ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐỒNG THÁP GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: DƢỢC LÝ THÚ Y NGÀNH, NGHỀ: THÚ Y TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP/CAO ĐẲNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 257/QĐ-TCĐNĐT-ĐT ngày 13 tháng 07 năm 2017 của Hiệu trƣởng trƣờng Cao đẳng Nghề Đồng Tháp) Đồng Tháp, năm 2017 GIỚI THIỆU Ở nƣớc ta đang bƣớc vào thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa, nhằm đƣa Việt Nam trở thành nƣớc văn minh hiện đại. Trong sự nghiệp phát triển to lớn đó, công tác đào tạo nhân lực luôn giữ vai trò quan trọng. Theo báo cáo chính trị của Ban chấp hành trung ƣơng Đảng Cộng Sản Việt Nam tại Đại Hội Đảng lần thứ IX đã chỉ rõ: ”Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp hóa, công nghiêp hóa, là điều kiện để phát triển nhân lực con ngƣời – yếu tố cơ bản để phát triển xã hội tăng trƣởng kinh tế nhanh và bền vững”. Trên cơ sở chƣơng trình khung của Bộ Lao Động Thƣơng Binh và Xã Hội đã ban hành và những kinh nghiệm đã rút ra từ thực tế đào tạo, Trƣờng Cao Đẳng Nghề Đồng Tháp tổ chức biên soạn chƣơng trình, giáo trình một cách khoa học, hệ thống và cập nhập những kiến thức thực tiễn phù với đối tƣợng học sinh trung cấp nghề.
Bộ giáo trình này là tài liệu giảng dạy và học tập các trung cấp nghề, đồng thời là tài liệu tham khảo hữu ích cho các bạn đọc quan tâm đến nghề chăn nuôi. Việc chức tổ chức biên soạn biên soạn chƣơng trình, giáo trình là một trong những hoạt động thiết thực. Đây là lần đầu tiên biên soạn chƣơng trình, giáo trình. Dù đã hết sức cố gắng nhƣng không tránh khỏi những thiếu sót, bất cập.
Chúng tôi mong những ý kiến đóng góp của các bạn đọc để từng bƣớc hoàn thiện những giáo trình. Tham gia biên soạn CHƢƠNG TRÌNH MÔN DƢỢC LÝ HỌC THÚ Y Mã số môn học: MH - 08 Thời gian môn học: 100 giờ (Lý thuyết: 40 giờ; Thực hành: 60giờ) MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC: Học xong môn học này, ngƣời học có khả năng: Kiến thức: hiểu rõ tính chất cũng nhƣ tác dụng chính và phụ của thuốc dùng Kỹ năng: - Nhận dạng đƣợc dƣợc phẩm dùng trong lĩnh vực thú y - Sử dụng đƣợc các thuốc thƣờng dùng trong lĩnh vực thú y - Chọn đƣợc thuốc dùng cho từng trƣờng hợp bệnh Thái độ: cân nhắc thận trọng khi chọn thuốc dùng cho hợp lý NỘI DUNG MÔN HỌC: Nội dung tổng quát và phân phối thời gian: Thời gian (giờ) Thực STT Tên chƣơng Tổng Lý hành/thực Kiểm số thuyết nghiệm/thảo tra luận/bài tập I Chƣơng 1: Đại cƣơng dƣợc lý 3 3 0 0 Thú y II Chƣơng 2: Dƣợc lực học 6 6 0 0 III Chƣơng 3: Dƣợc động học 25 21 2 2 IV Chƣơng 4: Thuốc kháng khuẩn 22 18 2 2 Chƣơng 5: Thuốc trị Ký sinh V 11 7 4 0 trùng VI Chƣơng 6: Thuốc sát trùng 5 3 2 0 Chƣơng 7: Thuốc tác dụng hệ VII 10 6 3 1 thần kinh. Chƣơng 8: Nội tiết tố và kháng VIII 8 6 2 0 viêm Chƣơng 9: Dịch truyền và IX 8 4 4 0 Vitamin Chƣơng 10: Thuốc tác động các X 9 7 2 0 bộ máy khác Chƣơng 11: Vaccine và cách XI chủng 13 9 2 2 ngừa Tổng cộng 120 90 23 7 CHƢƠNG 1: ÐẠI CƢƠNG DƢỢC LÝ THÚ Y Mục tiêu: - Hiểu đƣợc khái niệm, ý niệm về lĩnh vực dƣợc học. - Phân biệt đƣợc các khái niệm thƣờng dùng nhƣ: thuốc, dƣợc phẩm, dƣợc chất, tác dụng, công dụng.1 Khái niệm thuốc thú y 1.1 Khái niệm: Trong điều kiện bình thƣờng, các quá trình sinh lý, sinh hoá diễn ra trong cơ thể dộng vật với nhịp điệu tƣơng đối ổn định và chịu sự tác động của môi trƣờng sống, khi môi trƣờng sống có những thay đổi bất thƣờng, các chỉ số sinh lý có dao động trong một biên độ giới hạn nhất định và cơ thể tự điều tiết đƣợc.
