Tổng quan về giáo trình (250-300 từ)

Giáo trình Công tác xã hội với nhóm (Mã môn học: 61033035) do Trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum biên soạn và ban hành năm 2021, dưới sự chủ biên của tác giả Nguyễn Thị Hồng Chuyên cùng thành viên tham gia biên soạn Trần Thị Hằng. Môn học thuộc khối kiến thức chuyên ngành bắt buộc trong chương trình đào tạo ngành Công tác xã hội trình độ cao đẳng, được bố trí giảng dạy sau các môn học cơ sở và một số môn chuyên ngành liên quan.

Mục tiêu học tập của giáo trình được thiết kế toàn diện theo ba chuẩn đầu ra:

  • Kiến thức: Người học diễn đạt được các khái niệm về nhóm và công tác xã hội với nhóm; mô tả lịch sử hình thành phương pháp trên thế giới và tại Việt Nam; phân tích đặc điểm tâm lý nhóm, năng động nhóm, các giai đoạn phát triển của nhóm và tiến trình can thiệp chuyên nghiệp.
  • Kỹ năng: Người học hình thành năng lực đánh giá thực tế trên các nhóm đối tượng thân chủ; thiết kế, lập kế hoạch và tổ chức thực hiện chương trình hỗ trợ nhóm; vận dụng các kỹ thuật điều phối, hoạt động thể chất, liệu pháp thư giãn, giải quyết xung đột và ghi chép báo cáo tiến trình.
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Chủ động rèn luyện chuyên môn nghề nghiệp, có khả năng làm việc nhóm, điều hành và chịu trách nhiệm về kế hoạch trợ giúp xã hội.

Cấu trúc tài liệu gồm 4 chương logic: Tổng quan về công tác xã hội với nhóm; Tâm lý nhóm và năng động nhóm; Tiến trình trong công tác xã hội với nhóm; Một số vai trò, kỹ năng, công cụ vận dụng trong công tác xã hội với nhóm. Giáo trình tiếp cận có hệ thống, kết hợp giữa việc tiếp thu khung lý thuyết quốc tế (tham khảo tài liệu của TS. Nguyễn Thị Thái Lan, Toseland & Rivas, Barker, Konopka) với việc phân tích bối cảnh an sinh xã hội thực tế tại Việt Nam.


Nội dung kiến thức cốt lõi (500-600 từ)

Các chương/chủ đề chính

Cấu trúc nội dung của giáo trình được tổ chức qua 4 chương chuyên đề với sự phát triển logic từ nền tảng lý luận đến quy trình kỹ thuật tác nghiệp:

  • Chương 1: Tổng quan về công tác xã hội với nhóm. Cung cấp định nghĩa nhóm từ góc độ cổ điển, xã hội học và tâm lý học; định nghĩa công tác xã hội nhóm (theo Toseland & Rivas 1998, Barker 1995, Konopka 1963, Nguyễn Thị Oanh 1998). Khái quát lịch sử từ phong trào trung tâm Toynbee Hall (Samuel Barnett, 1884), YMCA, YWCA, Hướng đạo tại Anh, Mỹ đến quá trình đào tạo tại Việt Nam từ thập niên 1990 (ĐH Mở Bán công TP.HCM, ĐH Lao động - Xã hội, Quyết định số 35/2004/QĐ-BGD&ĐT). Phân loại 6 loại hình nhóm: giải trí, giáo dục, tự giúp, xã hội hóa, trị liệu, trợ giúp. Thiết lập bảng so sánh 10 tiêu chí giữa công tác xã hội cá nhân và công tác xã hội nhóm.
  • Chương 2: Tâm lý nhóm và năng động nhóm. Làm rõ các khái niệm tâm lý nhóm, năng động nhóm, văn hóa nhóm và 4 kiểu tương tác (vai trò trung tâm, vòng tròn, chiếc ghế nóng, tự do). Phân tích 9 đặc trưng nhóm: tiểu sử, cách thức tham gia, truyền thông - giao tiếp, tính đoàn kết, bầu không khí, cơ cấu tổ chức, chuẩn mực, trắc lượng xã hội (sociogram), lề lối làm việc và mục tiêu. Trình bày mô hình 5 giai đoạn phát triển nhóm của Tuckman & Jensen (hình thành, bão tố, ổn định, trưởng thành, kết thúc). Phân tích 7 yêu cầu trong can thiệp nhóm: tạo niềm hy vọng, tự nhận thức, học tập từ tương tác, tìm kiếm sự tương đồng trong trải nghiệm, chấp nhận (Reid, Block & Crouch, 2005), bộc lộ bản thân, thử nghiệm thực tế.
  • Chương 3: Tiến trình trong công tác xã hội với nhóm. Trình bày chi tiết 4 giai đoạn can thiệp:
    1. Chuẩn bị thành lập nhóm: Xác định mục đích, đánh giá khả năng, chọn nhóm viên, thỏa thuận và viết đề xuất;
    2. Khảo sát nhóm: Giới thiệu, làm rõ mục đích, xây dựng mục tiêu, thiết lập nguyên tắc bảo mật và dự đoán trở ngại;
    3. Duy trì nhóm: Chuẩn bị cuộc họp, thu hút tham gia, tăng cường cam kết, giải quyết xung đột và giám sát tiến độ;
    4. Kết thúc nhóm: Giải quyết vấn đề và đánh giá việc đạt mục tiêu xã hội.
  • Chương 4: Một số vai trò, kỹ năng, công cụ vận dụng trong công tác xã hội với nhóm. Xác định vai trò của nhân viên xã hội; hệ thống hóa 8 kỹ năng tác nghiệp (lãnh đạo, tạo lập liên hệ, thấu cảm, điều phối, tự bộc lộ, lắng nghe tích cực, truyền thông nhóm nhỏ, giải quyết mâu thuẫn); giới thiệu các công cụ chuyên dụng như vẽ sơ đồ Sharon, viết tiến trình nhóm, báo cáo buổi sinh hoạt và các kỹ thuật hoạt náo, thư giãn, thu thập ý kiến.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng cơ sở lý luận dựa trên các hệ thống lý thuyết và nguyên lý kinh điển:

  • Thuyết hệ thống (Parsons, 1951): Xem nhóm là hệ thống xã hội gồm các thành viên tùy thuộc lẫn nhau để duy trì trật tự và cân bằng.
  • Thuyết hiện trường (Kurt Lewin, 1947): Khám phá không gian sống của nhóm qua 6 khái niệm nguồn lực: vai trò, quy tắc, quyền lực, sự gắn kết, sự đồng thuận và sự phối hợp.
  • Thuyết học hỏi (Bandura, 1977): Cơ chế tác động và củng cố hành vi qua lại giữa các thành viên.
  • Thuyết tâm lý năng động và Tâm kịch (Freud, 1922; Moreno): Tái hiện và xử lý các mâu thuẫn nội tâm thông qua tương tác nhóm.
  • Thuyết trao đổi xã hội: Cơ chế ra quyết định dựa trên đánh giá thưởng - phạt và xây dựng quy ước.
  • Mô hình cửa sổ Johari: Ứng dụng trong việc bộc lộ bản thân và cơ chế phản hồi tương tác.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng chuyên môn kỹ thuật: Lập sơ đồ vị trí xã hội (sociogram), sơ đồ tương tác Sharon; thiết kế đề xuất thành lập nhóm; soạn thảo kế hoạch và báo cáo tiến trình sinh hoạt định kỳ.
  • Kỹ năng phân tích: Đánh giá cấu trúc nhóm chính thức và phi chính thức; nhận diện nguyên nhân xung đột trong giai đoạn bão tố; thẩm định nhu cầu và khả năng tự quyết của thân chủ.
  • Kỹ năng thực hành tác nghiệp: Điều phối các hình thức tương tác; áp dụng kỹ thuật giải tỏa căng thẳng; tổ chức trò chơi gắn kết và can thiệp giải quyết mâu thuẫn nội bộ.

