Giáo trình công nghệ thi công nghề xây dựng dân dụng và công nghiệp trung cấp phần 1 trường cao đẳng cơ điện xây dựng việt xô

Giáo trình công nghệ thi công xây dựng dân dụng và công nghiệp trung cấp phần 1 cung cấp kiến thức chuyên sâu cho sinh viên ngành xây dựng.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2018

66
6
1

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: CÔNG TÁC ĐẤT VÀ GIA CỐ NỀN MÓNG

1.1. Các loại công trình đất và công tác đất

1.2. Tính chất của đất và sự ảnh hưởng của nó đến kỹ thuật thi công

1.3. Tính khối lượng công tác đất

1.3.1. Các công thức tính toán

1.3.2. Tính khối lượng san bằng mặt đất

1.4. Công tác chuẩn bị thi công đất

1.4.1. Chuẩn bị mặt bằng thi công

1.4.2. Định vị công trình và chống sạt lở vách hố đào

1.5. Công tác đào và vận chuyển đất

1.5.1. Đào đất và vận chuyển đất bằng thủ công

1.5.2. Đào đất bằng phương pháp cơ giới

1.6. Các sự cố thường gặp khi thi công đất và cách xử lý

1.7. Công tác đắp và đầm đất

1.7.1. Xử lý nền trước khi đắp

1.7.2. Lựa chọn đất đắp. Các phương pháp đắp đất

1.7.3. Các phương pháp đầm đất

1.7.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác đầm đất

1.8. Nền móng và gia cố nền móng

1.8.1. Khái niệm về nền móng

1.8.2. Nhiệm vụ của nền móng

1.8.3. Các phương pháp nền

1.8.3.1. Phương pháp thay đất nền
1.8.3.2. Phương pháp gia cố bằng cọc tre
1.8.3.3. Phương pháp gia cố nền bằng cọc gỗ, ván
1.8.3.4. Gia cố nền bằng cọc bê tông cốt thép
1.8.3.5. Gia cố nền bằng cọc cát
1.8.3.6. Một số phương pháp khác

1.8.4. Các thiết bị đóng cọc và ép cọc

1.8.5. Giá búa đóng cọc

1.8.6. Tính toán để chọn búa đóng cọc

1.8.7. Các quá trình đóng cọc BTCT đúc sẵn

1.8.8. Thi công cọc ép

1.8.9. Những biện pháp giải quyết sự cố khi đóng cọc, cắt và nhổ cọc

1.8.10. An toàn lao động trong thi công gia cố nền móng

2. CHƯƠNG 2: CÔNG TÁC XÂY

2.1. Vữa xây dựng

2.2. Yêu cầu cơ bản đối với vữa xây

2.3. Phương pháp xây tường và trụ bằng gạch

2.3.1. Nguyên tắc xây

2.3.2. Các yêu cầu kỹ thuật khi xây. Cách xếp gạch trong khối xây

2.3.2.1. Khi xây tường
2.3.2.2. Khi xây trụ

2.4. Xây một số bộ phận công trình bằng gạch

2.4.1. Xây lanh tô

2.5. Giàn giáo xây

2.6. Kiểm tra nghiệm thu và sửa chữa khối xây

2.7. An toàn vệ sinh lao động trong công tác xây và sử dụng giàn giáo

3. CHƯƠNG 3: BÊ TÔNG VÀ BÊ TÔNG CỐT THÉP

3.1. Công tác ván khuôn đà giáo

3.1.1. Phân loại ván khuôn

3.1.1.1. Phân loại theo vật liệu
3.1.1.2. Phân loại theo cách sử dụng

3.1.2. Những yêu cầu kỹ thuật đối với ván khuôn

3.1.3. Yêu cầu về gia công và kết cấu ván khuôn

3.1.4. Yêu cầu về lắp dựng ván khuôn

3.1.5. Cấu tạo và lắp dựng ván khuôn một số loại

3.1.5.1. Ván khuôn dầm, sàn
3.1.5.2. Ván khuôn cầu thang
3.1.5.3. Ván khuôn lanh tô kiêm ô văng
3.1.5.4. Ván khuôn sê nô

3.1.6. Kiểm tra, nghiệm thu ván khuôn, đà giáo

3.1.6.1. Kiểm tra khi thi công từng tấm
3.1.6.2. Nội dung cần kiểm tra
3.1.6.3. Những sai phạm thường gặp trong công tác ván khuôn
3.1.6.4. Kiểm tra đà giáo. Tháo dỡ ván khuôn đà giáo