Khi các chỉ số này dao động vƣợt biên độ giới hạn, cơ thể không còn đủ khả năng tự điều tiết và rơi vào tình trạng rối loạn các chức năng, đó là tình trạng bệnh lý. Cũng trong quá trình sống và trao đổi chất cơ thể bị nhiều loại mầm bệnh xâm nhập chúng cũng gây nên các rối loạn,đó cũng là tình trạng bệnh lý. Thuốc là các dƣợc chất khi đƣa vào cơ thể chúng có tác dụng giúp cho cơ thể loại bỏ các căn nguyên gây bệnh, điều hoà các rối loạn, thoát ra khỏi tình trạng bệnh lý. Để chăn nuôi gia súc, gia cầm đạt hiệu quả kinh tế, chúng ta phải thực hiện 2 Nhiệm vụ song song cùng lúc - Chăn nuôi: Chăm sóc, nuôi dƣỡng cho đàn vật nuôi phát triển.
-Thú y: Phòng bệnh và điều trị bệnh, bảo vệ sức khoẻ cho vật nuôi. Thuốc thú y là những hợp chất vô cơ, hợp chất hữu cơ dùng để phòng bệnh hoặc điều trị bệnh cho vật nuôi. Thuốc thú y là các chất đƣợc chiết suất từ Vi Sinh Vật, nấm, thực vật, động vật từ trong tự nhiên, thuốc cũng có thể đƣợc tổng hợp nhân tạo. Tuỳ vào số lƣợng,cách cung cấp cho cơ thể vai trò của chúng khác nhau.
Các chỉ số đặc trƣng của thuốc Tên thuốc: Có nhiều tên gọi khác nhau. - Tên khoa học: Đƣợc dùng theo quy ƣớc quốc tế.Tên gọi có thành phần, nguồn gốc của thuốc. -Tên thƣơng mại:Thƣờng đƣợc gọi theo tên thƣờng dùng,có thể là biểu trƣng cho công ty, xuất xứ của thuốc. Trên thị trƣờng có khi một thuốc đƣợc gọi theo cả tên khoa học và cả tên thƣơng mại.
Ví dụ: Sulpha Trimethorim + Sulpha Methazon = Biseptol = Cotrim Fort Khi mang tên khoa học, nhãn thuốc đƣợc trình bày quy ƣớc theo tính độc của thuốc, ví dụ nhƣ màu mực in, cách trình bày biểu tƣợng, hoặc cũng có thể đƣợc trình bày theo những quy định của mã vạch, màu chai lọ, quy cách đóng chai. Quy ƣớc màu nhãn thuốc và tính độc của thuốc. Thuốc độc bảng A Thuốc độc bảng B Thuốc độc bảng C Đóng lọ nhỏ, liều thấp. Đóng lọ nhỏ, liều thấp.
Đóng lọ lớn hơn, liều thấp. Chữ in màu đen, khung Chữ in màu đỏ, khung Chữ in màu xanh, khung viền màu đen, dùng theo viền màu đỏ, dùng theo viền màu xanh. chỉ định chỉ định Tiêm dƣới da, liều dùng Tiêm dƣới da, liều trình Tiêm bắp thịt, tĩnh mạch, hạn chế. Những quy định của bảng 1 đúng khi mực in nhãn thuốc in trực tiếp lên vỏ thuốc màu trắng.
Nhãn giấy dán,vỏ chai lọ có màu không tuân theo luật này. Có những loại thuốc mà khi thay đổi liều lƣợng sẽ thay đổi tính độc, trƣờng hợp này tuy cùng tên thuốc nhƣng màu mực in ứng với liều lƣợng lại khác nhau. Ví dụ: Tên thuốc Liều lƣợng Độc bảng Màu mực in trên vỏ thuỷ tinh màu trắng Pilocacpin 1% C Xanh 3% A Đen Oxyctocin 2 UI B Đỏ 5 UI A Đen Tính độc phản ánh sự nguy hiểm của thuốc đối với cơ thể,đồng thời cũng lƣu ý, hƣớng dẫn cách dùng. - Thuốc độc bảng A: Khả năng gây độc cho cơ thể cao, cần lƣu ý khi sử dụng cho con non, con mang thai.
