Tổng quan về giáo trình
Giáo trình Mô đun 26: Trát, láng (Mã số: MĐ-26) là tài liệu đào tạo chuyên môn bắt buộc thuộc chương trình đào tạo nghề Kỹ thuật xây dựng (ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp), trình độ Trung cấp, do Khoa Xây dựng thuộc Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn) biên soạn năm 2017 theo định hướng của Tổng cục Dạy nghề. Trong tiến trình đào tạo, mô đun MĐ-26 được bố trí giảng dạy sau khi người học đã hoàn thành các môn học chung, các môn học kỹ thuật cơ sở và các mô đun kỹ thuật nề tiền đề gồm MĐ13, MĐ14 và MĐ15. Tổng thời lượng của mô đun là 120 giờ, phân bổ cụ thể thành 17 giờ lý thuyết, 99 giờ thực hành/thí nghiệm/thảo luận/bài tập và 4 giờ kiểm tra đánh giá.
Mục tiêu học tập của giáo trình tập trung vào ba phương diện:
- Về kiến thức: Trang bị các cơ sở kỹ thuật về cấu tạo phân lớp của vữa trát; các chỉ tiêu và phương pháp kiểm tra, đánh giá chất lượng bề mặt trát láng; trình tự thi công trát tường, trần, dầm, trụ, gờ chỉ, phào đơn, phào kép và láng nền sàn; đồng thời phân tích định mức vật liệu và nhân công trong công tác hoàn thiện.
- Về kỹ năng: Giúp người học tính toán cấp phối pha trộn vữa; thao tác thành thạo các dụng cụ cầm tay; thực hiện việc xác định mốc, lên vữa, cán phẳng, xoa nhẵn trên các cấu kiện phẳng và cấu kiện hình học phức tạp; kiểm tra sai lệch hình học và khắc phục các hiện tượng sai hỏng như nứt nẻ, bong bộp, sủi nổ.
- Về thái độ: Xây dựng ý thức tuân thủ an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, bảo quản thiết bị và thực hành tiết kiệm vật tư tại xưởng.
Giáo trình được thiết kế theo cấu trúc bài giảng tích hợp lý thuyết và thực hành gồm 12 bài chuyên đề. Điểm đặc thù của tài liệu là phương pháp tiếp cận định lượng hóa: mọi thao tác kỹ thuật đều gắn liền với thông số độ sụt vữa, kích thước lớp trát, quy trình lập mốc chuẩn và hệ thống phiếu đánh giá kỹ năng thực hành theo thang điểm 10 chi tiết.
Nội dung kiến thức cốt lõi
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN 26: TRÁT, LÁNG (120 GIỜ)
[NỀN TẢNG KỸ THUẬT] [KỸ THUẬT TRÁT CẤU KIỆN] [HOÀN THIỆN & TRANG TRÍ]
• Bài 1: Cấu tạo & chỉ tiêu vữa • Bài 3: Trát tường phẳng • Bài 8: Trát hèm má cửa
• Bài 2: Dụng cụ & thao tác • Bài 4: Trát cạnh góc • Bài 9: Trát gờ thẳng/dốc
• Bài 5: Trát trần phẳng • Bài 10: Trát phào đơn
• Bài 6: Trát trụ chữ nhật/vuông • Bài 11: Trát phào kép
• Bài 7: Trát dầm bê tông • Bài 12: Láng nền, sàn
Các chương/chủ đề chính
Giáo trình bao gồm 12 bài học với sự phát triển logic từ nguyên lý vật liệu, kỹ năng thao tác cơ bản đến thi công các cấu kiện có độ phức tạp tăng dần:
- Bài 1: Lớp vữa trát (Mã bài 26-01): Khái quát cấu tạo 3 lớp của vữa trát gồm lớp lót (chiều dày 3–5 mm, độ sụt 8–12 cm), lớp nền (chiều dày 5–7 mm, độ sụt 7–9 cm) và lớp mặt (chiều dày 2–3 mm, độ sụt 10–15 cm, sử dụng cát hạt nhỏ sàng qua lưới $1{,}5 \times 1{,}5\text{ mm}$). Thiết lập bảng chỉ tiêu dung sai về độ gồ ghề, độ nghiêng thẳng đứng và sai lệch đường gờ chỉ.
