chương I của quyết định đã nêu rõ đất lâm nghiệp bao gồm: - Đất có rừng. - Đất chưa có rừng, đất không còn rừng và thảm thực vật tự nhiên được quy hoạch cho mục đích lâm nghiệp. Phân loại chi tiết đất lâm nghiệp theo mục đích sử dụng: Theo quyết định này thì rừng tự nhiên được chia thành 3 loại chính theo mục đích sử dụng sau đây: - Rừng đặc dụng. - Rừng phòng hộ.
- Rừng sản xuất. Trong đó, rừng đặc dụng được chia thành các loại như sau: - Vườn quốc gia. - Khu bảo tồn thiên nhiên gồm có: - Khu dự trữ thiên nhiên. - Khu rừng văn hóa - lịch sử - môi trường.
Rừng phòng hộ được chia thành 4 loại như sau: - Rừng phòng hộ đầu nguồn. - Rừng phòng hộ chống gió hại. - Rừng phòng hộ chắn sóng. - Rừng phòng hộ môi trường sinh thái - cảnh quan.
Trong các loại rừng phòng hộ lại được chia chi tiết thêm theo mức độ xung yếu khác nhau: - Vùng rất xung yếu. - Vùng xung yếu. Rừng sản xuất được chia thành 3 loại rừng theo sản phẩm đó là: - Rừng gỗ. - Rừng tre nứa.
- Rừng đặc sản. 17 Các loại rừng trên đƣợc làm rõ theo các mục đích sau đây: * Rừng đặc dụng Loại rừng này được xác định nhằ̀m mục đích bảo tồn thiên nhiên , mẫu chuẩn hệ sinh thái, nguồn gen thực vật và động vật rừng, nghiên cứu khoa học, bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh, phục vụ nghỉ ngơi, du lịch. Rừng đặc dụng đƣợc chia thành: + Vườn quốc gia Vườn quốc gia là vùng đất tự nhiên được thành lập để bảo vệ lâu dài một hay nhiều hệ sinh thái, bảo đảm các tiêu chí sau đây: + Vùng đất tự nhiên bao gồm mẫu chuẩn của các hệ sinh thái cơ bản (còn nguyên vẹn hoặc ít bị tác động của con người), các nét đặc trưng về sinh cảnh của các loài thực vật, động vật, các khu rừng có giá trị cao về mặt khoa học, giáo dục và du lịch. + Có diện tích đất tự nhiên đủ rộng để chứa đựng được một hay nhiều hệ sinh thái, tỷ lệ diện tích hệ sinh thái tự nhiên cần bảo tồn phải đạt từ 70% trở lên.
+ Điều kiện về giao thông tương đối thuận lợi. + Khu bảo tồn thiên nhiên Khu bảo tồn thiên nhiên là vùng đất tự nhiên được thành lập để bảo đảm quá trình diễn thế tự nhiên, được chia thành hai loại sau: + Khu dự trữ thiên nhiên Khu dự trữ thiên nhiên là vùng đất tự nhiên, có dự trữ tài nguyên thiên nhiên và tính đa dạng sinh học cao. Có hệ sinh thái tự nhiên tiêu biểu, ít bị tác động của con người, có hệ động thực vật đa dạng. Có giá trị khoa học, giáo dục, cảnh quan và du lịch.
Có các loài động vật, thực vật đặc hữu đang sinh sống, hoặc các loài đang có nguy cơ bị tiêu diệt. Phải có diện tích đủ rộng, diện tích hệ sinh thái tự nhiên cần bảo tồn 70%. Đảm bảo tránh được các tác động trực tiếp có hại của con người. + Khu bảo tồn loài hoặc sinh cảnh Khu bảo tồn loài hoặc sinh cảnh là vùng đất tự nhiên được quản lý, bảo vệ nhằm đảm bảo sinh cảnh (vùng sống) cho một hoặc nhiều loài động vật, thực vật đặc hữu hoặc loài quý hiếm.