Phương pháp giảng dạy và học tập (300-350 từ)

Giáo trình áp dụng phương pháp sư phạm lấy người học làm trung tâm, kết hợp chặt chẽ giữa truyền thụ tri thức lý thuyết và thực hành rèn luyện kỹ năng. Tài liệu chỉ ra rằng việc tham gia hoạt động nhóm đem lại hiệu quả thay đổi nhận thức và hành vi cao gấp 10 lần so với phương pháp thuyết trình thụ động (dựa trên thực nghiệm tâm lý học được trích dẫn trong Chương 2).

Chương trình đào tạo được xây dựng với hệ thống bài tập thực hành đa dạng sau mỗi chương:

  • Bài tập thảo luận và sắm vai (Role-play): Sinh viên làm việc theo nhóm nhỏ (không quá 6 người), phân công vai trò nhóm trưởng, thư ký, người trình bày. Nội dung thực hành bao gồm việc sắm vai các tình huống xung đột thực tế (như nhóm thanh thiếu niên vi phạm pháp luật); mô phỏng thái độ của nhân viên xã hội qua từng giai đoạn phát triển nhóm (hình thành, bão tố, ổn định, kết thúc); thiết lập bầu không khí sinh hoạt tích cực và phân tích phản ứng tâm lý.
  • Bài tập ứng dụng công cụ: Thực hành vẽ sơ đồ tương tác nhóm, xây dựng bản nội quy và hệ thống khen thưởng - xử phạt theo thuyết trao đổi xã hội, hoàn thiện mẫu báo cáo buổi sinh hoạt nhóm theo quy chuẩn.
  • Phương pháp đánh giá: Kết hợp đánh giá thường xuyên thông qua bài thuyết trình PowerPoint của nhóm, đánh giá đồng đẳng (các nhóm sinh viên nhận xét, chấm điểm lẫn nhau) và kết luận tổng kết của giảng viên.
  • Hướng dẫn tự học: Cuối mỗi chương đều có hệ thống câu hỏi ôn tập định hướng, yêu cầu người học tự so sánh các khái niệm (CTXH cá nhân và CTXH nhóm), phân tích các ca thực tiễn tại địa phương và rèn luyện kỹ năng tự lập kế hoạch can thiệp.

Điểm nổi bật và cập nhật (250-300 từ)

Giáo trình mang tính chuẩn hóa cao theo chương trình đào tạo nghề Công tác xã hội trình độ cao đẳng, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn chuyên môn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Những điểm đặc thù được tích hợp trong giáo trình bao gồm:

  • Gắn kết thực tiễn an sinh xã hội Việt Nam: Giáo trình không chỉ dẫn giải lịch sử công tác xã hội thế giới mà còn phân tích nguồn gốc các hoạt động nhóm truyền thống tại Việt Nam như mô hình đổi công, phong trào bình dân học vụ, hoạt động đoàn thể (Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Công đoàn). Đồng thời, tài liệu cập nhật các mô hình nhóm can thiệp hiện đại: nhóm tự lực của người nhiễm HIV/AIDS, nhóm phụ nữ vay vốn giảm nghèo, nhóm phụ huynh có con chậm phát triển trí tuệ.
  • Hệ thống hóa tiêu chí chuyên môn rõ ràng: Cung cấp bảng so sánh đối chiếu trực tiếp giữa công tác xã hội cá nhân và công tác xã hội nhóm qua 10 tiêu chí (mối quan hệ, sự quan tâm, thân chủ, kết quả, cơ chế thay đổi, cấp độ can thiệp, vai trò nhân viên xã hội, phương pháp, sự tập trung).
  • Bộ công cụ thực hành cụ thể: Cung cấp mẫu biên bản sinh hoạt, hướng dẫn vẽ sơ đồ Sharon, ứng dụng mô hình trắc lượng xã hội và phụ lục các trò chơi khởi động, kỹ thuật giải tỏa tâm lý giúp người học có thể vận dụng trực tiếp vào thực tế cơ sở.