- Bài 2: Thao tác trát (Mã bài 26-02): Phân loại và hướng dẫn cách cầm, sử dụng dụng cụ: bay mũi vuông, bay mũi tròn, bay lá muống, bay lá tre; bàn xoa bằng gỗ lim hoặc nhựa tổng hợp; bàn tà lột kim loại/gỗ; thước tầm kích thước $(25 \times 50)\text{ mm}$, dài $1500\text{--}3000\text{ mm}$; nivô và quả dọi. Chi tiết hóa kỹ thuật lên vữa góc nghiêng $30^\circ$, cán phẳng vữa theo mốc và xoa nhẵn theo đường xoắn ốc (rộng vòng nặng tay sang hẹp vòng nhẹ tay).
- Bài 3: Trát tường phẳng (Mã bài 26-03): Quy trình 4 bước thiết lập hệ thống mốc chính (cách đỉnh và mép tường 15 cm), mốc phụ (khoảng cách nhỏ hơn chiều dài thước cán 10–15 cm) và dải mốc; phân tích kỹ thuật trát theo loại vữa (vữa tam hợp, vữa xi măng cát) và chiều dày lớp vữa ($\le 1\text{ cm}$, $> 1\text{ cm}$ đến $\le 1{,}5\text{ cm}$, và $> 1{,}5\text{ cm}$).
- Bài 4: Trát cạnh góc: Kỹ thuật thi công cạnh góc lồi và cạnh góc lõm bằng cách phối hợp thước tầm, gông thép $\Phi 6$ và bay miết góc.
- Bài 5: Trát trần phẳng: Kỹ thuật trát kết cấu bê tông trần phẳng bằng vữa vôi và vữa xi măng; thao tác ép vữa ngược trọng lực và quy chuẩn kiểm tra bề mặt bê tông sàn mác 200#.
- Bài 6: Trát trụ tiết diện chữ nhật: Kỹ thuật lập mốc và trát trụ độc lập tiết diện vuông/chữ nhật, trụ liền tường bằng vữa xi măng cát và vữa tam hợp.
- Bài 7: Trát dầm: Quy trình trát đáy dầm và hai bên má dầm bằng vữa vôi và vữa xi măng cát với chiều dày tiêu chuẩn 1 cm.
- Bài 8: Trát hèm má cửa: Kỹ thuật căn chỉnh đường hèm và má cửa sổ, cửa đi trong hai trạng thái: cấu kiện chưa lắp cánh cửa và đã lắp cánh cửa.
- Bài 9: Trát gờ: Phương pháp kéo gờ thẳng theo phương ngang, phương đứng và theo độ dốc thoát nước.
- Bài 10: Trát phào đơn: Cấu tạo, tác dụng kiến trúc của phào đơn; phương pháp trát phào đơn phương ngang và phương đứng bằng vữa vôi, vữa tam hợp.
- Bài 11: Trát phào kép: Kỹ thuật đắp phào giật cấp, phào kép nhiều tầng chỉ; phương pháp kiểm tra mặt cắt và sửa chữa khuyết tật phào.
- Bài 12: Láng nền, sàn: Cấu tạo các lớp nền sàn; quy trình láng không đánh màu, láng đánh màu kẻ mạch ô cờ và láng đánh màu lăn gai bề mặt; các biện pháp chống nứt rạn và chống bong bộp lớp láng.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình cung cấp các nguyên lý kỹ thuật xây dựng cơ bản:
- Cơ chế vật lý và độ co ngót của chất kết dính: Giải thích bản chất co ngót của vữa tam hợp (chứa nhiều vôi và xi măng) yêu cầu mỗi lớp trát không vượt quá 5 mm để tránh nứt rạn; nguyên lý đóng rắn của vữa xi măng cát khi chiều dày $> 1{,}5\text{ cm}$ phải chia làm 2 giai đoạn (lớp mặt lần 1 để 3–5 ngày đạt 70% cường độ để ngưng co ngót trước khi lên lớp mặt lần 2).
