Giáo trình địa lý tài nguyên du lịch Bắc Trung Bộ cho sinh viên cao đẳng Bách Khoa Nam Sài Gòn

Giáo trình địa lý tài nguyên du lịch Việt Nam phần 2 cung cấp kiến thức cần thiết cho nghề hướng dẫn du lịch tại trường Cao đẳng Bách Khoa Nam Sài Gòn.

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Du Lịch

Chuyên ngành

Du Lịch

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2023

82
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. Khái quát Vùng du lịch Bắc Trung Bộ

2. Tài nguyên du lịch

2.1. Tài nguyên du lịch tự nhiên

2.2. Tài nguyên du lịch nhân văn

2.2.1. Di tích lịch sử - văn hóa

2.2.2. Lễ hội

2.2.3. Các tài nguyên nhân văn khác

3. Thực trạng phát triển du lịch

3.1. Khách du lịch

4. Sản phẩm du lịch đặc trưng và các địa bàn trọng điểm phát triển du lịch

4.1. Sản phẩm đặc trưng

4.2. Các địa bàn trọng điểm phát triển du lịch

5. Hệ thống khu, điểm, tuyến, trung tâm và đô thị du lịch quốc gia

5.1. Các khu du lịch quốc gia

5.1.1. Khu du lịch quốc gia Kim Liên

5.1.2. Khu du lịch quốc gia Thiên Cầm

5.1.3. Khu du lịch quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng

5.1.4. Khu du lịch quốc gia Lăng Cô – Cảnh Dương

5.2. Các điểm du lịch quốc gia

5.2.1. Điểm du lịch quốc gia thành nhà Hồ

5.2.2. Điểm du lịch quốc gia Ngã Ba Đồng Lộc

5.2.3. Điểm du lịch quốc gia Khu lưu niệm Nguyễn Du

5.2.4. Điểm du lịch quốc gia thành phố Đồng Hới

5.2.5. Điểm du lịch quốc gia thành cổ Quảng Trị

5.2.6. Điểm du lịch quốc gia Bạch Mã

5.3. Các trung tâm du lịch và Đô thị du lịch quốc gia

5.3.1. Trung tâm du lịch Huế

5.3.2. Trung tâm du lịch Vinh

5.3.3. Đô thị du lịch Cửa Lò

5.3.4. Đô thị du lịch Sầm Sơn

6. Tuyến du lịch

6.1. Huế - Vinh – Thanh Hóa – Hà Nội

6.2. Huế - Đà Nẵng – Qui Nhơn – thành phố Hồ Chí Minh

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình du lịch Bắc Trung Bộ cho sinh viên

Giáo trình du lịch Bắc Trung Bộ là một phần quan trọng trong chương trình đào tạo cho sinh viên cao đẳng. Vùng Bắc Trung Bộ bao gồm 6 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế. Với diện tích tự nhiên 51.456 km vuông và dân số khoảng 11 triệu người, vùng này chiếm 16% diện tích và 12% dân số cả nước. Giáo trình này không chỉ cung cấp kiến thức về địa lý, khí hậu, và các điểm du lịch nổi bật mà còn giúp sinh viên hiểu rõ hơn về tiềm năng phát triển du lịch tại đây.

1.1. Vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên của Bắc Trung Bộ

Bắc Trung Bộ nằm ở vị trí chiến lược, giáp với đồng bằng sông Hồng và có bờ biển dài 670 km. Địa hình chủ yếu là đồi núi, với 70% diện tích là đồi núi và nhiều bãi biển đẹp như Sầm Sơn, Cửa Lò. Khí hậu nơi đây chịu ảnh hưởng của gió mùa, với mùa hè nóng và mùa đông lạnh kéo dài.

1.2. Các điểm du lịch nổi bật trong giáo trình

Giáo trình giới thiệu nhiều điểm du lịch nổi bật như thành phố Huế với di sản văn hóa thế giới, vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, và các bãi biển đẹp. Những điểm đến này không chỉ thu hút du khách trong nước mà còn quốc tế, tạo cơ hội cho sinh viên áp dụng kiến thức vào thực tiễn.

II. Thách thức trong việc phát triển du lịch Bắc Trung Bộ

Mặc dù có nhiều tiềm năng, nhưng du lịch Bắc Trung Bộ vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Cơ sở hạ tầng chưa phát triển đồng bộ, dịch vụ du lịch còn nghèo nàn và thiếu sự đa dạng. Điều này ảnh hưởng đến khả năng thu hút du khách và phát triển bền vững của ngành du lịch.