3.1.7. Thời gian tháo dỡ ván khuôn

3.1.8. Yêu cầu kỹ thuật khi tháo dỡ ván khuôn

3.2. Công tác cốt thép

3.2.1. Thép dùng trong bê tông. Tác dụng của cốt thép trong bê tông

3.2.2. Phân loại thép. Yêu cầu kỹ thuật đối với cốt thép

3.2.3. Bảo quản thép sau khi gia công

3.2.4. Gia công cốt thép

3.2.4.1. Nắn thẳng cốt thép
3.2.4.2. Cắt cốt thép
3.2.4.3. Uốn cốt thép
3.2.4.4. Nối cốt thép

3.2.5. Lắp dựng cốt thép

3.2.6. Những quy định chung về lắp dựng cốt thép. Lắp đặt cốt thép tại một số cấu kiện thường gặp

3.2.7. Kiểm tra và nghiệm thu cốt thép

3.2.8. An toàn trong công tác cốt thép

3.3. Công tác bê tông

3.3.1. Vật liệu dùng trong bê tông

3.3.2. Thi công bê tông

3.3.3. Công tác chuẩn bị trước khi thi công bê tông

3.3.4. Trộn và vận chuyển vữa bê tông

3.3.5. Nghiệm thu sản phẩm bê tông

3.3.6. Những sai phạm thường gặp và cách sửa chữa

3.3.6.1. Hiện tượng rỗ
3.3.6.2. Hiện tượng nứt chân chim
3.3.6.3. Hiện tượng trắng mặt

3.3.7. An toàn trong công tác đổ bê tông

4. CHƯƠNG 4: CÔNG TÁC LẮP GHÉP

4.1. Sơ lược về lịch sử công tác lắp ghép

4.2. Khái niệm về công tác lắp ghép

4.3. Ưu nhược điểm của công tác thi công lắp ghép

4.4. Thiết kế thi công lắp ghép

4.5. Thiết bị và máy dùng trong lắp ghép

4.5.1. Thiết bị dây và dây cáp cẩu

4.5.2. Các thiết bị nâng vật đơn giản

4.5.3. Các thiết bị neo giữ

4.5.4. Các loại cần trục dùng trong lắp ghép

4.6. Những công việc cơ bản trong công tác lắp ghép

4.6.1. Vận chuyển cấu kiện

4.6.2. Xếp cấu kiện

4.6.3. Khuếch đại cấu kiện

4.6.4. Gia cường cấu kiện

4.6.5. Chọn cần trục lắp ghép

4.7. Phương pháp lắp ghép một số kết cấu bê tông cốt thép

4.7.1. Đặc điểm và các vấn đề liên quan

4.7.2. Lắp ghép móng BTCT (móng cốc)

4.7.3. Lắp ghép cột BTCT

4.7.4. Lắp ghép dầm BTCT

4.7.5. Lắp ghép dầm, dàn mái BTCT

4.7.6. Lắp ghép các loại tấm mái (panen mái)

4.8. An toàn lao động trong công tác lắp ghép

4.8.1. Những nguyên nhân chủ yếu gây tai nạn trong công tác lắp ghép

4.8.2. Những biện pháp phòng ngừa tai nạn lao động trong công tác lắp ghép

5. CHƯƠNG 5: CÔNG TÁC HOÀN THIỆN

5.1. Các loại vữa trát thông dụng

5.1.1. Vữa xi măng

5.1.2. Vữa tam hợp

5.2. Công tác chuẩn bị bề mặt trát

5.2.1. Chuẩn bị bề mặt trát là gạch xây

5.2.2. Chuẩn bị bề mặt trát là bê tông

5.3. Phương pháp trát

5.3.1. Đặt mốc bằng đinh thép và dây căng

5.3.2. Đặt mốc bằng vữa

5.3.3. Đặt mốc bằng nẹp gỗ

5.4. Công tác chuẩn bị

5.5. Kỹ thuật láng

5.6. Bảo vệ, dưỡng hộ mặt láng

5.7. Một số yêu cầu chủ yếu

5.8. Kỹ thuật ốp

5.9. Khái niệm và phân loại

5.10. Tỷ lệ pha trộn và cách pha trộn

5.11. Kỹ thuật bả

5.12. An toàn lao động trong công tác hoàn thiện

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình công nghệ thi công xây dựng dân dụng

