Giáo Trình Chứng Chỉ Điều Khiển Phương Tiện Thủy Nội Địa Ven Biển

Giáo trình về chứng chỉ điều khiển phương tiện thủy nội địa đi ven biển, biên soạn theo chương trình đào tạo chuẩn, hệ thống hóa kiến thức từ cơ bản đến nâng cao.

84
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. Bài 1: Địa văn

1.1. Những khái niệm cơ bản (hình dạng và kích thước quả đất, các đường điểm cơ bản, các đơn vị dùng trong hàng hải, toạ độ địa dư của một điểm)

1.2. Phương hướng trên mặt biển

1.3. Xác định vị trí tàu bằng mục tiêu nhìn thấy và Radar

2. Bài 2: Thiết bị hàng hải

2.1. Hệ thống định vị toàn cầu GPS

2.2. Máy đo sâu hồi âm

2.3. Máy đo tốc độ và khoảng cách

2.4. Radar

3. Bài 3: Khí tượng thuỷ văn

3.1. Thành phần lớp khí quyển gần mặt đất

3.2. Phân lớp khí quyển theo chiều thẳng đứng

3.3. Thời tiết và các yếu tố tạo thành thời tiết

3.4. Bão ở Việt Nam

4. Môn học 2: Pháp luật Hàng hải Việt nam

4.1. Bài 1: Báo hiệu, tín hiệu đường biển

4.1.1. Quy định chung

4.1.2. Các loại báo hiệu, tín hiệu đường biển

4.2. Bài 2: Quy tắc phòng ngừa va chạm tàu thuyền trên đường biển

4.2.1. Hành trình của tàu thuyền khi nhìn thấy nhau

4.2.2. Đèn và dấu hiệu

4.2.3. Tín hiệu âm thanh và tín hiệu ánh sáng

4.3. Bài 3: Hoa tiêu hàng hải

4.3.1. Hoa tiêu hàng hải

5. Môn học 3: ĐIỀU ĐỘNG TÀU

5.1. Bài 1: Dẫn tàu đi theo hướng la bàn

5.1.1. Dẫn tàu đi theo hướng la bàn trong điều kiện không ảnh hưởng của gió, dòng chảy

5.1.2. Dẫn tàu đi theo hướng la bàn trong điều kiện chịu ảnh hưởng của gió, dòng chảy

5.2. Bài 2: Điều động tàu vớt người ngã xuống nước

5.2.1. Điều động tàu vớt người ngã xuống nước theo kiểu 72 2 360o

5.2.2. Điều động tàu tìm và vớt người ngã khi không phát hiện kịp thời

5.3. Bài 3: Điều động tàu khi tầm nhìn xa bị hạn chế

5.3.1. Bằng hệ thống GPS

Tài liệu Giáo Trình Điều Khiển Phương Tiện Thủy Nội Địa Ven Biển cung cấp một cái nhìn tổng quan về các phương pháp và kỹ thuật điều khiển phương tiện thủy trong môi trường ven biển và nội địa. Nội dung của giáo trình không chỉ giúp người đọc hiểu rõ về các quy định và tiêu chuẩn an toàn trong việc điều khiển phương tiện thủy mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng công nghệ hiện đại trong quản lý và điều hành các hoạt động thủy sản.

Đặc biệt, tài liệu này mang lại lợi ích cho những ai đang làm việc trong lĩnh vực hàng hải, quản lý cảng biển, và các ngành liên quan, giúp họ nâng cao kiến thức và kỹ năng cần thiết để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao trong ngành.

Nếu bạn muốn mở rộng thêm kiến thức về chính sách và pháp luật liên quan đến cảng biển tại Việt Nam, hãy tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ chính sách pháp luật về cảng biển của Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế. Tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn những thông tin bổ ích và cái nhìn sâu sắc hơn về bối cảnh pháp lý trong lĩnh vực này.