2.1. Cơ sở hạ tầng và dịch vụ du lịch còn hạn chế

Cơ sở hạ tầng giao thông chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển du lịch. Nhiều tuyến đường chưa được nâng cấp, gây khó khăn cho việc di chuyển. Dịch vụ lưu trú và giải trí cũng còn hạn chế, ảnh hưởng đến trải nghiệm của du khách.

2.2. Thiếu sự đa dạng trong sản phẩm du lịch

Sản phẩm du lịch tại Bắc Trung Bộ chủ yếu tập trung vào du lịch văn hóa và sinh thái. Cần phát triển thêm các loại hình du lịch khác như du lịch mạo hiểm, du lịch nghỉ dưỡng để thu hút nhiều đối tượng khách hàng hơn.

III. Phương pháp giảng dạy hiệu quả trong giáo trình du lịch

Để nâng cao chất lượng giảng dạy, giáo trình du lịch Bắc Trung Bộ cần áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại. Việc kết hợp lý thuyết và thực hành sẽ giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết cho ngành du lịch.

3.1. Kết hợp lý thuyết và thực hành trong giảng dạy

Giáo trình nên bao gồm các chuyến đi thực tế đến các điểm du lịch nổi bật. Điều này giúp sinh viên trải nghiệm thực tế và áp dụng kiến thức đã học vào tình huống cụ thể.

3.2. Sử dụng công nghệ trong giảng dạy

Việc sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy sẽ giúp sinh viên tiếp cận thông tin nhanh chóng và hiệu quả hơn. Các bài giảng trực tuyến, video hướng dẫn và phần mềm mô phỏng sẽ làm phong phú thêm nội dung học tập.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình du lịch Bắc Trung Bộ

Giáo trình không chỉ cung cấp kiến thức mà còn giúp sinh viên áp dụng vào thực tiễn. Những kiến thức về điểm đến, văn hóa và lịch sử sẽ hỗ trợ sinh viên trong việc hướng dẫn du lịch và phát triển các sản phẩm du lịch độc đáo.

4.1. Hướng dẫn du lịch và phát triển sản phẩm

Sinh viên có thể áp dụng kiến thức từ giáo trình để phát triển các tour du lịch độc đáo, giới thiệu về văn hóa và lịch sử của Bắc Trung Bộ. Điều này không chỉ giúp nâng cao trải nghiệm của du khách mà còn tạo ra nguồn thu nhập cho địa phương.

4.2. Nâng cao nhận thức về bảo tồn văn hóa

Giáo trình cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo tồn văn hóa và di sản. Sinh viên sẽ được trang bị kiến thức để bảo vệ và phát huy giá trị văn hóa của vùng, từ đó góp phần vào sự phát triển bền vững của du lịch.

V. Kết luận và tương lai của giáo trình du lịch Bắc Trung Bộ

Giáo trình du lịch Bắc Trung Bộ là một công cụ quan trọng giúp sinh viên nắm bắt kiến thức và kỹ năng cần thiết cho ngành du lịch. Với sự phát triển của du lịch trong tương lai, giáo trình cần được cập nhật thường xuyên để đáp ứng nhu cầu thực tiễn.

5.1. Cập nhật nội dung giáo trình

Nội dung giáo trình cần được cập nhật thường xuyên để phản ánh những thay đổi trong ngành du lịch. Việc này sẽ giúp sinh viên luôn có kiến thức mới nhất và phù hợp với xu hướng phát triển.

5.2. Định hướng phát triển du lịch bền vững

Tương lai của du lịch Bắc Trung Bộ phụ thuộc vào việc phát triển bền vững. Cần có các chính sách hỗ trợ và khuyến khích phát triển du lịch gắn liền với bảo vệ môi trường và văn hóa địa phương.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Nội dung của môn học/mô đun: Bài 6. Vùng du lịch Bắc Trung Bộ Giới thiệu: Bài 6 giới thiệu giới thệu chi tiết về vùng du lịch Bắc Trung Bộ bao gồm vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, sông ngòi, dân cư, các đặc trưng về vùng du lịch Vùng du lịch Bắc Trung Bộ, các điểm du lịch, khu du lịch, đô thị du lịch, trung tâm du lịch, các tuyến du lịch ở trong vùng này. Người học nắm bắt được cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch của vùng và nắm được những đặc trưng về hoạt động du lịch. Mục tiêu: bài 6 giúp cho người học nắm được các điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch, trung tâm du lịch của vùng du lịch này.

