TỔNG QUAN HỌC THUẬT VÀ MÔ TẢ NỘI DUNG GIÁO TRÌNH GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH (BẬC ĐẠI HỌC)

Tổng quan về giáo trình (250-300 từ)

Giáo dục Quốc phòng và An ninh (GDQP-AN) là môn học luật định trong chương trình đào tạo đại học và cao đẳng tại Việt Nam, thể chế hóa đường lối giáo dục của Đảng và các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước. Căn cứ theo Thông tư số 05/2020/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, chương trình môn học được xác định thời lượng tổng thể là 165 tiết. Chứng chỉ GDQP-AN là một trong những điều kiện bắt buộc để xét công nhận tốt nghiệp cho sinh viên.

Mục tiêu học tập của giáo trình là trang bị cho người học hệ thống tri thức lý luận về chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh, quân đội và bảo vệ Tổ quốc; đường lối, quan điểm của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về quốc phòng, an ninh; đồng thời rèn luyện kỹ năng thực hành quân sự và tác phong tổ chức kỷ luật.

Cấu trúc giáo trình được phân định thành 4 học phần độc lập:

  • Học phần I: Đường lối quốc phòng và an ninh của Đảng Cộng sản Việt Nam;
  • Học phần II: Công tác quốc phòng và an ninh;
  • Học phần III: Quân sự chung;
  • Học phần IV: Kỹ thuật chiến đấu bộ binh và chiến thuật.

Giáo trình tiếp cận đối tượng nghiên cứu dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng, vận dụng đồng bộ ba quan điểm khoa học: quan điểm hệ thống, quan điểm lịch sử - logic và quan điểm thực tiễn. Điểm đặc trưng về mặt cấu trúc là sự tích hợp giữa kiến thức khoa học xã hội nhân văn, khoa học tự nhiên và kỹ thuật quân sự, trong đó phần lý thuyết chiếm trên 70% tổng thời lượng chương trình.


Nội dung kiến thức cốt lõi (500-600 từ)

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình thể hiện tính kế thừa và phát triển logic qua các bài học trọng tâm:

  • Bài 1: Đối tượng, phương pháp nghiên cứu môn học GDQP-AN: Xác định 4 nhóm nội dung nghiên cứu (đường lối QP-AN, công tác QP-AN, quân sự chung, kỹ chiến thuật bộ binh); xác lập hệ thống phương pháp nghiên cứu lý thuyết (phân tích, tổng hợp, mô hình hóa) và thực tiễn (quan sát, điều tra, thực nghiệm).
  • Bài 2: Quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh, quân đội và bảo vệ Tổ quốc: Phân tích nguồn gốc kinh tế (chế độ tư hữu) và nguồn gốc xã hội (đối kháng giai cấp) của chiến tranh; kế thừa luận điểm của V.I. Lênin về bản chất chiến tranh là "sự tiếp tục của chính trị bằng những biện pháp khác" (bạo lực); luận giải bản chất giai cấp công nhân và ba chức năng của Quân đội nhân dân Việt Nam (đội quân chiến đấu, đội quân công tác, đội quân sản xuất).
  • Bài 3: Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân: Trình bày 5 đặc trưng bản chất (tự vệ chính đáng, nền quốc phòng vì dân - của dân, sức mạnh tổng hợp, tính toàn diện và từng bước hiện đại, gắn kết quốc phòng với an ninh); xác định 4 nội dung xây dựng tiềm lực (tiềm lực chính trị - tinh thần, tiềm lực kinh tế, tiềm lực khoa học - công nghệ, tiềm lực quân sự - an ninh) và xây dựng thế trận khu vực phòng thủ.
  • Bài 4: Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN: Phân tích mục đích, tính chất chính nghĩa, đối tượng tác chiến; hệ thống 6 quan điểm chỉ đạo của Đảng, trong đó trọng tâm là toàn dân đánh giặc lấy lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt, kết hợp tác chiến địa phương với các binh đoàn chủ lực.
  • Bài 5: Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân: Làm rõ khái niệm, phương hướng xây dựng ba thứ quân (bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân tự vệ) và nguyên tắc Đảng lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt.
  • Nghệ thuật quân sự Việt Nam: Phân tích các cấp độ chiến lược, nghệ thuật chiến dịch và chiến thuật; dẫn chứng sự chuyển đổi phương châm trong chiến dịch Điện Biên Phủ từ "đánh nhanh, thắng nhanh" sang "đánh chắc, tiến chắc", bước phát triển của nghệ thuật chiến dịch trong chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975; bài học về kết hợp lực, thế, thời, mưu kế và nghệ thuật "lấy ít địch nhiều".
  • Bài 8: Xây dựng và bảo vệ chủ quyền biển, đảo, biên giới quốc gia trong tình hình mới: Xác định quy chế pháp lý lãnh thổ quốc gia (vùng đất, vùng trời, vùng biển gồm nội thủy, lãnh hải 12 hải lý, vùng tiếp giáp lãnh hải 24 hải lý, vùng đặc quyền kinh tế 200 hải lý, thềm lục địa 200–350 hải lý) và các nguyên tắc quản lý đường biên giới đất liền dài 4.550 km.
  • Bài 9: Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, lực lượng dự bị động viên và động viên quốc phòng: Khái niệm, vị trí, vai trò lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất.
Tiến trình cấu trúc nội dung:
[Lý luận Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh]
[Đường lối, Tiềm lực & Thế trận QP-AN]
[Nghệ thuật quân sự & Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ]
[Kỹ thuật, Chiến thuật & Quân sự thực hành]

