Chương 1. Dụng cụ - thiết bị thi công thủ công và vữa xây dựng 4 1. Dụng cụ - thiết bị thi công thủ công 4 2. Khái niệm – phạm vi sử dụng vữa xây dựng 7 3.
Các tính chất cơ bản của vữa 9 4. Xác định liều lượng pha trộn vữa 11 Chương 2. Khối xây gạch 16 Bài 1. Công tác chuẩn bị và thao tác xây 16 Bài 2.
Cấu tạo khối xây gạch 20 Bài 3. Khối xây bắt mỏ (xây chừa mỏ) 24 Bài 4. Khối xây tường trừ cửa 25 Bài 5. Khối xây trụ gạch 27 Chương 3.
Tính khối lượng vật liệu, nhân công 31 Phụ lục. Phương pháp kiểm tra khối xây 40 Bài tập thực hành 41 Tài liệu tham khảo 57 2 GIÁO TRÌNH MODULE Tên mô đun: Công tác xây Mã số mô đun: MĐ 13 Thời gian thực hiện: 90 giờ; (Lý thuyết: 30 giờ; Thực hành: 52 giờ, kiểm tra 8 giờ) I. Vị trí, tính chất của mô đun: - Vị trí: Mô đun 13 được bố trí sau khi người học đã học xong một số môn học chung, môn học kỹ thuật cơ sở và module chuyên môn như Giác móng công trình; - Tính chất: Là mô đun học chuyên môn quan trọng. Thời gian học bao gồm cả lý thuyết và thực hành.
Mục tiêu của mô đun: Về kiến thức: - Trình bày được các tính chất cơ bản của vữa xây dựng và thông thường. - Phân biệt được các loại vữa để sử dụng hợp lý. - Trình bày được các yêu cầu kỹ thuật và cấu tạo của khối xây gạch. - Nêu được các chỉ tiêu đánh giá chất lượng của khối xây gạch.
- Phân tích được định mức, nhân công, vật liệu trong công tác xây. Về kỹ năng: - Tính toán được liều lượng pha trộn vữa. - Trộn được các loại vữa xây dựng thông thường. - Làm được các công việc: xây tường, xây bắt mỏ, xây trụ, xây trừ cửa.
- Phát hiện và xử lý được các sai hỏng khi thực hiện công việc. - Làm được việc kiểm tra, đánh giá chất lượng các công việc xây. - Tính toán được khối lượng, nhân công, vật liệu cho công tác xây. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: - Có tính tự giác trong học tập, hợp tác tốt khi thực tập theo nhóm.
- Tuân thủ thực hiện vệ sinh công nghiệp, có ý thức tiết kiệm vật liệu và bảo quản dụng cụ thực tập. Nội dung của mô đun: 3 Bài 1. DỤNG CỤ – THIẾT BỊ THI CÔNG THỦ CÔNG VÀ VỮA XÂY DỰNG Mục tiêu: * Kiến thức: - Trình bày được các yêu cầu kỹ thuật khi trộn vữa. - Trình bày được trình tự trộn các loại vữa bằng thủ công và bằng máy trộn.
* Kỹ năng: - Tổ chức được hiện trường trộn vữa đúng yêu cầu. - Tính được liều lượng vật liệu thành phần cho một cối trộn. - Trộn được các loại vữa bằng thủ công và bằng máy trộn. * Năng lực tự chủ và trách nhiệm: - Tuân thủ các quy định về an toàn lao động.
- Chấp hành sử dụng trang bị bảo hộ lao động để bảo vệ sức khoẻ. - Chấp hành tốt việc vệ sinh công nghiệp sau mỗi ca trộn vữa. DỤNG CỤ - THIẾT BỊ THI CÔNG THỦ CÔNG 1. DỤNG CỤ XÂY 1.
Dao xây: Có hai loại, loại một lưỡi và loại hai lưỡi, có cấu tạo như hình. + Cấu tạo và ứng dụng: Bay xây có cấu tạo gồm 3 phần là cán, thân và chuôi bay (như hình vẽ). Bay có thể dùng xây thay cho dao xây trong những trường hợp không phải sửa gạch. Ứng dụng của bay trong công tác xây gạch gồm: xúc vữa, gạt vữa, giàn vữa, miết mạch và các công tác khác như trát (tô), láng, lát, ốp.