Vùng này có một trung tâm du lịch rất nổi tiếng, thu hút du khách trong và ngoài nước tới đây đó là thành phố Huế với 2 di sản văn hóa thế giới, một là văn hóa vật thể, một là văn hóa phi vật thể, ngoài ra trong vùng còn có một di sản thiên nhiên thế giới ở tỉnh Quảng Bình. Qua bài này người học có thể vận dụng những kiến thức đã học vào vào bài thuyết trình của mình. Kiến thức môn học bài 6 sẽ hỗ trợ nhiều cho những môn học chuyên ngành khác như Tuyến điểm du lịch hay Tour Miền Trung. Người học có thể vận dụng kiến thức của bài vào học động hướng dẫn du lịch của mình sau này.

Nội dung chính: Bài 6. Vùng du lịch Bắc Trung Bộ 1.Khái quát Vùng du lịch Bắc Trung Bộ gồm 6 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An,Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế. Diện tích tự nhiên 51.456 km vuông, dân số 11 triệu, Chiếm 16% diện tích, 12% dân số cả nước. Phía Bắc giáp 91 đồng bằng sông Hồng, Trung Du miền núi Bắc Bộ, phía Tây giáp Lào, phía Nam giáp Duyên hải Nam Trung Bộ, phía Đông giáp Biển đông.294 km biên giới với Lào, Bờ biển dài 670km có các cửa khẩu: Cầu Treo, Lao Bảo, Na Mèo, Nậm Cắn, Cha Lo.Tài nguyên du lịch 2.1 tài nguyên du lịch tự nhiên 2.Địa hình - Vùng Bắc Trung Bộ 70% là đồi núi.

Địa hình chia 3 dải: dải đồi núi (phía Tây); giải đồng bằng (giữa); dải bờ biển (phía Đông). - Dãy đồi núi phía Tây gồm các núi chạy song song hoặc so le, chạy dọc biên giới Việt –Lào. Núi có độ cao trên 1000m (núi Phu Hoạt: 2.452m; núi Pu Xai Lai Leng: 2.Bên cạnh đó có nhiều nhánh đâm ngang ra biển: đèo Ngang, Hải Vân… - Đồng bằng nhỏ hẹp, kéo dài từ Bắc vào Nam: đồng bằng Nghệ Tĩnh (8.900 km2),… - Dải bờ biển dài 670 km, có nhiều vũng vịnh, khúc khủy, có nhiều bãi tắm đẹp: Sầm Sơn, Cửa Lò, Thiên cầm, Đá Nhảy, Nhật Lệ, Thuận An, Cảnh Dương, Lăng Cô,… - Ngoài khơi có nhiều đảo: hòn Ngư, Hòn Mê, Cồn Cỏ…còn giữ được nhiều vẻ hoang sơ, có tính đa dạng sinh học cao, có ý nghĩa về kinh tế, du lịch, quốc phòng. - Trong vùng có khối đá vôi Kẻ Bàng: cao 800 -1.000km vuông với nhiều hang động nổi tiếng: Phong Nha, Sơn Đoòng, Thiên Đường….

Khí hậu - Gió mùa phức tạp: gió mùa Đông Bắc, Tây Nam, tạo ra khí hậu khắc nhiệt. Trong năm mùa lạnh kéo dài 4 tháng (từ tháng 12 – 3) nhiệt độ trung ình dưới 20 độ C. Mùa hè nóng từ tháng 4 -10, có 50 -55 ngày gió Lào khô nóng. Lượng mưa trên 2000mm/năm, số ngày mưa 140 -150 ngày, phân bố không đều giữ các địa phương.