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Hệ thống lý thuyết cơ sở: Học thuyết Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về bạo lực cách mạng, nguồn gốc - bản chất chiến tranh, nguyên tắc xây dựng quân đội kiểu mới của V.I. Lênin.
  • Nguyên lý cốt lõi: Bản chất tự vệ chính đáng của nền quốc phòng toàn dân; quy luật kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng, an ninh; nguyên tắc Đảng Cộng sản lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt đối với lực lượng vũ trang.
  • Khung pháp lý định hình: Cơ chế khu vực phòng thủ tỉnh (thành phố); các quy định của Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển 1982 (UNCLOS 1982), Luật Quốc phòng, Luật Biên giới quốc gia và Luật Nghĩa vụ quân sự.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng nhận thức và phân tích: Nhận diện phương thức tác chiến, nhận thức bản chất chiến lược "Diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ và các mối đe dọa an ninh phi truyền thống, vi phạm an toàn thông tin mạng.
  • Kỹ năng quân sự chuyên môn: Thao tác sử dụng súng tiểu liên AK, tính năng và kỹ thuật ném lựu đạn bài 1, điều lệnh đội ngũ từng người có súng và điều lệnh đơn vị.
  • Kỹ năng thực hành chiến trường: Đọc hiểu bản đồ địa hình quân sự, thực hiện các tư thế vận động và hành động của từng người trong chiến đấu tiến công, phòng ngự, làm nhiệm vụ canh gác cảnh giới, phòng tránh tiến công hỏa lực bằng vũ khí công nghệ cao và thực hành ba môn quân sự phối hợp.

Phương pháp giảng dạy và học tập (300-350 từ)

Phương pháp sư phạm của môn học kết hợp giữa thuyết giảng lý thuyết khoa học xã hội - nhân văn quân sự và huấn luyện thao tác ngoài thao trường. Quá trình giảng dạy áp dụng phương pháp nêu vấn đề, tạo tình huống thực tế, tranh luận học thuật; kết hợp phương tiện khoa học kỹ thuật hiện đại, tổ chức tham quan thực tế và viết bài thu hoạch, tiểu luận chuyên đề.

Quy trình đánh giá kết quả học tập được thực hiện theo các tiêu chuẩn quy chuẩn:

  • Điều kiện dự thi: Sinh viên phải tham gia tối thiểu 80% thời gian lên lớp lý thuyết và thực hành, đồng thời đạt điểm từ 5,0 trở lên (thang điểm 10) trong tất cả các lần kiểm tra định kỳ của từng học phần.
  • Phương pháp tính điểm: Đánh giá và tính điểm riêng biệt cho từng học phần trong số 4 học phần. Điểm môn học là trung bình cộng điểm số của 4 học phần theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Chuẩn công nhận: Sinh viên đạt điểm môn học từ 5,0 trở lên và không bị xử lý kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên sẽ được cấp Chứng chỉ Giáo dục Quốc phòng và An ninh theo Thông tư liên tịch số 18/2015/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH.
Điều kiện tham gia dự thi kết thúc học phần:

Về hướng dẫn tự học, sinh viên thực hiện trả lời các câu hỏi ôn tập định hướng ở cuối mỗi bài giảng (như phân tích bản chất chiến tranh, đặc trưng nền quốc phòng toàn dân, quan điểm bảo vệ biên giới lãnh thổ), tự nghiên cứu hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và duy trì tập luyện thể lực, thao tác điều lệnh, kỹ thuật bộ binh.


Điểm nổi bật và cập nhật (250-300 từ)

Nội dung giáo trình được biên soạn dựa trên việc chuẩn hóa các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành, cụ thể:

  • Căn cứ pháp lý cập nhật: Chương trình 165 tiết được cấu trúc hóa theo Thông tư số 05/2020/TT-BGDĐT; quy chế dạy, học và đánh giá áp dụng Thông tư liên tịch số 18/2015/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH; kế thừa khung chương trình từ các mốc văn bản năm 1961, 1991, 2000, Nghị định 116/2007/NĐ-CP, Chỉ thị 12-CT/TW của Bộ Chính trị, Quyết định 107/2003/QĐ-TTg và Nghị quyết 51-NQ/TW.
  • Tích hợp các yếu tố an ninh phi truyền thống: Cập nhật nhóm nội dung về an toàn thông tin, phòng chống vi phạm pháp luật trên không gian mạng, an ninh môi trường, phòng chống tội phạm xâm hại danh dự nhân phẩm và trật tự an toàn giao thông.
  • Chuẩn hóa dữ liệu biên giới và hải đảo: Đưa vào hệ thống số liệu đường biên giới đất liền (tổng chiều dài 4.550 km: tiếp giáp Trung Quốc 1.350 km, Lào 2.067 km, Campuchia); phân định cụ thể 5 vùng biển theo Công ước UNCLOS 1982 gồm nội thủy, lãnh hải (12 hải lý), tiếp giáp lãnh hải (24 hải lý), vùng đặc quyền kinh tế (200 hải lý) và thềm lục địa (200–350 hải lý); làm rõ cơ sở pháp lý chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