Có vai trò quan trọng trong việc bảo tồn thiên nhiên, duy trì cuộc sống và phát triển của các loài, là vùng sinh sản, nơi kiếm ăn, vùng hoạt động hoặc nghỉ ngơi, ẩn náu của động vật. 18 Có các loài thực vật quý hiếm, hoặc là nơi cư trú hoặc di trú của các loài động vật hoang dã quý hiếm. Có khả năng bảo tồn nhờ vào sự bảo vệ của con người. Có diện tích đủ lớn để bảo tồn loài và sinh cảnh.
+ Khu rừng văn hóa - lịch sử - môi trường (khu rừng bảo vệ cảnh quan) Khu rừng văn hóa - lịch sử - môi trường là khu vực bao gồm một hay nhiều cảnh quan có giá trị thẩm mỹ tiêu biểu và có giá trị văn hóa lịch sử, nhằm phục vụ cho các hoạt động văn hóa, du lịch hoặc để nghiên cứu thí nghiệm, bao gồm: + Khu vực có các thắng cảnh trên đất liền, ven biển hay hải đảo. + Khu vực có các di tích lịch sử - văn hóa đã được xếp hạng, hoặc các cảnh quan như thác nước, hang động, nham thạch, cảnh quan biển, các di chỉ khảo cổ, hoặc khu vực rừng mang tính lịch sử truyền thống của địa phương. + Khu vực dành cho nghiên cứu thí nghiệm. * Rừng phòng hộ Loại rừng này được xác định với mục đích sử dụng chủ yếu để xây dựng và phát triển rừng cho mục đích bảo vệ và điều tiết nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, hạn chế thiên tai (chống gió bão, cản sóng bảo vệ đê ngăn nước mặn vùng ven biển.
), điều hòa khí hậu, bảo đảm cân bằng sinh thái và an ninh môi trường. Rừng phòng hộ bao gồm: + Rừng phòng hộ đầu nguồn Rừng phòng hộ đầu nguồn nhằm điều tiết nguồn nước cho các dòng chảy, các hồ chứa nước để hạn chế lũ lụt, giảm xói mòn, bảo vệ đất, hạn chế bồi đắp các lòng sông, lòng hồ. + Rừng phòng hộ chống gió hại Chặn cát bay, phòng hộ cho sản xuất nông nghiệp, bảo vệ các khu dân cư, các khu đô thị, các vùng sản xuất, các công trình khác. + Rừng phòng hộ chắn sóng Nhằm ngăn cản sóng, chắn sóng, chống sạt lở bờ biển, bảo vệ các hệ thống đê ven biển, ngăn nước mặn và các công trình ven biển khác.
+ Rừng phòng hộ môi trường sinh thái - cảnh quan Nhằm điều hòa khí hậu, chống ô nhiễm ở khu đông dân cư, các đô thị và các khu công nghiệp, kết hợp phục vụ du lịch, nghỉ ngơi. Các loại rừng phòng hộ lại được chia chi tiết thêm dựa theo mức độ xung yếu khác nhau - Vùng rất xung yếu: 19 Bao gồm những nơi đầu nguồn nước, có độ dốc lớn, gần sông, gần hồ, có nguy cơ bị xói mòn mạnh, có yêu cầu cao nhất về điều tiết nước, những nơi cát di động mạnh, những nơi bờ biển thường bị sạt lở, sóng biển thường xuyên đe dọa sản xuất và đời sống nhân dân có nhu cầu cấp bách nhất về phòng hộ: Xây dựng rừng chuyên phòng hộ, đảm bảo tỷ lệ che phủ của rừng >70%. - Vùng xung yếu: Bao gồm những nơi có độ dốc, mức độ xói mòn đất trung bình, mức độ điều tiết nước trung bình, mức độ đe dọa cát bay và sóng biển thấp hơn. Có khả năng xây dựng rừng phòng hộ kết hợp sản xuất đảm bảo độ che phủ của rừng tối thiểu 50%.
* Rừng sản xuất (áp dụng cho rừng tự nhiên) Loại rừng này được xác định chủ yếu để xây dựng, phát triển rừng cho mục đích sản xuất, kinh doanh lâm sản (Trong đó đặc biệt là gỗ và các loại đặc sản rừng) và kết hợp phòng hộ môi trường, cân bằng sinh thái. Rừng sản xuất là rừng tự nhiên, được chia thành 3 loại rừng sản xuất theo sản phẩm sau đây: - Rừng gỗ. - Rừng tre nứa. - Rừng đặc sản (Rừng Quế, Bời lời, Hồi, Trẩu và các loại rừng dược liệu: Sa nhân, Thảo quả).