Nguồn nước - Những con sông chính: sông Mã, sông Cả, sông Ranh, sông Nhật Lệ, sông Bến Hải, sông Hương…hầu hết sông ngắn và dốc, có những con sông nổi tiếng về vẻ đẹp và du lịch. -Bên cạnh đó vùng này có những hồ lớn: hồ Kẻ Gỗ, hồ Cửa Đạt, hồ Bàu Tró…có giá trị lớn trong kinh tế và du lịch. Ở vùng ven biển có hệ thống đầm phá với tính đa dạng sinh học cao, có giá trị về kinh tế, môi trường và đặc biệt là du lịch: Phá Tam Giang - đầm Cầu Hai (dài 68km, diện tích 22.000ha) đây là đầm phá lớn nhất Đông Nam Á. Ngoài ra có nguồn nước khoáng , nước nóng với sự đa dạng phung phú về thành phần hóa học, các nguyên tố vi lượng,.

có giá trị cao trong chữa bệnh và du lịch như: nước khoáng Sơn Kim (Hà Tĩnh), nước khoáng Bang (Quảng Bình), nước khoángThanh Tân, Mĩ An (Thừa Thiên Huế),. Tài nguyên sinh vật - Bắc Trung Bộ có 2,9 triệu ha rừng (74% rừng tự nhiên) với hệ sinh học đa dạng cao. Có một vùng dự trữ sinh quyển thế giới (Tây Nghệ An) và 5/31 vườn quốc gia Việt Nam: Bến En, Phù Mát, Vụ Quang, Phong Nha-Kẻ Bàng, Bạch Mã. Trong đó vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng được UNESCO công 93 nhận là di sản thiên nhiên thế giới (vào năm 2003).

Có hàng loạt các khu bảo tồn thiên nhiên như: Phù Luông – Thanh Hóa, Pù Huống – Nghệ An, Kẻ Gỗ - Hà Tĩnh và rừng văn hóa lịch sử môi trường (đền Bà Triệu, Hàm Rồng, Lam Sơn…). -Vùng này có nhiều bãi biển đẹp: Sầm Sơn, Cửa Lò, Thiên Cầm, Đá Nhảy, Cảnh Dương, Lăng Cô,… 2.2 Tài nguyên du lịch nhân văn Là nơi sản sinh ra nhiều danh nhân văn hóa, chính trị gia nổi tiếng như: Hồ chí Minh, Nguyễn Du,… là nơi sinh sống của 25 dân tộc thiểu số, điển hình là dân tộc: Thái, Mường, Chứt, Tà Ôi, Vân Kiều,… Đây là nguồn tài nguyên nhân văn có giá trị cao trong hoạt động du lịch. Di tích lịch sử - văn hóa -Đây là vùng trải qua nhiều gia đoạn biến động phức tạp, nên vùng này đứng thứ 2 về di tích lịch sử văn hóa trong đó có 8 di tích được công nhận là Di sản văn hóa thế giới và di tích lịch sử đặc biệt: thành Nhà Hồ, dân ca Ví Dặm Nghệ Tĩnh, cố đô Huế, Nhã Nhạc cung đình Huế,… - Là vùng người Việt cổ sinh sống lâu đời, Các di chỉ: núi Đọ, Đông Sơn, Đa Bút, Bàu Tró… được khai thác trong hoạt động du lịch. - Bắc Trung Bộ là vùng có nhiều di tích – lịch sử ghi dấu chiến công chống giặc ngoại xâm: Hàm Rồng, Ngã ba Đồng Lộc, thành cổ Quảng Trị, Khe Sanh, địa đạo Vĩnh Mốc…Các di tích lịch sử nơi tưởng niệm các danh nhân, chính trị - văn hóa: Khu lưu niệm Hồ Chí Minh ở Kim Liên – Nam Đàn, khu lưu niệm Nguyễn Du ở Nghi Xuân (Hà Tĩnh), khu lưu niệm Trần Phú ở Đức Thọ (Hà Tĩnh), khu lưu niệm danh nhân Phan Bội Châu ở Huế.