Bay xây gạch nhẹ 250mm,200mm, 150mm, chuyên dụng, mạch vữa từ 3 – 3,5mm Bay xây thông thường 4 + Cách sử dụng: Người thợ cầm bay bằng tay thuận, ngón tay cái đặt lên cổ bay, bốn ngón kia nắm chặc cán bay. Đưa phần thân bay chéo xuống hộc vữa, lấy một lượng vữa vừa đủ để xây gạch. CÁC DỤNG CỤ CHUYÊN DÙNG KHÁC 1. Dùng trong công tác đào đất: Xẻng, leng, xà beng, cuốc chim 2.
Công tác trộn vữa: Leng, cuốc, hộc đo lường, thùng, xô. Công tác xây: Hộc đựng vữa, dàn giáo 4. Công tác trát: Bàn xoa, bàn tà lột 5. Công tác vận chuyển: Cần xé, xô, xe rùa, xe ba gác 6.
Công tác cốt thép: Càng cua (vam uốn thép) có các cở Ø6 - 8; Ø8 - 10; Ø10 -12.,móc xoay làm bằng thép Ø6 hoặc Ø8, dùng để nối buộc cốt thép 7. Công tác bê tông: Bàn cào, đầm. THIẾT BỊ KIỂM TRA 3./ Thước tầm: Hình dáng cấu tạo: - Thước tầm có nhiều loại, nếu được làm bằng gỗ thì loại gỗ đó phải tốt, nhẹ, thẳng và không bị cong, vênh như: gỗ thao lao, gỗ thông già. - Kích thước tiết diện là:b x h = (3 x 5) cm; tiết diện hcn được vát đi một cạnh - Nếu thước tầm làm bằng nhôm thì có kích thước tiết diện là: b x h = (2,5 x 5)cm - Thước tầm có chiều dài L = 0,3m; 0,5m; 1m; 1,5m; 1,8m.
Thước tầm gỗ (trái) và thước tầm kim loại (phải) Công dụng: Thước tầm dùng để cán mặt phẳng khi trát(tô), láng, lát; vuốt cạnh cột, gờ chỉ. Ngoài ra, thước còn dùng kiểm tra mặt phẳng tường, kết hợp nivô kiểm tra độ ngang bằng, độ thẳng đứng của các bức tường đang xây. Thước mét: Dùng để đo các kích thước thi công, kích thước công trình. Thước mét có nhiều loại như: thước gấp (thước xếp), thước dây, thước hộp dùng để đo các kích thước ngắn, nhỏ.
Ngoài ra còn có thước cuộn lớn để đo các kích thước rộng, dài ≥ 20m. 5 Các loại thước 3. Nivô: Nivô thường có 2 ống thủy để kiểm tra mặt nằm ngang và mặt thẳng đứng. Ngoài ra, có thước còn có thêm ống thủy nghiêng, dùng kiểm tra độ nghiêng cạnh hoặc mặt phẳng nghiêng.
Ni vô cơ và ni vô điện tử 3. Quả dọi: Được làm bằng thép hoặc đồng, một đầu được vát nhọn, mũi nhọn thẳng tâm với dây treo. Trọng lượng quả dọi thường nặng 0,3kg. Trong thực tế, người thợ có thể sử dụng gạch ống hoặc gạch thẻ cắt đôi để làm quả dọi; 3.
Dây xây: Dùng làm cữ để xây, thường dùng là các loại dây gai, dây nilon. KHÁI NIỆM VÀ PHẠM VI SỬ DỤNG VỮA XÂY DỰNG 1. KHÁI NIỆM – PHÂN LOẠI 1. Khái niệm: Vữa xây dựng là một hỗn hợp gồm cốt liệu (cát vàng, cát đen, bột đá.); chất kết dính (xi măng, vôi, thạch cao) và nước, được pha trộn theo một tỉ lệ nhất định phù hợp với yêu cầu sử dụng rồi nhào trộn với nhau thật đều.
Vữa dùng để xây, trát, láng, lát, ốp và hoàn thiện trang trí cho các công trình xây dựng. Khi cần làm tăng thêm một đặc tính nào đó của vữa để phù hợp với yêu cầu sử dụng người ta cho thêm vào vữa chất phụ gia. Phân loại: Vữa được chia ra thàng 5 loại 1. Vữa thông thường: là loại vữa được sử dụng rộng rãi nhất trong các công tác – xây, trát, láng, lát, ốp.
