Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Công tác xây (Mã số mô đun: MĐ 13) được biên soạn bởi nhóm tác giả Nguyễn Trung Quang và Ngô Thanh, trực thuộc Khoa Xây dựng, Trường Cao đẳng nghề Cần Thơ vào năm 2021. Tài liệu được thiết kế theo khung chương trình quy định tại Thông tư 03/2017/TT-BLĐTBXH, dựa trên các nguồn dữ liệu chuyên môn từ Tổng cục Giáo dục Nghề nghiệp và các cơ sở đào tạo liên quan. Trong chương trình đào tạo chuyên ngành kỹ thuật xây dựng, mô đun này có tổng thời lượng thực hiện là 90 giờ (bao gồm 30 giờ lý thuyết, 52 giờ thực hành và 8 giờ kiểm tra). Về mặt phân phối chương trình, mô đun được bố trí giảng dạy sau khi người học đã hoàn thành các môn học chung, kiến thức kỹ thuật cơ sở và mô đun chuyên môn Giác móng công trình.

Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định rõ trên ba phương diện chuẩn đầu ra:

  • Kiến thức: Trình bày các tính chất cơ bản của vữa xây dựng; phân loại và lựa chọn vữa; nêu rõ các yêu cầu kỹ thuật, nguyên tắc cấu tạo và chỉ tiêu đánh giá chất lượng của khối xây gạch; phân tích định mức vật tư và nhân công.
  • Kỹ năng: Tính toán liều lượng cấp phối và kỹ thuật trộn vữa; thao tác thi công khối xây tường thẳng, tường bắt mỏ, tường trừ cửa và trụ gạch; kiểm tra, phát hiện sai sót kỹ thuật; lập dự trù khối lượng, vật liệu và nhân công xây thô.
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Tuân thủ quy định an toàn lao động, trang bị bảo hộ cá nhân, giữ gìn vệ sinh công nghiệp và có ý thức tiết kiệm vật tư tại xưởng thi công.

Giáo trình tiếp cận cấu trúc theo hướng mô-đun hóa kỹ năng nghề, phân định tỷ trọng thực hành chiếm hơn 57% tổng thời lượng. Nội dung đi từ công cụ, vật liệu cơ bản đến kỹ thuật thi công từng loại kết cấu, phương pháp kiểm tra nghiệm thu và bài toán kinh tế định mức. Điểm cốt lõi của tài liệu là cung cấp hệ thống 22 bài tập thực hành mẫu với bản vẽ kỹ thuật chi tiết, tạo điều kiện cho người học thực hiện trực tiếp từng công đoạn thi công thực tế.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Cấu trúc giáo trình bao gồm 4 chương nội dung chính, phần phụ lục định mức cấp phối và hệ thống bài tập thực hành:

  • Chương 1: Dụng cụ - thiết bị thi công thủ công và vữa xây dựng (Trang 4 – 15): Giới thiệu cấu tạo, công năng và quy cách sử dụng các dụng cụ nề: dao xây (loại 1 lưỡi, 2 lưỡi), bay xây thông thường và bay chuyên dụng cho gạch nhẹ (bản 150mm, 200mm, 250mm dùng cho mạch 3 – 3,5mm), thiết bị kiểm tra (thước tầm gỗ bxh = 3x5cm hoặc nhôm 2,5x5cm với chiều dài từ 0,3m đến 1,8m; thước mét; nivô 2-3 ống thủy; quả dọi thép/đồng nặng 0,3kg; dây xây). Phân loại 5 nhóm vữa xây dựng: vữa thông thường (vữa xi măng, vữa vôi, vữa tam hợp), vữa hoàn thiện (trát đá rửa, đá mài, quay gai), vữa axit, vữa chịu nhiệt và vữa chống thấm. Trình bày phương pháp thí nghiệm độ sụt bằng quả chùy nón tiêu chuẩn nặng 300g (góc vát 30°) hoặc phễu côn (dùng thanh thép d16 chọc 16–25 lần); xác định tính giữ nước $P = OK_1 - OK_2$ (trong đó $OK_1$ là độ sụt ngay sau khi trộn, $OK_2$ là độ sụt sau 30 phút); tính bám dính, tính chịu lực (mác vữa M10 đến M200) và hiện tượng co ngót. Hướng dẫn quy trình xác định cấp phối, kỹ thuật trộn thủ công và trộn bằng máy (thể tích thùng trộn 80l, 100l, 125l, 150l, 200l), đi kèm các quy định an toàn lao động (đặt cầu dao điện cao 1,5m, trang bị kính, ủng, găng tay cao su).
  • Chương 2: Khối xây gạch (Trang 16 – 30): Quy định công tác chuẩn bị mặt bằng và tư thế đứng xây (tạo góc vuông hai bàn chân, phạm vi thao tác 0,8 – 1,0m). Hướng dẫn kỹ thuật 5 thao tác cơ bản: xúc vữa, cầm gạch, đổ/dàn vữa, đặt gạch và gạt/miết mạch. Trình bày chi tiết cấu tạo các dạng khối xây: tường 10 (tường 100), tường 20 (tường 200), tường 30 (tường 300) cùng các liên kết góc, tường chữ Đinh (chữ T), tường chữ Thập. Phân tích 3 phương pháp xây bắt mỏ: mỏ giật (hình tháp), mỏ nanh (nhô - thụt) và mỏ xốc (chừa lỗ vuông góc). Hướng dẫn quy trình xây tường trừ cửa không có khuôn (căng dây lèo, chừa khe hở B/2 + 1,5–2cm mỗi bên, định vị lỗ chờ chèn goong) và kỹ thuật xây trụ gạch (trụ vuông, trụ chữ nhật từ 200x200 đến 400x400mm; trụ tròn dùng compa vạch dấu và thước vanh).
  • Chương 3: Tính khối lượng vật liệu, nhân công (Trang 31 – 39): Cung cấp nguyên tắc bóc tách khối lượng xây dựng theo đơn vị tính chuẩn (tường 10 tính theo $\text{m}^2$; tường 20 trở lên tính theo $\text{m}^3$; trát tường tính theo $\text{m}^2$; trát gờ tính theo mét dài). Hướng dẫn phương pháp áp dụng Định mức dự toán xây dựng cơ bản, phân tích bài toán thực tế tính khối lượng móng bê tông M1, M2, M4, lập bảng hao hụt vật tư thi công (xi măng 1%, cát 2%, đá 3%) và bảng dự trù vật liệu hoàn chỉnh.
  • Chương 4 / Phụ lục kiểm tra khối xây (Trang 40): Quy định các tiêu chuẩn và phương pháp kiểm tra nghiệm thu khối xây bằng thước tầm, nivô, quả dọi và thước góc: kiểm tra độ thẳng đứng (sai lệch cho phép $\le \pm 10\text{ mm}$), kiểm tra độ ngang bằng (sai lệch cho phép $\le 20\text{ mm}$ trên chiều dài 10m), kiểm tra độ phẳng bề mặt (độ gồ ghề $\le \pm 5\text{ mm}$), kiểm tra góc vuông, độ no vữa và chiều dày mạch vữa ($8 - 12\text{ mm}$), khống chế hiện tượng trùng mạch (không trùng mạch đứng $> 1/4$ chiều dài viên gạch).
  • Hệ thống bài tập thực hành (Trang 41 – 50): Gồm 22 bài tập từ trộn vữa các trạng thái khô/dẻo/nhão, căng hệ dây lèo, xây tường thẳng 80, 180, 280; xây mỏ giật, mỏ nanh; xây góc chữ C, chữ T, chữ Thập; xây tường trừ cửa kết hợp dầm/trụ bê tông cốt thép và xây khối tường thu hồi.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Nội dung giáo trình được thiết lập dựa trên các nguyên lý khoa học và tiêu chuẩn kỹ thuật nhà nước:

  • Tiêu chuẩn vật liệu xây dựng: Áp dụng TCVN 3121-1979 để xác định mác vữa thông qua thử nghiệm nén mẫu lập phương kích thước 150x150x150mm ở 28 ngày tuổi; phân loại cát theo TCVN 127-1985 và TCVN 1770-1986; tiêu chuẩn vôi theo TCVN 2231-1989; hệ thống Định mức dự toán xây dựng cơ bản của Bộ Xây dựng (năm 2007 và 2019).
  • Nguyên lý cơ lý của hỗn hợp vữa: Quy định lượng nước tiêu chuẩn (2,5 lít nước tôi 1kg vôi cục; 260 lít nước cho $1\text{ m}^3$ vữa xi măng cát; 200 lít nước cho $1\text{ m}^3$ vữa tam hợp); cơ chế co ngót khi đông cứng và nguyên lý chống nứt mạch bằng chế độ bảo dưỡng ẩm.
  • Nguyên tắc cơ học khối xây: Nguyên tắc so le mạch (khóa mạch tối thiểu 1/4 viên) nhằm đảm bảo phân bổ ứng suất nén đồng đều, ngăn chặn hiện tượng phá hủy theo phương đứng; nguyên tắc gián đoạn thi công (không xây vượt quá 1,5m/ngày để tránh lún ép biến dạng mạch vữa tươi).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Vận hành thành thạo máy trộn vữa dung tích 80–200l; đo lường độ sụt bằng côn thử; thiết lập hệ thống dây lèo định vị (dây cố định, dây trượt); thực hiện chuẩn xác 5 thao tác nề; xử lý các mạch liên kết phức tạp tại các góc giao tường chữ L, chữ T, chữ Thập.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Đọc và phân tích bản vẽ kết cấu mặt bằng móng, mặt cắt ô vách tường; chia nhỏ hình học khối xây để tính toán thể tích; tra cứu bảng cấp phối định mức và tính tỷ lệ hao hụt vật liệu trong thi công.
  • Kỹ năng thực tế (Practical competencies): Sử dụng tổ hợp thước tầm – nivô – quả dọi để kiểm định chất lượng thi công theo bảng tiêu chuẩn dung sai; nhận biết và khắc phục các sai hỏng thường gặp như tường nghiêng, vặn mặt, mạch không no vữa, trùng mạch hoặc lệch cốt cao độ thiết kế.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng mô hình đào tạo nghề tích hợp (Modular Training), liên kết chặt chẽ giữa lý thuyết kỹ thuật và rèn luyện kỹ năng xưởng:

  • Phương pháp tiếp cận sư phạm: Sử dụng phương pháp giảng giải trực quan kết hợp thao tác mẫu của giảng viên. Cấu trúc bài học chia nhỏ từng bước hành động (xúc vữa $\rightarrow$ cầm gạch $\rightarrow$ trải vữa $\rightarrow$ đặt gạch $\rightarrow$ gạt mạch), giúp người học dễ dàng phân tích động tác và hình thành phản xạ tay nghề chuẩn xác.
  • Hệ thống bài tập và thực hành xưởng: Chương trình bố trí 52 giờ thực hành với 22 bài tập tình huống thực tế theo độ phức tạp tăng dần:
    • Nhóm 1 (Bài 1 – 3): Luyện tập trộn cấp phối vữa ở 3 trạng thái (khô, dẻo, nhão), kỹ thuật căng hệ dây lèo đứng và thao tác vào vữa cơ bản.
    • Nhóm 2 (Bài 4 – 11): Thi công khối xây tường 80 (tường 100), xây mỏ giật, mỏ nanh, xử lý góc tường chữ C, nút giao chữ T và chữ Thập.
    • Nhóm 3 (Bài 12 – 19): Thi công khối xây tường 180 (tường 200) và 280 (tường 300) có xen kẹp hàng gạch thẻ giằng khối xây, xử lý góc và nút giao tường dày.
    • Nhóm 4 (Bài 20 – 22): Thi công các kết cấu phức hợp gồm tường trừ ô cửa liên kết trụ/dầm bê tông cốt thép và tường thu hồi mái vát.
  • Phương pháp đánh giá kết quả: Đánh giá dựa trên Bảng đánh giá chất lượng khối xây (Trang 40). Tiêu chí bao gồm các chỉ số định lượng cụ thể:
    • Chiều dày mạch nằm và mạch đứng: $8 - 12\text{ mm}$.
    • Độ sai lệch thẳng đứng: Không vượt quá $\pm 10\text{ mm}$ (trên một tầng).
    • Độ sai lệch ngang bằng: Không vượt quá $20\text{ mm}$ trên chiều dài $10\text{ m}$.
    • Độ gồ ghề bề mặt: Không vượt quá $\pm 5\text{ mm}$.
    • Độ so le mạch: Không trùng mạch quá $1/4$ chiều dài viên gạch; mạch vữa phải đầy (no vữa).
  • Hướng dẫn tự học: Người học đọc trước các thông số cấp phối và yêu cầu kỹ thuật; nghiên cứu bản vẽ chi tiết từng bài tập; tự thực hiện kiểm tra chéo sản phẩm xây bằng thước tầm và nivô sau mỗi ca thực tập.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn chuyên môn: Nội dung được biên soạn chuẩn hóa theo khung Thông tư 03/2017/TT-BLĐTBXH, tổng hợp các quy định từ Tổng cục Giáo dục Nghề nghiệp, tích hợp Định mức dự toán xây dựng cơ bản của Bộ Xây dựng năm 2007 và cập nhật bảng Định mức cấp phối vữa theo Định mức dự toán năm 2019 (áp dụng cho xi măng PC30, PC40, gạch thẻ 40x80x190mm và gạch ống).
  • Hệ thống dụng cụ và kỹ thuật thi công thực tế: Giới thiệu các loại dụng cụ nề hiện đại hóa như bay xây chuyên dụng cho gạch bê tông nhẹ (kích thước 150mm, 200mm, 250mm cho chiều dày mạch keo mỏng 3 – 3,5mm), nivô điện tử bên cạnh nivô bọt nước truyền thống; phân tích chi tiết cơ chế sử dụng thước vanh và dây lèo 4 hướng khi định vị xây trụ tròn.
  • Tính ứng dụng hiện trường và an toàn thi công: Giáo trình gắn liền với điều kiện thực tế công trường thông qua các quy định an toàn cụ thể:
    • Bố trí mặt bằng trộn vữa có nền phẳng lót tole, đal hoặc láng vữa để giảm hao hụt vật tư.
    • Chiều cao lắp đặt cầu dao điện an toàn ($1,5\text{ m}$) cạnh vị trí người vận hành máy trộn.
    • Lối đi lại rải cát chống trơn trượt trong khu vực ướt.
    • Bắt buộc lắp dựng giàn giáo 4 phía khi xây trụ trên cao và quy định khống chế chiều cao xây tối đa $1,5\text{ m/ngày}$ nhằm chống sập đổ kết cấu do gió hoặc va chạm khi vữa chưa ninh kết.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên và học viên đào tạo nghề: Phù hợp cho người học bậc Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề ngành Kỹ thuật Xây dựng, Công nghệ Xây dựng hoặc Công tác hoàn thiện công trình.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành khối kiến thức cơ bản về Hình họa – Vẽ kỹ thuật xây dựng, Vật liệu xây dựng và mô đun kỹ năng Giác móng công trình trước khi bắt đầu mô đun MĐ 13.
  • Giảng viên và cán bộ giảng dạy: Dùng làm tài liệu chuẩn để thiết kế giáo án lý thuyết, lập phiếu hướng dẫn thực hành xưởng (phiếu bài tập số 1 đến số 22) và thiết lập rubric đánh giá tay nghề dựa trên Bảng kiểm chuẩn sai số khối xây.
  • Tự học và cán bộ kỹ thuật tham khảo: Tài liệu hữu ích cho thợ xây dựng tự do nâng cao kỹ năng nghề, đội trưởng thi công, cán bộ giám sát kỹ thuật tại các công trình dân dụng cần tra cứu nhanh dung sai thi công, cấp phối vữa và phương pháp bóc tách khối lượng công việc.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn phục vụ giảng dạy và học tập cho giảng viên, học sinh, sinh viên khoa Xây dựng tại các trường cao đẳng, trung cấp nghề, đồng thời là tài liệu tra cứu kỹ thuật cho thợ thi công và cán bộ quản lý công trình xây dựng dân dụng.

