Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Công tác xã hội trong trường học (Mã môn học: 61033041) do ThS. Nguyễn Thị Hồng Chuyên (Chủ biên) cùng ThS. Nguyễn Thị Hạnh biên soạn, được ban hành theo quyết định của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum năm 2021. Môn học có thời lượng 60 giờ (bao gồm 30 giờ lý thuyết, 27 giờ thực hành và 3 giờ kiểm tra), được bố trí giảng dạy vào học kỳ thứ 2 của năm thứ nhất trong chương trình đào tạo ngành Công tác xã hội trình độ cao đẳng.

Mục tiêu học tập của giáo trình được cấu trúc theo ba nhóm chuẩn đầu ra:

  • Kiến thức: Trình bày lịch sử hình thành, khái niệm, mục đích, nhiệm vụ, các giá trị định hướng nghề nghiệp, vị trí của nhân viên công tác xã hội và các mô hình, phương pháp can thiệp đối với các vấn đề xã hội trong môi trường giáo dục.
  • Kỹ năng: Nhận diện, phân loại, đánh giá các vấn đề phát sinh trong trường học (sức khỏe tâm thần, bạo lực học đường, khuyết tật học hòa nhập, nghiện game); xây dựng và thực hiện quy trình trợ giúp, phối hợp giữa nhà trường, gia đình và các tổ chức xã hội.
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Hình thành đạo đức nghề nghiệp, thái độ ứng xử chuẩn mực và ý thức trách nhiệm khi thực thi các can thiệp chuyên môn.

Giáo trình được thiết kế theo 4 chương với cách tiếp cận hệ thống và sinh thái học, kết hợp giữa cơ sở lý thuyết hành vi với quy trình thực hành giải quyết vấn đề thực tế trong bối cảnh trường học tại Việt Nam.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được triển khai tuần tự theo 4 chương chuyên đề:

  • Chương 1: Khái quát về Công tác xã hội trong trường học
    Cung cấp lịch sử hình thành công tác xã hội trường học thế giới từ năm 1871 tại Anh, mô hình "giáo viên thăm hỏi" (visiting teacher) tại Mỹ đầu thế kỷ XX (Hathford, Boston, New York), đến các mốc thành lập Hiệp hội Giáo viên thăm hỏi Mỹ (1919), Hiệp hội Nhân viên CTXH trường học Mỹ (1945), Luật Giáo dục trẻ em khuyết tật năm 1975 và Tiêu chuẩn thực hành năm 2012 của NASW. Tại Việt Nam, chương này phân tích mô hình thí điểm của Đại học Mở TP.HCM (1999–2001) tại Trường THCS Chu Văn An và Hưng Phú, cùng 8 điểm tư vấn học đường của Tổ chức Cứu trợ trẻ em Thụy Điển (SCS). Khái niệm cốt lõi dựa trên định nghĩa của Hiệp hội CTXH Trường học Mỹ (SSWAA, 2005) và lý thuyết sinh thái học về hành vi con người.
  • Chương 2: Nhân viên Công tác xã hội trong trường học
    Xác định chức năng, công việc và vai trò chuyên môn tác động lên 4 nhóm đối tượng: Cán bộ quản lý nhà trường, Giáo viên, Học sinh và Phụ huynh học sinh. Đồng thời, chương 2 phân tích 6 kỹ năng nghiệp vụ nền tảng: kỹ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực, quan sát hành vi, biện hộ quyền lợi, thuyết phục thay đổi nhận thức/hành vi và tìm kiếm, kết nối nguồn lực.
  • Chương 3: Các vấn đề Công tác xã hội trong trường học
    Phân tích hệ thống các vấn đề nảy sinh trong học đường và căn nguyên từ 4 nguồn: gia đình (nghèo đói, hiệu ứng Pygmalion, mâu thuẫn thế hệ), trường học, cộng đồng và chính bản thân học sinh. Nội dung đi sâu vào 4 chuyên đề can thiệp: Sức khỏe tâm thần học sinh (theo định nghĩa của WHO Alma Ata 1976 và mô hình phòng ngừa 3 mức độ); Bạo lực học đường (theo Nghị định 80/2017/NĐ-CP, định nghĩa của ThS. Nguyễn Thị Oanh, CDC Hoa Kỳ; căn nguyên sinh học gene MAOA, thuyết bản năng của Freud, chọn lọc tự nhiên của Darwin, lý thuyết học hỏi xã hội); Học sinh khuyết tật học hòa nhập; Học sinh nghiện game.
  • Chương 4: Phương pháp và tiến trình giải quyết vấn đề Công tác xã hội trong trường học
    Trình bày 3 phương pháp can thiệp chuyên môn gồm: Quản lý trường hợp (Case management), Xử lý khủng hoảng và Phương pháp tiếp cận giải pháp. Đồng thời, chuẩn hóa tiến trình giải quyết vấn đề qua 3 giai đoạn: Tiếp nhận tình huống và đánh giá ban đầu; Đánh giá nhu cầu cùng các mặt mạnh của thân chủ; Xây dựng và thực hiện kế hoạch can thiệp.
Tiến trình giải quyết vấn đề (Chương 4):
[Tiếp nhận & Đánh giá ban đầu] ➔ [Đánh giá nhu cầu & Mặt mạnh] ➔ [Lập & Thực hiện kế hoạch]