Vữa thông thường, theo thành phần được phân ra 3 loại sau: - Vữa xi măng: gồm xi măng, cát và nước - Vữa vôi: gồm vôi, cát đen và nước - Vữa tam hợp: gồm vội, xi măng, cát và nước./ Vữa hoàn thiện: là loại vữa dùng để trang trí mặt ngoài cho công trình như – vữa trát giả (trát đá rữa, đá mài) và vữa quay gai 1./ Vữa axít: là loại vữa dùng để bảo vệ các kết cấu công trình làm việc trong môi trường chịu axít hoặc hơi axít./ Vữa chịu nhiệt: là loại vữa dùng để xây các kết cấu công trình chịu nhiệt như – lò nung, ống khói, bếp./ Vữa chống thấm: là loại vữa dùng để trát, láng bao bọc các kết cấu công trình chịu nước./ PHẠM VI SỬ DỤNG 2./ Vữa vôi: Là vữa có cường độ chịu lực thấp, lâu khô, tính chống thấm, chống ẩm kém, tuổi thọ thấp nên chủ yếu dùng để xây, trát những bộ phận công trình không quan trọng, ở nơi khô ráo, ít bị va chạm. Vữa vôi thường sử dụng cho các công trình tạm như: lán trại, trại chăn nuôi, tường rào./ Vữa tam hợp: Có cường độ, độ bền, tính chống ẩm, chống thấm tốt hơn vữa vôi. Do có tính bám dính tương đối và nhanh khô nên được sử dụng vào nhiều công việc như: trát, lát, xây móng, xây tường, xây trụ… 2./ Vữa xi măng: Có cường độ và độ bền cao, tính chống thấm tốt, cứng, nhanh khô nên thường dùng để xây các bộ phận chịu lực lớn như: xây trụ, tường bổ trụ, xây tường ở các nhà cao tầng; Xây trát các bộ phận chịu được mội trường ẩm ướt, những chổ tiếp xúc với kim loại. Vữa xi măng còn được dùng để trát, láng, lát, ốp và các công việc hoàn thiện trang trí khác.
CÁC TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA VỮA 1./ Thí nghiệm * Cách làm thí nghiệm: Đặt mũi quả chuỳ hình nón tiêu chuẩn, nặng 300g, độ vát của mũi nhọn là 30 ∙,sát vào mặt xô vữa, rồi để cho quả chùy rơi tự do, mũi của quả chùy sẻ lún sâu vào xô vữa; sau 10s ta đo để xác định độ cắm sâu của mũi chùy trong xô vữa. Độ sâu đó chính là độ sụt của vữa. Thông thường, người ta xác định độ sụt của vữa bằng cách cho vữa vào một cái phiễu (hình bên); dùng thép d=16 chọc vào vữa 16 đến 25 cái rồi kéo phiễu ra; sau đó đo được độ sụt của vữa (hoặc bê tông) Từ kết quả trên cho ta thấy được tính lưu động (hay độ sụt) của vữa được thể hiện ở các trạng thái: nhão, dẻo, khô./ Xác định tính lưu động - Đơn vị tính độ sụt là cm - Vữa ở trạng thái nhão thì có độ sụt lớn - Vữa ở trạng thái khô thì có Đo độ sụt của vữa độ sụt nhỏ - Vữa có độ sụt thích hợp (vữa dẻo) là từ 5 ÷ 13cm. Tính lưu động của vữa phụ thuộc vào các loại vữa, chất lượng và tỉ lệ pha trộn của các vật liệu thành phần, thời gian pha trộn.
Tính lưu động của vữa ảnh hưởng nhiều đến năng suất và chất lượng của công việc, cho nên khi sử dụng thì tùy theo yêu cầu kỹ thuật, tính chất và đặc điểm của công việc, điều kiện của thời tiết mà chọn vữa có độ sụt thích hợp theo bảng tiêu chuẩn sau: 2./ TÍNH GIỮ NƯỚC CỦA VỮA Là khả năng giữ nước của vữa từ khi trộn xong qua quá trình vận chuyển đến nơi sử dụng.