- Thuốc độc bảng B: Dùng liều kéo dài gây nghiện, rối loạn chức năng. - Thuốc độc bảng C: ít độc với cơ thể,ít bị hạn chế khi sử dụng. Lƣu ý: Thuốc hỗn hợp sẽ mang tên bao hàm cả tên của những thuốc thành phần và thƣờng có nhiều tên thƣơng mại hơn. Ví dụ: AmpiColistin =Ampicilline+Colistin = Ampi Coli.D = Ampi dexalon = Biocolistin.C= Dexamethazon+Oxitetracilline+Colisitin = Tetrasone.
Tên theo tác dụng dƣợc lý: Tác dụng chính của thuốc hoặc Biệt dƣợc.Thƣờng đƣợc căn cứ dựa vào nhóm mầm bệnh tác dụng đặc hiệu hoặc có thể là hệ cơ quan thuốc ƣu tiên tác động. Đặc trị bệnh do Ecoli gây bệnh. Poutry Anti Stress (Anupco)Phòng, chống Stress ở gia súc, gia cầm nuôi thịt. Phân biệt thuốc thú y với thuốc khác Thuốc thú y chỉ dùng cho động vật, so với thuốc dùng trong nhân y về thành phần hoá học, cơ chế sinh học, tác dụng dƣợc lý cơ bản giống nhau.Tuy nhiên, chất lƣợng của thuốc dùng cho ngƣời đƣợc kiểm soát chặt chẽ hơn và có mức độ an toàn cao hơn.
Liều lƣợng của thuốc đóng trong các loại chai lọ cũng theo những quy định chung. Hiện nay thuốc dùng cho ngƣời có liều lƣợng chính xác cao. Những loại thuốc dùng cho vật nuôi có sai số về liều lƣợng và liều dùng. Cách dùng của thuốc là giống nhau, phạm vi ứng dụng của thuốc thú y linh hoạt hơn.Trong thực tế sản xuất có những trƣờng hợp riêng có thể dùng thuốc của nhân y phục vụ điều trị bệnh cho vật nuôi.
- Thuốc thú y không thể dùng cho ngƣời đƣợc. Cách dùng thuốc thú y 1.Liều dùng Là số lƣợng thuốc cần thiết cho 1 ngày hoặc một đợt điều trị.Cơ sở để tính liều dùng là trọng lƣợng của vật nuôi tại thời điểm bị bệnh. Liều dùng tỷ lệ thuận với trọng lƣợng tƣơng đối trong phạm vi dƣới 160 kg. Trong thực tế: Không dùng quá 7ml thuốc tiêm /1 vị trí, không quá 3 mũi tiêm một loại thuốc cùng lúc Ƣớc lƣợng liều dùng Liều dùng = (Trọng lƣợng ƣớc lƣợng, x liều dùng quy chuẩn):(Kg x mg ; ml/kg.P) - Đối với đại gia súc trọng lƣợng đƣợc ƣớc lƣợng bằng các chiều đo.800 Công thức gần đúng: Trâu P (Kg) = Dài thân chéo (m) x 90 Bò P (Kg) = Dài thân chéo (m) x 88 Ví dụ 1: Trâu có các chiều đo nhƣ sau: Chỉ số các chiều đo Số đo( Cm) Trọng lƣợng ( Kg) - Vòng ngực.800 - Dài thân chéo.400 Công thức gần đúng: Heo P (Kg) = Dài thân (m) x 69 Ví dụ 2: Heo có các chiều đo nhƣ sau: Chỉ số các chiều đo Số đo( Cm) Trọng lƣợng ( Kg) - Vòng ngực.
145 P = 183 Kg Đối với những cá thể có trọng lƣợng nhỏ có thể cân trực tiếp. Liều trình: Là số lần dùng thuốc cần thiết cho 1 ngày điều trị hoặc cho một đợt điều trị Thời gian để tính liều trình phụ thuộc vào đặc tính hấp thu và bài thải thuốc và cần thiết phải tuân thủ. Liều dùng tỷ lệ nghịch và mâu thuẫn với liều trình. Nếu liều dùng cao,cơ thể vật nuôi có phản ứng thuốc, dễ bị tai biến, giảm đƣợc liều trình có nghĩa là giảm đƣợc chi phí đi lại và giảm đƣợc số lần thao tác cấp thuốc.
Nếu liều dùng thấp,cơ thể vật nuôi an toàn hơn nhƣng phải tăng liều trình có nghĩa là tăng chi phí đi lại và tăng số lần thao tác cấp thuốc. Các loại đƣờng dẫn. Đƣờng dẫn thuốc là đƣờng đƣa thuốc thú y vào cơ thể vật nuôi.Đƣờng dẫn thuốc phụ thuộc vào đặc tính của thuốc, đặc điểm của mầm bệnh,vị trí bị bệnh.