Giáo trình công nghệ thi công xây dựng dân dụng là tài liệu quan trọng, cung cấp kiến thức cơ bản về các phương pháp thi công trong ngành xây dựng. Tài liệu này không chỉ phục vụ cho việc giảng dạy mà còn là nguồn tham khảo quý giá cho sinh viên và kỹ sư trong lĩnh vực xây dựng. Nội dung giáo trình được chia thành nhiều chương, mỗi chương tập trung vào một khía cạnh cụ thể của công nghệ thi công, từ công tác đất đến hoàn thiện công trình.

1.1. Mục tiêu và ý nghĩa của giáo trình công nghệ thi công

Giáo trình nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cần thiết về quy trình thi công, từ đó giúp họ có thể áp dụng vào thực tế. Nó cũng giúp nâng cao kỹ năng và năng lực tự chủ trong công việc, đảm bảo an toàn lao động trong quá trình thi công.

1.2. Cấu trúc và nội dung chính của giáo trình

Giáo trình được chia thành 5 chương chính, bao gồm công tác đất, công tác xây, công tác bê tông, công tác lắp ghép và công tác hoàn thiện. Mỗi chương đều có những nội dung chi tiết, hướng dẫn cụ thể về từng công việc trong thi công xây dựng.

II. Những thách thức trong công nghệ thi công xây dựng dân dụng

Trong quá trình thi công xây dựng dân dụng, nhiều thách thức có thể phát sinh, từ việc lựa chọn vật liệu đến quy trình thi công. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến tiến độ mà còn đến chất lượng công trình. Việc hiểu rõ các thách thức này sẽ giúp các kỹ sư và công nhân có biện pháp ứng phó hiệu quả.

2.1. Vấn đề về vật liệu xây dựng

Việc lựa chọn và sử dụng vật liệu xây dựng phù hợp là rất quan trọng. Các loại vật liệu như bê tông, thép, gạch cần phải được kiểm tra chất lượng để đảm bảo an toàn và độ bền cho công trình.

2.2. Quy trình thi công và an toàn lao động

Quy trình thi công cần được thực hiện một cách nghiêm ngặt để đảm bảo an toàn lao động. Các biện pháp an toàn cần được tuân thủ để giảm thiểu rủi ro cho công nhân trong quá trình làm việc.

III. Phương pháp thi công hiệu quả trong xây dựng dân dụng

Để đạt được hiệu quả cao trong thi công xây dựng dân dụng, việc áp dụng các phương pháp thi công hiện đại là rất cần thiết. Những phương pháp này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao chất lượng công trình.

3.1. Công nghệ thi công đất và gia cố nền móng

Công nghệ thi công đất bao gồm các bước như đào, đắp, san và đầm đất. Việc gia cố nền móng cũng rất quan trọng để đảm bảo sự ổn định cho công trình.

3.2. Thi công bê tông và bê tông cốt thép

Bê tông và bê tông cốt thép là những vật liệu chính trong xây dựng. Quy trình thi công bê tông cần được thực hiện đúng kỹ thuật để đảm bảo chất lượng và độ bền cho công trình.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình công nghệ thi công

Giáo trình công nghệ thi công không chỉ là lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong ngành xây dựng. Những kiến thức từ giáo trình giúp sinh viên và kỹ sư có thể áp dụng vào các dự án thực tế, từ đó nâng cao hiệu quả công việc.

4.1. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng trong thực tế

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng các phương pháp thi công hiện đại giúp giảm thiểu thời gian và chi phí cho các dự án xây dựng. Các kỹ sư có thể áp dụng những kiến thức này để tối ưu hóa quy trình thi công.

4.2. Các dự án tiêu biểu áp dụng giáo trình

Nhiều dự án xây dựng lớn đã áp dụng các kiến thức từ giáo trình công nghệ thi công, từ đó đạt được những thành công nhất định trong việc hoàn thành công trình đúng tiến độ và chất lượng.

