Chương 1 NHỮNG HIỂU BIẾT CĂN BẢN VỀ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT Giới thiệu: Qua bài giúp người học hiểu rõ những căn bản về thuốc bảo vệ thực vật, tính độc và độ độc của thuốc và những ký hiệu của thuốc. Mục tiêu: Kiến thức: - Trình bày được các nguyên lý cơ bản của thuốc bảo vệ thực Kỹ năng: - Tính được hiệu quả của thuốc, tính liều lượng nồng độ thuốc để sử dụng. Sử dụng được thuốc bảo vệ thực vật theo 4 đúng Năng lực tự chủ và trách nhiệm: - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, chú ý an toàn lao động và tác phong công nghiệp 1. Sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật (nông dược) Các sản phẩm dùng trong BVTV chứa hai thành phần chủ yếu là hoạt chất và chất phụ gia.
Thành phần chủ yếu của thuốc là hoạt chất (chất hoạt động - active ingredient, a.), đó là thành phần mang hoạt tính trừ dịch hại. Trong sản xuất công nghiệp, các hoạt chất thường có lẫn một ít tạp chất, được gọi là thuốc kỹ thuật hay thuốc ở đạng kỹ nghệ. Người ta ít khi sử dụng hoạt chất ở dạng nguyên chất mà thường là gia công để tạo thành các chế phẩm khác nhau bắng cách trộn thêm vào các chất phụ gia như chất độn, chất nhũ hóa. Các chất phụ gia sẽ giúp cho việc pha chế, chuyên chở, bảo quản và sử dụng được thuận tiện hơn, hữu hiệu hơn.
Các sản phẩm dùng trong BVTV. Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) Thuốc BVTV còn gọi là thuốc trừ dịch hại (pesticide) hay sản phẩm nông dược, là những chất độc có nguồn gốc từ tự nhiên (thảo mộc) hay hóa chất tổng hợp (vô cơ, hữu cơ) hay sinh học (các loài sinh vật và sản phẩm do chúng sinh ra) dùng để phòng trừ các sinh vật gây hại tài nguyên thực vật, các chế phẩm có tác dụng điều hòa sinh trưởng thực vật, có tác dụng xua đuổi hoặc thu hút các loại sinh vật gây hại đến tài nguyên thực vật để tiêu diệt. Thuốc kỹ thuật và thuốc thành phẩm 3. Thuốc kỹ thuật (thuốc nguyên chất): là thuốc qua công nghệ chế tạo ra, có hàm lượng chất độc cao, dùng làm nguyên liệu để gia công các loại thuốc thành phẩm.
Thuốc thành phẩm (thuốc thương phẩm): là thuốc được gia công từ thuốc kỹ thuật, có tiêu chuẩn chất lượng, tên và nhãn hiệu hàng hóa đã được đăng ký tại các cơ quan chức năng có thẩm quyền, được phép đưa vào lưu thông và sử dụng. Các loại thuốc thành phẩm đưa ra thị trường tiêu thụ mang một tên thương mại khác nhau (tên thương phẩm). - Tên thương mại (Trade name) của một loại thuốc gồm 3 thành phần: tên riêng, hàm lượng hoạt chất và dạng thành phẩm. - Tên riêng (Privade name) là tên do nhà sản xuất đặt ra để phân biệt sản phẩm của các nhà sản xuất khác nhau.
- Tên hóa học (Chemical name): là tên gọi theo cấu trúc hóa học của các phân tử hoạt chất được sử dụng làm thuốc BVTV. Tên hóa học thường dài, khó nhớ, ít được người bán và người sử dụng quan tâm. - Tên thông dụng (common name) do nhà sáng chế đặt ngắn gọn dễ nhớ. Tên này phải được tổ chức quốc tế hay quốc gia công nhận để sử dụng trên toàn thế giới.