- Hệ thống tiêu chuẩn nghiệm thu hình học: Bảng định lượng sai lệch cho phép phân cấp công trình yêu cầu trát tốt và công trình bình thường:
| Hạng mục kiểm tra |
Phương pháp kiểm tra |
Công trình trát tốt |
Công trình bình thường |
| Độ gồ ghề bề mặt |
Thước tầm 2m và thước nêm |
$\le 1{,}5\text{ mm}$ (Tốt: 1,5; Khá: 2,0; Đạt: 3,0) |
$\le 2{,}0\text{ mm}$ (Tốt: 2,0; Khá: 5,0; Đạt: 5,0) |
| Độ lệch phương đứng |
Dây dọi / Nivô + Thước tầm trên toàn bộ chiều cao |
$\le 6\text{ mm}$ (Tốt: 6; Khá: 8; Đạt: 10) |
$\le 8\text{ mm}$ (Tốt: 8; Khá: 10; Đạt: 15) |
| Độ lệch phương ngang/đứng (cửa, trụ) |
Nivô / Thước vuông trên toàn bộ cấu kiện |
$\le 3\text{ mm}$ (Tốt: 3; Khá: 4; Đạt: 5) |
$\le 3\text{ mm}$ (Tốt: 3; Khá: 5; Đạt: 10) |
| Độ bám dính, độ đặc chắc |
Gõ kiểm tra âm thanh bề mặt |
Âm thanh đanh, trong (không bộp) |
Âm thanh đanh, trong (không bộp) |
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Cầm và điều khiển góc bay, áp bàn xoa nghiêng $30^\circ$, gạt thước tầm chếch góc dồn vữa thừa vào hộc, thao tác xoa nhẵn xoay tròn điều tiết áp lực tay; tạo dải mốc vành khăn trên bề mặt trụ tròn đường kính $D = 320\text{ mm}$.
- Kỹ năng phân tích và xử lý lỗi (Analytical skills): Phân tích nguyên nhân gây nổ sủi bề mặt do vôi sống chưa tôi kỹ (khắc phục bằng sàng lọc vôi mắt $0{,}5 \times 0{,}5\text{ mm}$); hiện tượng bong bộp do mặt nền khô bẩn (khắc phục bằng vệ sinh và tưới ẩm); hiện tượng "cháy" mặt vữa (xử lý bằng chổi đót nhúng nước xoa lại) hoặc hiện tượng vữa ướt nổi lông măng (xử lý bằng bột xi măng cát khô mác 25).
- Kỹ năng thực hành định mức và an toàn (Practical competencies): Đọc bản vẽ chi tiết cấu kiện; lập kế hoạch và định lượng thể tích vữa thi công theo ca (10–200 lít); kiểm tra giàn giáo định hình và giáo tre luồng; lắp dựng lan can an toàn cho sàn công tác ở cao độ trên 4m.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Giáo trình triển khai phương pháp giảng dạy tích hợp (Module-based Integrated Training), trong đó lý thuyết chuyên môn đi liền với thực hành thao tác tại xưởng. Với 99/120 giờ dành cho luyện tập thực hành (chiếm 82,5% tổng thời lượng), chương trình tập trung rèn luyện kỹ năng vận động cơ bắp kết hợp quan sát thị giác trực tiếp.
QUY TRÌNH LUYỆN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
[CHUẨN BỊ HIỆN TRƯỜNG] [THI CÔNG PHÂN KỲ] [ĐÁNH GIÁ ĐỊNH LƯỢNG]
• Đọc bản vẽ cấu kiện • Đắp hệ thống mốc chính/phụ • Thước tầm 2m & thước nêm
• Định mức vữa (10–200L) • Lên vữa lót (3–5mm) • Nivô & thước vuông góc
• Kiểm tra ẩm, đục tẩy trần/tường • Lên vữa nền & vữa mặt • Phiếu chấm điểm 10 tiêu chí
• An toàn giàn giáo (>4m có lan can) • Cán phẳng & xoa nhẵn • Trừ điểm sai lệch từng mm
Bài tập và cấu trúc đề thi thực hành
Mỗi bài học kết thúc bằng một "Đề luyện tập đánh giá kỹ năng thực hành" với các yêu cầu cụ thể:
- Trát tường phẳng (Bài 1 & 3): Tổ chức theo nhóm 3 học sinh, thời gian 120 phút, chuẩn bị 10–50 lít vữa vôi/tam hợp, thực hiện đầy đủ từ khâu làm dải mốc đến hoàn thiện mặt phẳng.