V. Kết luận và tương lai của giáo trình công nghệ thi công

Giáo trình công nghệ thi công xây dựng dân dụng là tài liệu không thể thiếu cho sinh viên và kỹ sư trong ngành xây dựng. Tương lai của giáo trình sẽ tiếp tục được cập nhật và hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngành xây dựng.

5.1. Định hướng phát triển giáo trình trong tương lai

Giáo trình sẽ được cập nhật thường xuyên để phản ánh những thay đổi trong công nghệ và quy trình thi công. Điều này giúp sinh viên luôn có được kiến thức mới nhất và phù hợp nhất.

5.2. Vai trò của giáo trình trong đào tạo kỹ sư xây dựng

Giáo trình công nghệ thi công đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo kỹ sư xây dựng, giúp họ có được kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện các dự án xây dựng thành công.

16/08/2025
Giáo trình công nghệ thi công nghề xây dựng dân dụng và công nghiệp trung cấp phần 1 trường cao đẳng cơ điện xây dựng việt xô

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CÔNG TÁC ĐẤT VÀ GIA CỐ NỀN MÓNG Mục tiêu: - Nhằm giúp học sinh hiểu biết được các khái niệm chung và công tác chuẩn bị thi công phần đất nền móng; - Giúp học sinh biết được các phương pháp đào, vận chuyển đất, đắp đất; - Giúp học sinh biết được các phương pháp gia cố nền móng và an toàn lao động. Nội dung chính: 1. Các loại công trình đất và công tác đất * Các loại công trình đất Có thể phân loại theo nhiều cách trong đó có 2 cách chính: - Theo thời gian sử dụng: Công trình sử dụng lâu dài: đê, đập, đường xá. Công trình sử dụng ngắn hạn (tồn tại trong quá trình thi công): như hố móng, rãnh đặt đường ống.

- Theo hình dạng công trình: Công trình chạy dài: nền đường, đê đập,mương. Công trình tập trụng: hố móng… * Các dạng công tác đất Trong thi công thường gặp 6 dạng công tác chính sau: - Đào : Là hạ độ cao mặt đất tự nhiên xuống cốt thiết kế : như đào móng, đào mương. - Đắp : Nâng độ cao mặt đất tự nhiên lên độ cao thiết kế : Đắp nền, đắp đập. - San : Làm phẳng một diệ tích mặt đất (gồm cả đào và đắp) : san nền đường, san mặt bằng.

- Bóc : Bóc lớp đất thực vật, đất mùn trên bề mặt - Lấp : Lấp đất chân móng, lấp hồ ao, lấp rãnh… - Đầm : làm cho nền đất mới đổ cho đặc chắc. Tính chất của đất và sự ảnh hưởng của nó đến kỹ thuật thi công * Độ tơi xốp 10 - đ/n : Là độ tăng của một đơn vị thể tích ở dạng đã được đào lên so với đất ở dạng nguyên Đất nằm nguyên ở vị trí của nó trong vỏ trái đất ( trước khi được đào lên) gọi là đất nguyên thổ. Đất đã được đào gọi là đất tơi xốp. - Công thức : V-V0 + Độ tơi xốp : K= .100(%) V0 K : Độ tơi xốp (%) V0: Thể tích đất nguyên thổ.

V : Thể tích đất sau khi đã được đào lên Nếu gọi V1 là thể tích của đất nằm trong gầu máy đào hay trên xe vận chuyển ta được : V1 -V0 K1 = 100(%) Với K1 gọi là độ tơi xốp ban đầu. V0 Nếu gọi V2 là thể tích của đất khi đã được đầm chặt V2 -V0 K2 = 100(%) Với K2 gọi là độ tơi xốp cuối cùng.5 trang 11 Giáo trình kỹ thuật thi công. Chú ý : Trên thực tế ta luôn có V0<V1<V2 * Độ ẩm của đất - Đ/n : là tỷ lệ tính theo phần trăm (%) của lượng nước chứa trong đất -Công thức: Wn W -W W= .100% Wkh Wkh Trong đó : Wu : Trọng lượng mẫu đất ở trạng thái tự nhiên Wkh : Trọng lượng mẫu đất sau khi sấy khô Wn : Trọng lượng nước trong mẫu đất. - Phân loại đất theo độ ẩm +Đất có W ≤ 5% là đất khô +Đất có 5% < W ≤30% là đất ẩm 11 +Đất có W > 30% là đất ướt - Đất ướt quá hoặc khô quá đều làm cho thi công khó khăn.