Đối với đất lâm nghiệp không có rừng (đất trống đồi núi trọc) áp dụng hệ thống phân loại như đã trình bày ở mục a: Dựa vào trạng thái thực bì phân chia làm các loại khác nhau và sau đó phân chia theo mục tiêu sử dụng: Rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng. Một số hệ thống phân loại đất lâm nghiệp áp dụng ở địa phương a) Phân loại sử dụng đất lâm nghiệp ở huyện Kon Plong, tỉnh Kon Tum. Dự án JICA 1999 - 2002 Dự án phân loại sử dụng đất (bảng 2) theo 2 loại lớn: Đất có rừng và đất không có rừng và chi tiết hơn theo đặc điểm trạng thái thực bì. Trên cơ sở phân loại đó có thể xác định trữ lượng, diện tích các loại rừng tự nhiên và các phương thức khai thác phù hợp (rừng được phép khai thác, cường độ, luân kỳ khai thác.
), các biện pháp lâm sinh phục hồi rừng (xúc tiến tái sinh tự nhiên) hoặc trồng rừng mới. Chi tiết hơn trong phân loại sử dụng đất còn xác định các loại rừng phòng hộ (rất xung yếu và xung yếu), rừng sản xuất (rừng được phép khai thác, không được phép khai thác. Bảng phân loại sử dụng đất lâm nghiệp huyện Kon Plong, tỉnh Kon Tum 2002 Theo phân loại của nhóm Trữ lượng STT Phân loại chung theo Việt Nam 3 nghiên cứu JICA (m /ha) 1 Rừng nguyên sinh IV *M 320 Rừng giàu chưa bị tác động (rừng tự nhiên) 2 Rừng thứ sinh loại I IIIc 266 Rừng tự nhiên ít bị tác động. 3 Rừng thứ sinh loại II IIIb 197 Rừng tự nhiên bị tác động ở mức độ trung bình 4 Rừng thứ sinh loại III IIIa 122 Rừng tự nhiên bị tác động mạnh 5 Rừng nửa rụng lá Rừng phục hồi trên trảng cây bụi và sau nương rẫy 6 Rừng rụng lá (rừng khộp) IIb 76 Rừng non phục hồi trên trảng cây bụi 7 Trảng cây bụi có nhiều cây Ic, IIa gỗ tái sinh tự nhiên Trảng cây bụi có nhiều cây gỗ tái sinh 8 Trảng cỏ Ia Trảng cỏ (Nguồn: JOFCA - JICA.
Nghiên cứu khả thi quy hoạch quản lý rừng ở Tây Nguyên, trang 77 - 80). (*) Số liệu điều tra từ ảnh vệ tinh. b) Phân loại sử dụng đất lâm nghiệp ở huyện Qùy Châu (Nghệ An) Ở đây cũng áp dụng hai hệ thống phân loại đất lâm nghiệp, để thực hiện dự án quy hoạch đất lâm nghiệp ở trong huyện. - Đất có rừng - Rừng tự nhiên - Rừng giàu (IV, IIIb, IIIa3) - Rừng trung bình (IIIa2) - Rừng nghèo (IIa, IIb) - Rừng phục hồi - Rừng hỗn giao gỗ + tre nứa - Rừng trồng (theo các loài cây và cấp tuổi) - Đất chưa sử dụng (Ia, Ib, Ic) - Đất khác Và hệ thống phân loại theo mục tiêu sử dụng hay chức năng của rừng.
21 Đất rừng đặc dụng. Đất rừng phòng hộ. Đất rừng sản xuất. Sau khi áp dụng hai hệ thống phân loại trên, huyện đã xác định được các biện pháp cụ thể về quản lý từng loại rừng và các biện pháp trồng rừng, khoanh nuôi, khai thác đảm bảo tái sinh tự nhiên hợp lý để phát triển tài nguyên rừng và tác dụng phòng hộ, bảo vệ môi trường trong huyện.