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết sinh thái học (Ecological Theory): Xem xét học sinh trong mối tương tác hỗ tương với môi trường đa tầng (gia đình, nhà trường, nhóm bạn, lối xóm, chính sách xã hội).
  • Hành vi ứng phó của con người: Phân loại 3 nhóm hành vi ứng phó: hành vi ứng phó để tồn tại, hành vi ứng phó để hội nhập, và hành vi ứng phó để tăng trưởng - thành đạt.
  • Mô hình sức khỏe toàn diện (WHO 1976): Cân bằng giữa 3 yếu tố thể chất, tâm thần và xã hội; tiếp cận sức khỏe tâm thần học đường theo mô hình 3 mức độ (phòng ngừa diện rộng, phát hiện nhóm nguy cơ, can thiệp trị liệu chuyên sâu).
  • Cơ sở khoa học về hành vi gây hấn/bạo lực: Tổng hợp các cơ chế sinh học thần kinh (biến thể gene MAOA, nồng độ dopamine/serotonin, hệ thần kinh), tâm lý học hành vi (nguyên lý hẫng hụt - thất vọng) và môi trường giáo dục xã hội.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng nghiệp vụ: Thiết lập tiếp xúc, lắng nghe không thành kiến, quan sát phi ngôn ngữ, điều phối và biện hộ quyền học tập của học sinh trước hội đồng kỷ luật/chính sách.
  • Kỹ năng phân tích: Đánh giá văn hóa học đường, phân tích nguồn gốc xung đột, nhận diện các chỉ báo bạo lực học đường và dấu hiệu suy giảm sức khỏe tâm thần.
  • Kỹ năng can thiệp: Thực hiện quản lý trường hợp học sinh cá biệt, kỹ thuật tham vấn gia đình, thiết kế chương trình giáo dục kỹ năng sống và kết nối các dịch vụ y tế, an sinh xã hội địa phương.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được cấu trúc nhằm phục vụ thời lượng 60 giờ đào tạo theo định hướng kết hợp lý thuyết và rèn luyện kỹ năng thực hành:

Thành phần đào tạo Thời lượng Tỷ trọng Trọng tâm thực hiện
Lý thuyết 30 giờ 50% Giảng dạy khái niệm, khung lý thuyết sinh thái, tiêu chuẩn nghề nghiệp và phương pháp chuyên môn.
Thực hành 27 giờ 45% Bài tập sắm vai (role-playing), giải quyết case study thực tế, thảo luận nhóm và thực hành kỹ năng tiếp cận.
Kiểm tra 03 giờ 5% Đánh giá năng lực nhận diện vấn đề và lập kế hoạch trợ giúp qua bài kiểm tra định kỳ.

Các hình thức tổ chức dạy học chính bao gồm:

  • Bài tập tình huống (Case Studies): Phân tích các ca bạo lực học đường, học sinh bỏ học do nghiện game, học sinh gặp khủng hoảng tâm lý sau thi cử hoặc mâu thuẫn gia đình.
  • Thực hành sắm vai (Role-playing): Sinh viên đóng vai nhân viên xã hội thực hiện các kỹ năng phỏng vấn tiếp cận học sinh có hành vi lệch chuẩn, tham vấn cho phụ huynh, hoặc làm việc với ban giám hiệu nhà trường.
  • Hướng dẫn tự học: Cuối mỗi chương đều có hệ thống câu hỏi ôn tập định hướng sinh viên hệ thống hóa kiến thức (ví dụ: so sánh cách tiếp cận giữa các nhóm đối tượng học sinh - phụ huynh - nhà trường, đánh giá nhu cầu công tác xã hội trường học tại Việt Nam).