2. Cần kiến thức nền nào trước khi học mô đun này?

Người học cần trang bị kiến thức về an toàn lao động, đọc hiểu bản vẽ kỹ thuật cơ bản, đặc tính vật liệu xây dựng và đã hoàn thành mô đun Giác móng công trình để nắm vững phương pháp định vị tim trục.

3. Điểm khác biệt về nội dung so với các tài liệu lý thuyết thuần túy là gì?

Tài liệu tập trung vào năng lực thao tác thực tế với 52/90 giờ xưởng, cung cấp hệ thống 22 bản vẽ bài tập thực hành chi tiết (tường 80, 180, 280, các nút giao tường, mỏ xây, tường trừ cửa) và bảng chỉ tiêu sai số định lượng rõ ràng phục vụ công tác nghiệm thu sản phẩm.

4. Làm sao để tự học và rèn luyện kỹ năng hiệu quả qua tài liệu?

Người học cần kết hợp đọc hiểu nguyên tắc cấu tạo mạch gạch ở Chương 2, quan sát trình tự 5 thao tác mẫu (xúc vữa, cầm gạch, dàn vữa, đặt gạch, miết mạch), sau đó thực hiện lần lượt các bài tập thực hành từ cơ bản đến phức tạp và dùng thước tầm, nivô, quả dọi tự đo đạc kiểm tra đối chiếu sai lệch theo bảng tiêu chuẩn tại Chương 4.

5. Giáo trình có cung cấp các bảng tra định mức không?

Có. Giáo trình tích hợp bảng cấp phối vật liệu cho $1\text{ m}^3$ vữa theo TCVN, bảng định mức cấp phối theo Định mức dự toán năm 2019 (với xi măng PC30, PC40, gạch thẻ, gạch ống) và hệ số hao hụt vật tư thi công (xi măng 1%, cát 2%, đá 3%).


Kết luận

Giáo trình Công tác xây (MĐ 13) của Trường Cao đẳng nghề Cần Thơ cung cấp hệ thống kiến thức và kỹ năng toàn diện về kỹ thuật nề trong công trình xây dựng. Tài liệu xây dựng một lộ trình đào tạo chặt chẽ: bắt đầu từ việc chuẩn bị dụng cụ, kiểm soát chất lượng vữa; chuyển sang quy trình thao tác và cấu tạo các khối xây gạch đa dạng; kết thúc bằng phương pháp bóc tách định mức kinh tế và kiểm tra chất lượng nghiệm thu theo chuẩn kỹ thuật hiện hành. Cùng với hệ thống 22 bài tập tình huống thực tế và danh mục tiêu chuẩn TCVN liên quan, giáo trình là tài liệu phục vụ hiệu quả cho công tác giảng dạy nghề và đào tạo kỹ năng thực hành xây dựng.