Trích đoạn nội dung tài liệu

CỤC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA VIỆT NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG THỦY II ThS. Nguyễn Văn Hiền GIÁO TRÌNH CHỨNG CHỈ ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA ĐI VEN BIỂN MỤC LỤC STT NỘI DUNG TRANG 1 Bài 1: Địa văn 5 1.1 Những khái niệm cơ bản (hình dạng và kích thước quả đất, các đường điểm cơ bản, các đơn vị dùng trong hàng hải, toạ độ địa dư của một điểm) 5 1.2 Phương hướng trên mặt biển 8 1.5 Xác định vị trí tàu bằng mục tiêu nhìn thấy và Radar 14 2 Bài 2: Thiết bị hàng hải 16 2.1 Hệ thống định vị toàn cầu GPS 16 2.2 Máy đo sâu hồi âm 19 2.3 Máy đo tốc độ và khoảng cách 20 2.4 Radar 20 3 Bài 3: Khí tượng thuỷ văn 26 3.1 Thành phần lớp khí quyển gần mặt đất 26 3.2 Phân lớp khí quyển theo chiều thẳng đứng 26 3.3 Thời tiết và các yếu tố tạo thành thời tiết 27 3.5 Bão ở Việt Nam 40 Môn học 2: Pháp luật Hàng hải Việt nam 42 1 Bài 1: Báo hiệu, tín hiệu đường biển 43 1.1 Quy định chung 43 1.2 Các loại báo hiệu, tín hiệu đường biển 45 2 Bài 2: Quy tắc phòng ngừa va chạm tàu thuyền trên đường biển 53 2.1 Hành trình của tàu thuyền khi nhìn thấy nhau 53 2.2 Đèn và dấu hiệu 55 2.3 Tín hiệu âm thanh và tín hiệu ánh sáng 62 3 Bài 3: Hoa tiêu hàng hải 65 3.2 Hoa tiêu hàng hải 65 Môn học 3: ĐIỀU ĐỘNG TÀU 67 1 Bài 1: Dẫn tàu đi theo hướng la bàn 68 1.1 Dẫn tàu đi theo hướng la bàn trong điều kiện không ảnh hưởng của gió, dòng chảy 68 1.2 Dẫn tàu đi theo hướng la bàn trong điều kiện chịu ảnh hưởng của gió, dòng chảy 69 2 Bài 2: Điều động tàu vớt người ngã xuống nước 72 2.1 Điều động tàu vớt người ngã xuống nước theo kiểu 72 2 360o 2.2 Điều động tàu tìm và vớt người ngã khi không phát hiện kịp thời 73 3 Bài 3: Điều động tàu khi tầm nhìn xa bị hạn chế 75 3.2 Bằng hệ thống GPS 80 Môn học 1 HÀNG HẢI HỌC Mã số: MH 01 Thời gian: 62 giờ Mục tiêu: Học xong môn này người học hiểu được khái niệm kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa dư, các đơn vị dùng trong hàng hải; theo dõi được vết đi, vị trí của tàu trong từng thời điểm trên hải đồ; vận hành được các thiết bị hàng hải; có khả năng nhận biết các hiện tượng thời tiết cũng như thu nhận các bản tin thời tiết và biết cách phòng tránh. Nội dung: Thời gian STT Nội dung đào tạo(giờ) 1 Bài 1: Địa văn 30 1.1 Những khái niệm cơ bản (hình dạng và kích thước quả đất, các đường điểm cơ bản, các đơn vị dùng trong hàng hải, tọa độ địa dư của một điểm).2 Phương hướng trên mặt biển 1.5 Xác định vị trí tàu bàng mục tiêu nhìn thấy và Radar 2 Bài 2: Thiết bị Hàng hải 20 2.1 Hệ thống định vị toàn cầu GPS 2.2 Máy đo sâu hồi âm 2.3 Máy đo tốc độ và khoảng cách 2.5 La bàn từ 3 Bài 3: Khí tượng thủy văn.1 Thành phần lớp khí quyển gần mặt đất 3.2 Phân lớp khí quyển theo chiều thẳng đứng 3.3 Thời tiết và các yếu tố tạo thành thời tiết 3.6 Hải lưu Kiểm tra 2 Tổng cộng 62 Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học: - Căn cứ vào giáo trình hàng hải địa văn, khí tượng thuỷ văn và các tài liệu tham khảo về hàng hải đưa ra nội dung các bài học lý thuyết; 3 - Tổ chức cho người học thực hành thao tác hải đồ, các thiết bị hàng hải ngay tại phũng học hải đồ và trớn tàu huấn luyện.1 Những khái niệm cơ bản 1. Hình dạng trái đất. (Hình:1) Tuỳ theo độ chính xác của các ngành khoa học mà coi trái đất có những hình dạng sau: - Mặt vật lý thật của quả đất: Gồ ghề lồi lõm chỗ cao như núi, chỗ sâu như đáy đại dương, chỗ bằng phẳng như đồng bằng sa mạc - Nếu lấy mặt chuẩn trung bình làm chuẩn cho toàn bộ mặt trái đất thì mặt trái đất có dạng Gieoit. Pn Pn b O E O Q E Q a Hình 1 Ps Hình dạng trái đất thật, Hình dạng trái đất quy ước (hình cầu) Trong ngành hàng hải và một số ngành khác thì coi trái đất là hình cầu 1. Kích thước trái đất * Kích thước thật của trái đất Ở kích thước này gồm hai trục: trục lớn EQ, trục nhỏ PnPs. Gọi a là bán trục lớn và b là bán trục nhỏ thì: a ≈ 6 378 245 mét b ≈ 6 356 863 mét * Kích thước quả đất dạng hình cầu Khi trái đất dạng hình cầu chỉ có một bán kính chung r r = 6 377 116 mét 1. Các đường điểm cơ bản trên mặt đất. (Hình: 2) Theo quy ước của con người thì trái đất có một số đường điểm sau: a. Trục trái đất (địa trục) Trái đất quay không ngừng từ Tây sang Đông quanh trục PnPs.Vậy trục PnPs được gọi là trục trái đất (địa trục). Cực trái đất Giao điểm giữa trục trái đất và bề mặt trái đất gọi là cực. Có hai cực, cực Bắc (Pn) và cực Nam (Ps) - Đứng ở cực Bắc thấy trái đất quay ngược chiều kim đồng hồ - Đứng ở cực Nam thấy trái đất quay thuận chiều kim đồng hồ c. Cung vòng lớn Tất cả các vòng tròn trên mặt đất có đường kính là đường kính trái đất, tâm là tâm trái đất gọi là cung vòng lớn 4 Pn O E Q E Q Ps Hình 2 : Các vòng tròn nhỏ Các vòng tròn lớn Tất cả các vòng tròn có đường kính PnPs, EQ, AB là cung vòng lớn d. Cung vòng nhỏ Tất cả các vòng tròn trên mặt đất có tâm và đường kính không phải là của trái đất thì gọi là cung vòng nhỏ. Các vòng tròn đường kính A-A, B-B và vòng tròn nhỏ e. (Hình: 3) Cung vòng lớn mà đường kính của nó vuông góc với trục trái đất gọi là vòng xích đạo, khi ở hình dạng thật thì vòng xích đạo là vòng tròn lớn lớn nhất trong tất cả các vòng tròn lớn : EQ là vòng xích đạo Xích đạo chia trái đất thành hai phần là Bán cầu Bắc (BCB) và Bán cầu Nam (BCN) Nửa có Pn gọi là BCB Nửa có Ps gọi là BCN f. Vĩ tuyến (Hình: 3) Vĩ tuyến bắc Pn Kinh tuyến gốc Kinh tuyến tây O E Q E Q X/đạo Vĩ tuyến nam Ps Xích đạo và vĩ tuyến Kinh tuyến Hình 3 Vòng vĩ tuyến là những vòng tròn nhỏ mà đường kính của nó vuông góc với trục trái đất. Vòng vĩ tuyến có những đặc điểm sau: - Các vòng vĩ tuyến càng gần hai cực càng nhỏ - Số thứ tự được tính từ xích đạo (XĐ là vĩ tuyến số 0) - Vĩ tuyến ở bán cầu nào mang tên bán cầu đó Bắc, Nam (N,S) - Vĩ tuyến 23030/ BCB gọi là chí tuyến Bắc, 23030/ BCN gọi là chí tuyến Nam g. Vòng tròn