Đối tượng sử dụng giáo trình (200-250 từ)

  • Sinh viên: Giáo trình được biên soạn phục vụ trực tiếp cho sinh viên ngành Công tác xã hội trình độ cao đẳng và đại học. Môn học được bố trí trong giai đoạn chuyên ngành, sau khi người học đã hoàn thành các môn cơ sở.
  • Kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần nắm vững các kiến thức nền tảng từ các học phần Nhập môn Công tác xã hội, Tâm lý học đại cương, Xã hội học đại cương, Hành vi con người và môi trường xã hội, Công tác xã hội cá nhân.
  • Giảng viên: Tài liệu là căn cứ chuẩn để xây dựng đề cương chi tiết học phần, kế hoạch bài giảng, thiết kế các chủ đề seminar thảo luận nhóm, hướng dẫn bài tập thực hành sắm vai và đánh giá kết quả học tập của sinh viên.
  • Cán bộ thực hành và tài liệu tự học: Giáo trình là tài liệu tham khảo cho nhân viên xã hội tại các cơ sở bảo trợ, trung tâm công tác xã hội, cán bộ phụ trách công tác an sinh tại địa phương (Hội Chữ thập đỏ, cán bộ phụ trách Lao động - Thương binh và Xã hội, cán bộ Đoàn, Hội Phụ nữ) trong các chương trình tập huấn nâng cao nghiệp vụ làm việc với nhóm thân chủ yếu thế.

Câu hỏi thường gặp (250-300 từ)

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng đào tạo nào?

Tài liệu được thiết kế chuẩn mực cho sinh viên trình độ cao đẳng và đại học ngành Công tác xã hội, đồng thời dùng làm tài liệu tập huấn chuyên môn cho cán bộ làm công tác xã hội tại cộng đồng và các tổ chức đoàn thể.

2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học môn này?

Sinh viên cần tích lũy kiến thức cơ bản về Tâm lý học, Xã hội học, Đạo đức nghề công tác xã hội và phương pháp Công tác xã hội cá nhân để hiểu rõ sự tương tác và đặc điểm hành vi của thân chủ trong môi trường nhóm.

3. Điểm khác biệt cốt lõi giữa giáo trình này với tài liệu CTXH cá nhân là gì?

Giáo trình tập trung vào việc sử dụng năng động nhóm và mối quan hệ tương tác đa chiều giữa các thành viên làm công cụ trị liệu chính, thay vì tập trung vào mối quan hệ song phương 1-1 giữa nhân viên xã hội và thân chủ.

4. Làm thế nào để tự học và nắm vững kiến thức môn học?

Người học cần bám sát 4 giai đoạn tiến trình (chuẩn bị, khảo sát, duy trì, kết thúc), trả lời hệ thống câu hỏi ôn tập cuối chương và chủ động thực hành viết báo cáo tiến trình, lập kế hoạch can thiệp trên các tình huống giả định.

5. Giáo trình có cung cấp tài liệu hoặc biểu mẫu thực hành kèm theo không?

Có. Giáo trình tích hợp các bài tập tình huống, hướng dẫn vẽ sơ đồ tương tác Sharon, hệ thống câu hỏi đánh giá văn hóa - tâm lý nhóm và phụ lục mẫu báo cáo buổi sinh hoạt nhóm.


Kết luận (150 từ)

Giáo trình Công tác xã hội với nhóm của Trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum cung cấp hệ thống tri thức hoàn chỉnh từ nền tảng lý thuyết xã hội học, tâm lý học đến các kỹ năng và công cụ can thiệp nhóm chuyên nghiệp. Lộ trình tiếp cận được phân bổ chặt chẽ theo 4 chương, dẫn dắt người học từ việc nhận diện bản chất nhóm, hiểu rõ quy luật năng động nhóm, làm chủ 4 giai đoạn của tiến trình can thiệp cho đến việc thuần thục các vai trò, kỹ năng điều phối và ghi chép học thuật. Để đạt hiệu quả học tập cao, sinh viên nên kết hợp nghiên cứu giáo trình với các biểu mẫu báo cáo sinh hoạt, phụ lục kỹ thuật hoạt náo và tham khảo thêm các công trình chuyên khảo của TS. Nguyễn Thị Thái Lan, Nguyễn Thị Oanh cùng các tài liệu lý thuyết nhóm quốc tế được dẫn nguồn trong bài học.