94 - Vùng Bắc Trung Bộ còn là trung tâm tôn giáo tín ngưỡng của Miền Trung, nơi còn lưu giữ nhiều công trình kiến trúc nghệ thuật: đình, đền, chùa, nhà thờ có giái trị cao trong hoạt động du lịch: chùa Thiên Mụ, Thiền Viện Bạch Mã, nhà thờ La Vang, … - Các di tích lịch sử - văn hóa, các danh lam thắng cảnh có giá trị cao trong du lịch: thành Nhà Hồ, thành Đồng Hới, thành cổ Quảng Trị, động Từ Thức, biển Nhật Lệ,… 2.Lễ hội Vùng Bắc Trung Bộ có nhiều lễ hội đặc sắc: Lễ hội đua thuyền, cầu ngư, thả diều…Những lễ hội mang tính cung đình chỉ có ở Huế: lễ Tế Nam Giao, Hổ Quyền, lễ hội Điện Hòn Chén.Làng nghề Bắc Trung Bộ có nhiều làng nghề truyền thống với hàng trăm năm lịch sử: Chiếu cói (Nga Sơn), đúc đồng (Trà Đúc- Thanh Hóa), làng nón (Huế)… 2.4 Các tài nguyên nhân văn khác - Bắc Trung Bộ là nơi cư trú của nhiều dân tộc, có 25 dân tộc anh em sinh sống như: Thái, Mường, Mông, Chứt, Thổ, Bru, vân Kiều,… nên có nhiều truyền thống văn hóa đặc sắc thể hiện trong lối sống, trang phục, nhà cửa, nghề thủ công,… - Bắc Trung Bộ có nhiều làm điệu dân ca đặc sắc: Ví Dặm, nhã nhạc cung đình Huế (văn hóa phi vật thể thế giới),. - Bắc Trung Bộ có Ẩm thực phong phú, đặc sắc: nem chua, cháo lươn, kẹo cu đơ, cơm hến, chè… 3.Thực trạng phát triển du lịch 95 3.1 Khách du lịch Những năm gần đây hoạt động du lịch của vùng phát triển mạnh, số lượng khách tăng nhanh, năm 2015 số lượng khách đạt 22, 6 triệu lượt. + Khách quốc tế đến tăng nhanh, năm 2015 đạt 2,4 triệu lượt, nhất là ở Thừa Thiên Huế (chiếm 63% cả vùng). + Khách nội địa đến vùng này tăng nhanh hơn khách quốc tế, năm 2015 đạt 20 triệu lượt, đến Nghệ An đông nhất (chiếm 43,8% của vùng).

Tổng thu du lịch Tổng thu du lịch năm 2015 đạt 30,3 nghìn tỉ đồng, tăng gấp 4,2 lần, chiếm 9% tổng thu du lịch cả nước, đây là con số khiêm tốn so với tiềm năng, do dịch vụ còn nghèo nàn, đặc biệt là vui chơi giải trí.Cơ sở lưu trú du lịch Cơ sở lưu trú du lịch đã tăng nhanh cả về số lượng và chất lượng, các khách sạn resort 4 – 5 sao ngày càng nhiều, chủ yếu tập trung ở Huế, Nghệ An, Thanh Hóa.Lao động Năm 2015 lao động du lịch của vùng Bắc Trung bộ là 37,2 nghìn người, chiếm 6% so với lao động du lịch cả nước. Đội ngũ lao động ngày càng được nâng cao về trình độ đáp ứng nhu cầu của ngành du lịch.Sản phẩm du lịch đặc trưng và các địa bàn trọng điểm phát triển du lịch 4.Sản phẩm đặc trưng Du lịch di sản, du lịch biển đảo, du lịch tham quan và tìm hiểu văn hóa, lịch sử lối sống của địa phương, du lịch sinh thái.Các địa bàn trọng điểm phát triển du lịch - Nam Nghệ An – Bắc Hà Tĩnh gắn với Cửa Lò, Kim Liên – Nam Đàn, ngã ba Đồng Lộc, cửa khẩu cầu Treo, núi Hồng – sông Lam,. - Quảng Bình – Quảng Trị gắn với Phong Nha – Kẻ Bàng, cửa Tùng, cửa Việt, cồn Cỏ, Lao Bảo, các di tích chiến tranh chống Mĩ,. - Thừa Thiên Huế gắn với Cố Đô, Nhã Nhạc, Lăng cô, Cảnh Dương, Phá Tam Giang, Bạch Mã,.

Hệ thống khu, điểm, tuyến, trung tâm và đô thị du lịch quốc gia 5.1 Các khu du lịch quốc gia 5. Khu du lịch quốc gia Kim Liên: Nam Đàn - Khu du lịch quốc gia Kim Liên cách thành phố Vinh 13 km theo quốc lộ 49, cách Hà Nội 300 km về phía Nam, thuộc xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. Là một trong 4 di tích quan trọng nhất về Bác Hồ, nơi lưu giữ những kỷ niệm thời thơ ấu của Bác và những người thân của Bác. Toàn bộ diện tích là 205 ha, các điểm di tích cách nhau từ 2 km đến 10km.

- Cụm di tích làng Chùa (Hoàng Trù): nơi sinh của Bác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