- Tên hoạt chất: là thành phần chủ yếu trong thuốc có tác dụng tiêu diệt dịch hại. TD tên hoạt chất của Basudin là Diazinon - Hàm lượng hoạt chất: là lượng thuốc độc chứa trong thuốc thành phẩm, biểu thị bằng % w/w (trọng lượng/ trọng lượng) hoặc bằng g/kg (lít). - Dạng thuốc thành phẩm: là trạng thái vật lý của thuốc thành phẩm. Các thuốc thành phẩm có nhiều dạng khác nhau: 2 Bảng 1.1: Các ký hiệu dạng thuốc thành phẩm TT Dạng thuốc Ký hiệu Đặc điểm Ghi chú DD Khi hòa vào L (Liquid) nước tan hoàn Sl (Soluble Liquid) toàn 1 Dung dịch AS (Aqueous solution) SC (Soluble Concentrate) ND Khi hòa nước EC (Emulsifiable tạo thành 2 Nhũ dầu Concentrate) những giọt chất lỏng lơ lửng HP Khi hòa vào Lắc đều trước AS (Aqueous nước tạo thành khi sử dụng Suspension) những hạt rắn Huyền phù FL (Flowable liquid) nhỏ lơ lửng 3 nước FC (Flowable Concentrate) SC (Suspension Concentrate) BTN, BHN Khi hòa nước Dạng bột mịn Bột thấm WP (Wettable Powder) tạo thành phân tán trong 4 nước những hạt rắn nước thành dung nhỏ lơ lửng dịch huyền phù SP (Soluble Powder) Khi hòa vào 5 Bột hòa tan nước tan hoàn toàn H - Khoảng 1mm Dùng rải trực 6 Hạt G hoặc GR (Granule) gọi là dạng hạt tiếp xuống đất thô.
7 Dạng viên P (Pelleted) 5-10 mm Bón vùi vào đất BR <1mm là dạng Dùng để rải hoặc 8 Bột rắc D (Dust) hạt mịn phun bột Luật quốc tế về gia công thuốc BVTV: Hiện nay, có rất nhiều dạng thuốc BVTV. Nhiều khi, cùng dạng thuốc, nhưng mỗi nước lại đặt tên và ký hiệu khác nhau, số chữ trong mỗi ký hiệu lại không thống nhất, nên việc so sánh, lưu trữ và hướng dẫn sử dụng gặp rất nhiều khó khăn. Ðể khắc phục các khó khăn trên, sau 8 năm chuẩn bị, Hiệp hội quốc tế các nhà sản xuất các sản phẩm nông hóa (Groupment International Produits Agrochimiques des Associations Nationales de Fabricants de Produits Agrochimiques - GIFAP), nay đổi thành Liên đoàn bảo vệ mùa màng thế giới 3 (GCPF = Global Crop Protection Federation) đã công bố Luật thống nhất tên dạng thuốc BVTV vào năm 1984 và đề nghị sử dụng thống nhất trên phạm vi toàn cầu. Những mã hiệu này được trình bày theo thứ tự A,B,C,.
Nội dung của luật như sau: Một dạng gia công chỉ được ký hiệu bằng 2 chữ cái để biểu thị trạng thái vật lý và hướng sử dụng của dạng thuốc. Nhiều dạng gia công khác không tuân theo mã hiệu quốc tế: Nhiều nước không chỉ áp dụng các mã hiệu quốc tế cho các dạng gia công thuốc BVTV lưu hành ở nước mình, mà còn dùng các mã hiệu riêng khác với qui định quốc tế. Tại Hoa kỳ, việc này cũng xảy ra. Ví dụ: Dạng huyền phù cải tiến SC (của quốc tế) nhưng lại được Hoa kỳ ký hiệu là F hay FL.
SG là mã hiệu quốc tế của dạng thuốc hạt tan trong nước (water solution granule), thì ở Hoa kỳ lại dùng để biểu thị cho dạng hạt, có nhân cát, được bao ngoài bằng lớp áo thuốc, để rắc trên ruộng trừ dịch hại (sand granule). Trong danh mục “Thuốc BVTV được phép dùng ở Việt Nam” có nhiều trường hợp dạng gia công có mã hiệu rất khác với quốc tế: Nhiều dạng gia công được dùng mã hiệu tiếng Việt: BR (bột rắc); BTN (bột thấm nước); BHN (bột hoà nước); ND (nhũ dầu); DD (dung dịch). Những điều trên đây là những tồn tại, cần được chấn chỉnh, để thống nhất cách ghi mã hiệu của một thành phẩm thuốc BVTV lưu hành trên lãnh thổ Việt Nam; tránh các trường hợp có thể hiểu không đúng hoặc không hiểu những ký hiệu ghi trên nhãn thuốc. Ðiều này sẽ giúp người sử dụng dùng đúng cách các sản phẩm thuốc BVTV, nhằm đạt hiệu quả cao trong phòng chống dịch hại và bảo vệ cây trồng; đồng thời, giúp cho công tác quản lý thuốc BVTV được dễ dàng và thuận lợi hơn.