Mỗi loại đất có độ ẩm thích hợp cho thi công dễ dàng nhất. * Khả năng chống xói lở của đất - Đ/n : là khả năng chống lại sự cuốn trôi của dòng nước chảy của các hạt đất. Muốn đất không bị xói lở thì vận tốc các dòng chảy không được lớn hơn lưu tốc cho phép. Mỗi loại đất sẽ có 1 lưu tốc cho phép khác nhau.6 giáo trình KT TC) Khi công trình gặp dòng chảy tốc độ lớn hơn lưu tốc cho phép thì phải tìm cách giảm tốc độ dòng chảy (VD), hoặc không cho dòng chảy tác dụng trực tiếp vào công trình.

* Độ dốc tự nhiên của mái đất - Đ/n : là tg của góc α, với α là góc lớn nhất của mái dốc khi ta đào hay đắp đất mà không gây sụt lở. Phụ thuộc vào góc ma sát trong của đất, độ dính của đất, độ ẩm của đất, tải trọng tác dụng lên đất, chiều sâu hố đào. - Công thức : H i=tgα= B i : Độ dốc tự nhiên của mái dốc.4 Sách giáo trình KTTC. B : Chiều rộng mái dốc.

1 1 Ngoài ra : đặt m= = =cotgα i tgα Thì B = m. - Tác dụng : biết được độ dốc cho phép để ta tính toán được Taluy khi đào hố.2 Tính khối lượng công tác đất 1. Các công thức tính toán - Công trình có hình dạng đúng với hình học thông thường thì áp dụng công thức - Nếu công trình có hình dạng phức tạp thì tìm cách chia nhỏ thành những hình đơn giản có công thức tính đã biết. 12 - Đối với công trình dạng hình khối h V= a.d  6 Trong đó : V : Thể tích a,b – chiều dài và chiều rộng mặt đáy c,d – chiều dài và chiều rộng mặt trên h – chiều sâu của hố - Đối với công trình dạng chạy dài Thể tích của công trình có thể tính theo 2 công thức gần đúng sau : F +F2 Công thức 1 : V1 = 1 .l (V1 hơi lớn Vthực) 2 Công thức 2 : V2 =Ftb.

Tính khối lượng san bằng mặt đất * Có 2 trường hợp : - San bằng với điều kiện cân bằng khối lượng đào đắp - San bằng theo cao trình cho trước * Xác định khối lượng san bằng mặt đất theo điều kiện cân bằng đào đắp Tính toán bình thường như trong trắc đạc, tính Mđào và Mđắp rồi xét : M đào - M đ?p Δh= = Mđào- Mđắp m. Công tác chuẩn bị thi công đất Các công việc chuẩn bị phục vụ thi công đất gồm : - Giải phóng, thu dọn mặt bằng (….) - Tiêu nước bề mặt - Hạ mực nước ngầm (khi mực nước ngầm cao hơn đáy móng) - Định vị công trình (giác móng công trình) , định vị hố đào, - Chống sạt lở thành hố đào - Chuẩn bị vị trí đổ đất khi đào móng v. Chuẩn bị mặt bằng thi công * Giải phóng, thu dọn mặt bằng - Gồm các việc : Di chuyển, phá dỡ công trình cũ nếu có, ngả hạ cây cối nằm trong mặt bằng xây dưng, phá đá mồ côi trên mặt bằng nếu cần, xử lý thảm thực vật thấp, dọn dẹp chướng ngại tạo thuận tiện cho thi công. - Chú ý : Di chuyển mồ mả phải đúng theo phong tục và quy định vệ sinh Khi tháo dỡ công trình cũ phải thiết kế biện pháp tháo dỡ đảm bảo an toàn và tận thu vật liệu sử dụng được.