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Hệ thống hóa khung pháp lý và tiêu chuẩn quốc tế: Tài liệu tích hợp các quy định tại Nghị định 80/2017/NĐ-CP của Chính phủ về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, phòng chống bạo lực học đường; cập nhật bộ Tiêu chuẩn thực hành Công tác xã hội trường học năm 2012 của Hiệp hội Công tác xã hội Hoa Kỳ (NASW) với các chỉ dẫn chi tiết về bảo mật, làm việc liên ngành và trách nhiệm chuyên môn.
  • Dữ liệu thực tiễn tại Việt Nam: Trích dẫn các cứ liệu thực nghiệm từ dự án thí điểm của Trường Đại học Mở TP.HCM (1999–2001) và mô hình 8 điểm tư vấn học đường của Tổ chức Cứu trợ trẻ em Thụy Điển (SCS), làm rõ sự khác biệt giữa mô hình tư vấn tâm lý học đường đơn thuần và mô hình công tác xã hội trường học chuyên nghiệp.
  • Tiếp cận đa ngành đối với hành vi học đường: Phân tích nguyên nhân bạo lực học đường dưới góc độ sinh học phân tử (gene MAOA, biến đổi chất dẫn truyền thần kinh dopamine/serotonin), thuyết phân tâm học (Freud) và lý thuyết học tập xã hội, tránh việc quy kết nguyên nhân thuần túy do ý thức cá nhân của học sinh.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên ngành Công tác xã hội: Tài liệu học tập chính thức cho sinh viên trình độ cao đẳng ngành Công tác xã hội tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có chương trình tương đương.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các học phần kiến thức cơ sở gồm: Nhập môn Công tác xã hội, Tâm lý học đại cương, và Hành vi con người và môi trường xã hội.
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chuẩn, phân bổ giáo án cho 60 giờ đào tạo, xây dựng ngân hàng bài tập tình huống thực hành và tiêu chí kiểm tra đánh giá.
  • Cán bộ tham khảo: Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho giáo viên chủ nhiệm, cán bộ tư vấn học đường, nhân viên công tác xã hội tại các trường phổ thông và cán bộ quản lý giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên theo học ngành Công tác xã hội trình độ cao đẳng (học kỳ 2, năm thứ nhất), đồng thời là tài liệu tham khảo cho cán bộ tư vấn tâm lý học đường và giáo viên phổ thông.

2. Cần kiến thức nền nào trước khi học giáo trình này?

Sinh viên cần nắm vững các nguyên lý cơ bản của ngành công tác xã hội, các giai đoạn phát triển tâm sinh lý lứa tuổi học sinh và các khái niệm cơ bản về hành vi con người trong môi trường xã hội.

3. Điểm khác biệt giữa công tác xã hội trường học và tư vấn tâm lý trường học trong giáo trình là gì?

Giáo trình chỉ rõ tư vấn tâm lý trường học tập trung chủ yếu vào giải tỏa căng thẳng tâm lý cá nhân; trong khi công tác xã hội trường học sử dụng phương pháp sinh thái để can thiệp toàn diện trên 4 đối tượng (học sinh, phụ huynh, giáo viên, nhà quản lý) và liên kết các nguồn lực an sinh xã hội tại cộng đồng.

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả?

Người học nên kết hợp đọc lý thuyết từng chương với việc trả lời toàn bộ hệ thống câu hỏi ôn tập cuối chương; chủ động thực hành viết các biên bản đánh giá ban đầu, kế hoạch quản lý trường hợp dựa trên các tình huống giả định được nêu trong Chương 3 và Chương 4.

5. Giáo trình có các tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Nội dung giáo trình dẫn chiếu trực tiếp đến các văn bản quy phạm pháp luật (Nghị định 80/2017/NĐ-CP), các bộ tiêu chuẩn nghề nghiệp của SSWAA/NASW (2012), tài liệu nghiên cứu về sức khỏe tâm thần học đường của Burns et al., cùng các chuyên đề nghiên cứu của các chuyên gia công tác xã hội trong nước.


Kết luận

Giáo trình Công tác xã hội trong trường học của Trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum xác lập cơ sở lý thuyết sinh thái, chuẩn mực kỹ năng và quy trình can thiệp chuyên nghiệp đối với các vấn đề xã hội trong môi trường giáo dục. Lộ trình học tập dẫn dắt người học từ việc nắm vững lịch sử, vai trò nghề nghiệp đến việc vận dụng các phương pháp quản lý trường hợp và xử lý khủng hoảng học đường. Nguồn tài liệu tham khảo và hệ thống bài tập thực hành trong giáo trình cung cấp nền tảng phục vụ cho công tác can thiệp và trợ giúp học sinh trong thực tế.