Đối tượng sử dụng giáo trình (200-250 từ)

Giáo trình được thiết kế phục vụ sinh viên trình độ đại học, cao đẳng và người học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong hệ thống giáo dục quốc dân. Kiến thức tiên quyết yêu cầu người học có hiểu biết cơ bản về Triết học Mác – Lênin, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam và hệ thống Pháp luật đại cương.

Quy định đối tượng được miễn, giảm, tạm hoãn môn học căn cứ theo Thông tư liên tịch số 18/2015/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH:

  • Miễn học môn học: Sinh viên có chứng nhận sĩ quan dự bị hoặc tốt nghiệp trường sĩ quan quân đội, công an; người học đã có chứng chỉ GDQP-AN tương ứng trình độ đào tạo; sinh viên là người nước ngoài.
  • Miễn học phần/nội dung: Sinh viên có giấy xác nhận kết quả học phần đạt từ 5,0 điểm trở lên.
  • Miễn nội dung thực hành kỹ năng quân sự: Sinh viên là người khuyết tật có xác nhận theo luật định; sinh viên không đủ thể lực hoặc mắc bệnh lý thuộc diện miễn nghĩa vụ quân sự; sinh viên đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự hoặc nghĩa vụ công an nhân dân.
  • Tạm hoãn học: Sinh viên dừng học để điều trị sức khỏe dài hạn có xác nhận của bệnh viện; sinh viên nữ mang thai hoặc trong thời gian nghỉ chế độ thai sản.

Đối với giảng viên, giáo trình là căn cứ để lập kế hoạch giảng dạy, biên soạn đề cương chi tiết và chuẩn hóa nội dung kiểm tra, đánh giá học phần.


Câu hỏi thường gặp (250-300 từ)

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?
Tài liệu được biên soạn phục vụ học tập bắt buộc cho sinh viên bậc đại học, cao đẳng và giáo dục nghề nghiệp, đồng thời làm tài liệu tham khảo chuyên môn cho giảng viên và cán bộ quản lý công tác quốc phòng an ninh.

2. Cần kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận môn học?
Người học cần trang bị kiến thức nền về lý luận Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, lịch sử dựng nước, giữ nước của dân tộc Việt Nam và kiến thức pháp luật cơ bản.

3. Điểm khác biệt về mặt cấu trúc so với các tài liệu huấn luyện quân sự thuần túy?
Giáo trình kết hợp giữa kiến thức khoa học xã hội nhân văn quân sự (chiếm trên 70% lý thuyết) với kỹ năng thực hành quân sự bộ binh; phân định rõ 4 học phần riêng biệt từ đường lối, công tác quản lý an ninh đến kỹ thuật, chiến thuật thực địa.

4. Quy định để hoàn thành và nhận chứng chỉ môn học là gì?
Sinh viên phải tham gia đủ từ 80% thời lượng lên lớp, đạt từ 5,0 điểm ở tất cả các lần kiểm tra thành phần, đạt điểm trung bình chung môn học từ 5,0 trở lên và không bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên.

5. Các văn bản quy phạm pháp luật chủ yếu đi kèm môn học gồm những gì?
Hệ thống tài liệu bao gồm: Luật Quốc phòng, Luật Biên giới quốc gia, Luật Nghĩa vụ quân sự, Luật Dân quân tự vệ, Công ước UNCLOS 1982, Thông tư 05/2020/TT-BGDĐT và Thông tư liên tịch 18/2015/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH.


Kết luận (150 từ)

Giáo trình Giáo dục Quốc phòng và An ninh cung cấp hệ thống tri thức lý luận chính trị - quân sự, đường lối của Đảng, khuôn khổ pháp luật Nhà nước và các kỹ năng quân sự cơ bản cho người học ở trình độ đại học.

Lộ trình học tập được thiết kế tuần tự qua 4 học phần: khởi đầu từ việc nghiên cứu thế giới quan, phương pháp luận và đường lối (Học phần I), tiếp cận quy phạm pháp luật và nghiệp vụ bảo đảm an ninh (Học phần II), trang bị hiểu biết tổ chức quân sự chung (Học phần III), và hoàn thiện kỹ thuật chiến đấu bộ binh, chiến thuật cá nhân trên thao trường (Học phần IV).

Nguồn học liệu bổ trợ phục vụ môn học bao gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, nghị định, thông tư chuyên ngành cùng các mô hình học cụ, trang thiết bị kỹ thuật quân sự được trang bị tại cơ sở đào tạo.