Khi lấp đất ở những nơi có bùn ở dưới thì nên vét hết bùn để tránh hiện tượng không ổn định cho lớp đất đắp * Tiêu nước bề mặt - điều kiện: Đảm bảo mặt bằng công trình không đọng nước, không bị úng ngập trong suốt thời gian thi công. - Các phương pháp: Tạo độ dốc cho mặt bằng thi công, Xây hệ thống mương thoát nước bằng gạch có nắp đậy Lắp đặt hệ thống ống bê tông cốt thép và tổ chức các hố ga để dẫn nước về mương thoát nước khu vực. (hệ thống mương hoặc ống dẫn nước thường được đặt dọc 2 bên đường tạm trên công trường. Mương qua đường phải nằm sâu xuống mặt đường tối thiểu là 70cm.

Đối với các công trình lớn nên thi công 14 hệ thống thoắt nước mặt vĩnh cửu theo thiết kế để tiết kiệm vốn đầu tư xây dựng. Định vị công trình và chống sạt lở vách hố đào * Định vị công trình : - Cắm trục định vị: Từ cọc mốc chuẩn, cao trình chuẩn (được bên mời thầu bàn giao), dựa trên bản vẽ thiết kế mặt bằng định vị, triển khai các trục của công trình theo hai phương bằng máy trắc đạt, thước thép, nivô, quả dọi, dây thép 1 1 1 2 2 2 1 a) b) 5 5 4 3 200  300 200  300 200  300 200  300 1-1 2-2 Hệ cọc đơn định vị a) : Cọc gỗ, b) : Cọc thép 1. Đinh định vị tim; 2. Rãnh định vị tim, 3.

Bêtông giữ cọc. Mỗi một trục được xác định bởi hai cọc (hay nhiều cọc tuỳ theo mặt bằng công trình). Các cọc định vị này được bố trí tại những vị trí sao cho dễ nhìn thấy, không ảnh hưởng đến công tác thi công và được bảo vệ cẩn thận trong suốt quá trình thi công. Các cọc định vị có thể làm bằng gỗ với tiết diện 40x40x100 hay được làm bằng cọc thép 20.

Khi cắm trục định vị dùng hệ cọc đơn như trên có ưu điểm là ít gây cản trở trong quá trình thi công, dễ bảo quản. Tuy nhiên việc dùng hệ cọc đơn có nhược điểm là trong quá trình định vị tim trục của công trình, việc đóng cọc xuống đất (để vạch tim) rất khó chính xác, thường nếu không để ý khi đóng 15 xong cọc thì đường tim của công trình không còn nằm trên đầu cọc nữa (vì cọc đã bị đóng lệch). Để tránh hiện tượng này trong quá trình đóng phải thường xuyên kiểm tra bằng máy kinh vĩ. Ngoài hệ thống cọc đơn, ta còn dùng giá ngựa để đánh dấu tim, trục định vị.

Hệ thống giá ngựa a) Giá ngựa có ván ngang liên kết trên đầu cọc, b) Giá ngựa có ván ngang liên kết trên thân cọc, 1. Đinh làm dấu tim 4. Đinh liên kết; 5. Bêtông giữ chân cọc.

Giá ngựa đơn: Gồm hai cột và một tấm ván được bào nhẵn, thẳng đóng ngang vào phía sau cột, để khi căng dây ván không bị lôi bật khỏi cột. Cũng có thể đóng nằm ván trên hai đầu cột. Giá ngựa kép: Hệ thống gòm nhiều giá ngựa đơn ghép lại với nhau. Để đánh dấu tim trục công trình ta dùng chì vạch trên ván ngang rồi dùng đinh đóng để làm dấu và dùng để căng dây sau này.

Khi dùng giá ngựa để làm dấu một tim, trục công trình thì độ dài ván ngang (khoảng cách giữa hai cột) là l = 0,4  0,6m. Khi dùng giá ngựa để đánh dấu nhiều tim (trục) của công trình thì chiều dài ván ngang phụ thuộc vào khoảng cách giữa hai tim(trục) biên. Hệ thống giá ngựa khắc phục được nhược điểm của cọc đơn, việc định vị công trình rất dễ dàng và chính xác. Tuy nhiên nếu dùng hệ thống Gavari lớn (dài) để định vị hết công trình sẽ gây cản trở trong giao thông phục vụ thi công.

Chính vì vậy mà tuỳ theo địa hình mà chọn hệ thống cọc đơn hay hệ thống giá ngựa hoặc kết hợp cả hai sao cho hợp lý. 16 Hệ thống giá ngựa để định vị công trình 1. Mặt bằng công trình; 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