- Trát trần phẳng (Bài 2 & 5): Tổ chức theo nhóm 4 học sinh, thời gian 120 phút, chuẩn bị 200 lít vữa, yêu cầu xử lý đục tẩy bề mặt bê tông sàn 200# dày 100 mm trước khi lên vữa lót.
- Trát cạnh góc ngoài (Bài 3 & 4): Thực hiện cá nhân (1 học sinh/bài), thời gian 90 phút, định mức 20 lít vữa, sử dụng thước vuông và gông thép định vị góc lồi.
Phương pháp đánh giá (Assessment methods)
Đánh giá kết quả học tập thông qua Mẫu phiếu đánh giá bài luyện tập theo thang điểm 10 bắt buộc, được lượng hóa thành các tiêu chí trừ điểm cụ thể:
- Kích thước chiều cao, chiều rộng hình học: 2 điểm (Sai lệch mỗi 1 mm trừ điểm theo barem).
- Độ phẳng mặt trát (kiểm tra bằng thước tầm 2m): 2 điểm.
- Độ nhẵn mặt trát (không xước, không lộ cát, không lông măng): 2 điểm.
- Độ thẳng đứng mặt trát (kiểm tra bằng dây dọi và nivô): 2 điểm.
- An toàn lao động và vệ sinh công nghiệp (đồng phục, mũ bảo hộ, dọn dẹp hộc vữa): 1 đến 2,5 điểm.
- Định mức năng suất thời gian hoàn thành: 2 điểm.
Điểm nổi bật và cập nhật
- Hệ thống hóa thao tác cơ bản bằng hình ảnh trực quan: Giáo trình tích hợp hệ thống 54 sơ đồ và hình vẽ kỹ thuật (từ hình 26-1 đến 26-54). Các sơ đồ mô tả chi tiết góc đặt bàn xoa $30^\circ$, tư thế cầm thước tầm dịch chuyển chếch qua lại, mặt cắt cấu tạo dải mốc vành khăn cho trụ tròn ($D = 320\text{ mm}$), và chi tiết cấu tạo thước nêm tam giác có vạch chia milimét.
- Quy trình công nghệ tương thích đa dạng vật liệu: Tài liệu phân tách cụ thể giải pháp thi công theo từng chủng loại vữa: vữa vôi truyền thống, vữa tam hợp (vôi - cát - xi măng) và vữa xi măng cát. Mỗi loại vữa được quy định độ sụt riêng biệt cho từng lớp lót, lớp nền và lớp mặt để thích ứng với tốc độ bay hơi nước và mức độ co ngót.
- Quy chuẩn kiểm soát khuyết tật thực tế: Đưa ra các biện pháp xử lý trực tiếp tại hiện trường đối với 5 dạng khuyết tật phổ biến:
- Xử lý nổ vôi sống bằng lưới lọc mắt $0{,}5 \times 0{,}5\text{ mm}$.
- Khắc phục rạn nứt bằng biện pháp phân lớp vữa $\le 5\text{ mm}$ và bảo dưỡng giữ ẩm sau 4 giờ trát.
- Xử lý bong bộp bằng khâu vệ sinh và tưới ẩm nền trát.
- Triệt tiêu vết xước lông măng bằng cách chờ vữa đủ độ se hoặc phủ lớp xi măng cát khô mác 25.
- Xử lý cháy mặt vữa bằng chổi đót nhúng nước làm ẩm cục bộ.
- Chuẩn hóa quy chuẩn an toàn lao động: Đưa ra các điều cấm tuyệt đối trong thi công: cấm đứng trên bậu cửa sổ, ô văng, lan can; cấm đi dép không có quai hậu lên sàn giáo; cấm trộn vữa trực tiếp trên sàn thao tác của đà giáo; và bắt buộc kiểm tra các mối liên kết giằng đối với giàn giáo định hình cũng như thay thế các đoạn tre luồng mục mọt đối với giáo tre.
Đối tượng sử dụng giáo trình
- Sinh viên, học sinh: Tài liệu phục vụ trực tiếp cho học sinh, sinh viên theo học trình độ Trung cấp và Cao đẳng nghề Kỹ thuật xây dựng, ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp tại các trường cao đẳng, trung cấp nghề trên toàn quốc.