Thành phần của thuốc thành phẩm 4. Hoạt chất (chất hoạt động): là chất độc đối với dịch hại. Thường viết tắt là a. Chất phụ gia (chất phụ trợ): là những chất không độc đối với dịch hại, được pha trộn chung với hoạt chất để tạo thành các dạng thành phẩm.
Có thêm chất phụ gia sẽ làm giảm hàm lượng hoạt chất trong thuốc thành phẩm để an toàn, thuận tiện cho việc sử dụng, tăng khả năng bám dính lên cây. Chất phụ gia có vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng và hiệu quả của thuốc thành phẩm. 4 Chất phụ gia là chất trơ, không có phản ứng hoặc phân hủy hoạt chất, không gây hại cho cây, không gây ô nhiễm môi trường và con người. Chất phụ gia gồm: Chất dung môi: là các chất dạng lỏng, hòa tan dạng rắn và khí; thường có trong các dạng gia công sữa đậm đặc, dạng phun thể tích cực nhỏ và dạng hạt.
Chất hóa sữa (nhũ hóa): là chất hoạt động bề mặt, giúp cho hoạt chất khi hòa vào nước tạo thành một nhũ tương bền, không lắng đọng, tăng khả năng bám dính lên cây. Chất thấm nước: làm giảm sức căng bề mặt phân cách giữa hoạt chất rắn với nước, giúp cho hoạt chất bị thấm ướt hoàn toàn và lơ lửng được trong nước. Chất độn: có trong thuốc bột để làm giảm hàm lượng hoạt chất và tăng độ bám dính lên cây. Phẩm chất của thuốc Phẩm chất (chất lượng) của thuốc là đặc tính và hiệu lực của thuốc so với thuốc tiêu chuẩn ban đầu, nếu không bằng tức là thuốc kém hoặc đã giảm phẩm chất.
Phẩm chất của thuốc giảm do khi gia công không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, bảo quản trong điều kiện không thích hợp, thuốc đã quá hạn sử dụng. Biểu hiện của một loại thuốc bị giảm phẩm chất là: Biến đổi về trạng thái bên ngoài: màu sắc, vẩn đục, bị phân lớp hoặc đong đặc, bị ẩm và vón cục, mất mùi đặc trưng. Hiệu lực trừ dịch hại giảm so với thuốc tiêu chuẩn Để tránh sử dụng thuốc giảm phẩm chất cần xem kỷ trạng thái của thuốc, thời hạn sử dụng và bảo quản thuốc trong điều kiện thích hợp (thuốc vi sinh vật, thuốc thảo mộc. thuốc kháng sinh.
Nồng độ, liều lượng: Nồng độ: là lượng thuốc cần dùng để pha loãng với 1 đơn vị thể tích dung môi, thường là nước. Liều lượng: lượng thuốc cần dùng cho 1 đơn vị diện tích (kg/ha, lít/ha). Khái niệm về tác động của thuốc lên dịch hại 6.1 Cách tác động: là đường xâm nhập gây hại của thuốc vào cơ thể dịch hại. Thuốc trừ sâu: có các cách tác động là: Tiếp xúc: thuốc xâm nhập vào cơ thể qua da, biểu bì Vị độc: thuốc xâm nhập vào bộ phận tiêu hóa của côn trùng, chim, chuột.
5 Xông hơi: Hơi thuốc độc xâm nhập qua đường hô hấp. Nội hấp (lưu dẫn): thuốc xâm nhập và di chuyển trong cây để diệt dịch hại bằng cách tiếp xúc hay vị độc. Trong cây, thuốc có thể di chuyển theo 2 chiều là hướng ngọn và hướng rễ. Thấm sâu: thuốc thấm vào mô cây để giết dịch hại nằm ẩn dưới lớp mô cây mà không có khả năng di chuyển trong cây.
Thuốc trừ bệnh: Tiếp xúc: tiêu diệt nấm bệnh nơi tiếp xúc với thuốc và ngăn chận sự xâm nhiễm tiếp tục của nấm bệnh. Nội hấp (lưu dẫn): thuốc xâm nhập và chuyển vị trong cây nhằm tiêu diệt ổ nấm bệnh nằm sâu trong mô cây, ở xa nơi tiếp xúc với thuốc.