kinh tuyến và kinh tuyến 5 Vòng kinh tuyến là những vòng tròn lớn qua hai cực Pn, Ps và nhận trục trái đất làm đường kính. - Vòng kinh tuyến gốc là vòng tròn đi qua đài thiên văn Greenwich ở ngoại ô LonDon của nước Anh, vòng tròn này chia trái đất thành hai nửa ta gọi là hai bán cầu: Bán cầu Đông (BCĐ) và bán cầu Tây (BCT) - Kinh tuyến gốc là kinh tuyến đi qua đài thiên văn Greenwwich, là kinh tuyến số 0. Đứng ở kinh tuyến gốc mặt hướng về Pn thì đằng sau là Ps bên phải là bán cầu đông (BCĐ), bên trái là bán cầu tây (BCT). - Các kinh tuyến ở BCĐ mang tên Đông, ở BCT mang tên Tây. - Giá trị của kinh tuyến từ 00 đến 1800 (Đông E, Tây W) - Kinh tuyến đối là kinh tuyến 1800 cả E và W. Các đơn vị dùng trong hàng hải a. Đơn vị đo chiều dài * Hải lí - Khái niệm: Độ dài 1 phút được đo trên cung kinh tuyến gọi là một hải lí: Ký hiệu NM (Hải lí hàng hải, vì trái đất không tròn nên độ dài hải lí không phải là con số cố định, nhưng người ta đó quy ước lấy độ dài một hải lí 1NM = 1852 mét = 1,852km làm tiêu chuẩn) - Liên: 1 hải lí = 10 liên, 1 liên = 185,2 mét. * Thước Anh - 1foot = 0,3048 mét (số nhiều của foot là feet). Foot dùng để đo chiều cao - Inch: 1 inch =1/12 foot = 0,0254 mét - Fathorm: 1Fath = 6feet = 1,83 mét. Fathorm còn gọi là sải dùng để đo độ sâu b. Là số hải lí mà tàu thuyền đi được trong 1 giờ * Mét/giây (M/s). Số mét mà tàu đi được trong 1 giây thường dùng để đo tốc độ của gió, của dòng chảy c. Đơn vị đo góc và cung - Đơn vị đo là độ, phút, giây - Ký hiệu: độ (0), phút ( ' ), giây ( '' ). Ví dụ 15 độ 12 phút 45 giây viết 12012'45'' + 1 vòng tròn = 3600 + 1' = 60'' 0 + 1 = 60' + 10 = 3600'' - Cách viết + Khi dùng đơn vị tính là độ, phút, giây thì các giá trị phải viết hai chữ số Ví dụ: 15', 08', 35'', 07''. Hoặc 123007'25'', 032012'05'', 09007'02'' + Khi dùng đơn vị là 1/10 độ hay 1/10 phút. Vì 1/10 độ = 6 phút, 1/10 phút = 6 giây. Nên phút và giây ta chỉ cần viết 1 số lẻ. Ví dụ: 1207 đây là 7/10 độ tương đương 42 phút nghĩa là 12042' hay 1350569' tương đương với 135056'54''. + Chú ý khi làm các phép tính cộng hoặc trừ trong các số hạng (phút và giây phải thống nhất) 6 1. Cơ sở lý thuyết - Trên mặt đất mỗi điểm chỉ có một toạ độ nhất định - Toạ độ của mỗi điểm được biểu diễn bởi hai thông số vĩ độ, kinh độ - Đơn vị tính vĩ độ, kinh độ là: độ, phút, giây - Để tính toạ độ của một điểm trên mặt đất ta dựa vào hệ trục toạ độ XOY. Mà xích đạo là trục hoành (OX) để tính kinh độ và kinh tuyến gốc là trục tung (OY) để tính vĩ độ. Vĩ độ Vĩ độ của một điểm là độ dài được đo trên cung kinh tuyến, tính từ xích đạo đến vĩ tuyến đi qua điểm đã, kí hiệu là φ (phi) c. Kinh độ Kinh độ của một điểm là độ dài được đo trên cung xích đạo, tính từ kinh tuyến gốc đến kinh tuyến đi qua điểm đã, ký hiệu là λ (lamda). Phương hướng trên mặt biển. Hướng thật- Phương vị thật - Phương vị nghịch - Góc mạn .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