- Yêu cầu điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành khối kiến thức cơ sở nghề và các mô đun kỹ thuật xây gạch: MĐ13, MĐ14, MĐ15 trước khi tiếp cận mô đun MĐ-26.
- Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm căn cứ chuẩn hóa giáo án bài giảng lý thuyết và bài tập thực hành xưởng; khai thác các đề luyện tập có sẵn kèm phiếu đánh giá tiêu chí định lượng để chấm điểm thi kết thúc mô đun.
- Kỹ thuật viên và thợ nề tại công trường: Dùng làm tài liệu tra cứu các chỉ số dung sai kỹ thuật (bảng độ sai lệch cho phép đối với công trình trát tốt và công trình bình thường), cách sử dụng thước tầm kết hợp thước nêm và nivô để nghiệm thu bề mặt trát láng theo quy chuẩn xây dựng.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với ai?
Tài liệu được biên soạn phục vụ học sinh, sinh viên các cơ sở đào tạo nghề thuộc hệ Trung cấp ngành Kỹ thuật xây dựng / Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, đồng thời là tài liệu tham khảo cho cán bộ kỹ thuật phụ trách công tác giám sát, nghiệm thu hoàn thiện nề tại công trường.
2. Cần kiến thức nền nào trước khi học mô đun này?
Người học bắt buộc phải hoàn thành các môn học kỹ thuật cơ sở và các mô đun nghề tiên quyết MĐ13, MĐ14, MĐ15 (kỹ thuật xây khối xây gạch, đá) để nắm vững cấu tạo kết cấu xây trước khi thực hiện công tác trát, láng bao phủ bề mặt.
3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu lý thuyết xây dựng chung là gì?
Giáo trình mô đun hóa hoàn toàn nội dung học tập: 82,5% thời lượng dành cho thực hành xưởng (99/120 giờ). Mọi bài học đều có hướng dẫn thao tác cơ học chi tiết, định lượng thể tích vữa (lít), quy định sai số dung sai từng milimét và cung cấp mẫu phiếu chấm điểm định mức rõ ràng.
4. Làm sao để tự học và rèn luyện kỹ năng qua giáo trình hiệu quả?
Người học cần đối chiếu quy trình lý thuyết với hệ thống 54 hình vẽ minh họa thao tác, tuân thủ đúng các thông số độ sụt vữa (lớp lót 8–12 cm, lớp nền 7–9 cm, lớp mặt 10–15 cm), thực hành thuần thục thao tác lập mốc chính, mốc phụ và dải mốc trước khi lên vữa hoàn thiện.
5. Có tài liệu và trang thiết bị bổ trợ nào kèm theo?
Tài liệu đi kèm các bản vẽ mặt cắt cấu kiện, mẫu phiếu đánh giá năng lực thực hành và danh mục trang thiết bị bắt buộc tại xưởng gồm: thước tầm ($25 \times 50\text{ mm}$), nivô nhôm, thước nêm khắc vạch, quả dọi, thước vuông, các loại bay chuyên dụng (bay vuông, bay tròn, bay lá muống, bay lá tre), bàn xoa gỗ lim/nhựa, bàn tà lột và hệ thống giàn giáo an toàn.
Kết luận
Giáo trình Mô đun 26: Trát, láng là tài liệu chuẩn hóa về mặt quy trình công nghệ và phương pháp kiểm tra nghiệm thu công tác hoàn thiện nề. Giá trị cốt lõi của giáo trình nằm ở việc kết hợp chặt chẽ giữa thông số vật liệu (độ sụt vữa, kích thước cốt liệu cát sàng), kỹ năng thao tác cơ học (góc nghiêng dụng cụ $30^\circ$, lực xoa nhẵn, dải mốc chuẩn) và tiêu chuẩn đánh giá định lượng sai lệch hình học bằng thước tầm kết hợp nivô và thước nêm. Lộ trình đào tạo 12 bài học cung cấp tiến trình phát triển tay nghề từ trát mặt phẳng cơ bản đến thi công các chi tiết phức tạp như phào kép và láng nền sàn đánh màu lăn gai, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật thi công xây dựng dân dụng và công nghiệp.