5 5 14 Kỹ thuật xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu 4 4 Kiểm tra 1 1 Tổng 60 28 29 3 6 BÀI 1. CÁC XÉT NGHIỆM CHẨN ĐOÁN VÀ THEO DÕI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG MỤC TIÊU * Kiến thức - Trình bày được các xét nghiệm hóa sinh chẩn đoán và theo dõi đái tháo đường - Giải thích được đặc điểm, ý nghĩa các xét nghiệm chẩn đoán và theo dõi đái tháo đường * Kỹ năng - Nhận định được sự thay đổi các xét nghiệm chẩn đoán và theo dõi đái tháo đường trên một số xét nghiệm cận lâm sàng. * Năng lực tự chủ và trách nhiệm - Nghiêm túc, cẩn thận, sáng tạo trong việc vận dụng kiến thức được học để giải quyết vấn đề trong học tập - Chủ động tìm kiếm tài liệu và chuẩn bị bài trước giờ học NỘI DUNG 1.
Các xét nghiệm chẩn đoán bệnh đái tháo đường 1. Glucose niệu - Trong điều kiện bình thường, glucose được lọc qua cầu thận và được tái hấp thu hoàn toàn ở ống lượn gần nên sẽ không có glucose niệu. Ngưỡng tái hấp thu của thận bình thường là 160 đến 180 mg/dL (8,9 đến 10 mmol/L). Trong ĐTĐ glucose xuất hiện trong nước tiểu khi glucose máu vượt quá ngưỡng tái hấp thu của thận.
- Kết quả glucose niệu dương tính đòi hỏi xét nghiệm glucose máu để xác minh vì có thể gặp các tình huống: + Bệnh nhân đã được chẩn đoán ĐTĐ nhưng không có glucose niệu do ngưỡng thận tăng cao. + Bệnh nhân không bị ĐTĐ song lại có glucose niệu do có tổn thương ở ống thận ảnh hưởng đến khả năng tái hấp thu của thận. - Mẫu bệnh phẩm: + Nước tiểu tươi, lấy ngẫu nhiên, ổn định trong 2 giờ ở nhiệt độ 20 – 250 C. + Độ nhạy của xét nghiệm không cao, có thể tăng độ nhạy bằng cách lấy nước tiểu sau ăn.
- Giá trị tham chiếu: + Nước tiểu 24h: < 200mg/24h hay < 11,2 mmol/l + Mẫu nước tiểu: < 30 mg/dl hay 1,68 mmol/l - Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm: + Mẫu bệnh phẩm nước tiểu để lâu ở nhiệt độ phòng làm giảm kết quả nồng độ glucose do tạp nhiễm vi khuẩn và phân hủy glucose. 7 + Tỷ trong nước tiểu > 1,020 và pH niệu gây giảm độ nhạy và là giảm giả tạo nồng độ glucose niệu + Nồng độ ascorbate 50mg/dL gây nhiễu dưới 3% kết quả. + Nồng độ bilirubin 684 µmol/l gây nhiễu dưới 3% kết quả. Glucose máu ngẫu nhiên - Nồng độ glucose máu làm ngẫu nhiên tức là xét nghiệm được làm vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày và không tính đến thời gian bữa ăn cuối cùng.
- Nồng độ glucose huyết tương ≥ 11,1 mmol/L hay ≥ 200 mg/dL (theo Hiệp hội ĐTĐ Mỹ) là dấu hiệu của ĐTĐ. Glucose máu khi đói - Nồng độ glucose máu lúc đói khi bệnh nhân không sử dụng một nguồn cung cấp calo nào thời gian ít nhất là 8h. - Mẫu bệnh phẩm: + Máu được lấy vào ống chứa chất heparin (nếu chạy xét nghiệm trong 2h) + Hoặc ống chứa NaF (natri fluorat) để ức chế quá trình đường phân nếu chưa thực hiện được xét nghiệm > 2h và phải bảo quản ở 40 C. - Giá trị tham chiếu: + Bình thường 3,9 – 6,4 mmol/l + Glucose huyết tương khi đói ≥ 7,0 mmol/L ít nhất từ hai lần trở lên là ĐTĐ.
Nồng độ glucose máu tĩnh mạch thấp hơn máu mao mạch, máu toàn phần thấp hơn trong huyết tương khoảng từ 10-15% (cùng một mẫu máu). - Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm: + Mẫu bệnh phẩm bị vỡ hồng cầu + Mẫu máu không được tách tốt huyết thanh khỏi tế bào máu sẽ làm glucose máu giảm với tốc độ 3-5% mỗi giờ ở nhiệt độ phòng. Glucose máu sau ăn 2 giờ Tiến hành định lượng glucose huyết tương sau khi bệnh nhân ăn 2h, bữa ăn có khoảng 100 g carbohydrat cùng với các thành phần khác. Tuy nhiên, rất khó để kiểm soát thành phần bữa ăn, thời gian bữa ăn và sự hấp thu thức ăn.
Glucose huyết tương ≥ 11,1 mmol/L là chỉ điểm của ĐTĐ. Giá trị < 6,7 mmol/L được xem như bình thường.