Giáo trình lát gạch rỗng chống nóng cho mái nhà tại Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô

Giáo trình lát ốp nghề xây dựng dân dụng và công nghiệp trung cấp phần 2 cung cấp kiến thức chuyên sâu cho sinh viên tại trường cao đẳng cơ điện xây dựng Việt Xô.

Trường đại học

Trường Đại Học

Chuyên ngành

Xây Dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2023

58
7
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. BÀI 5: LÁT GẠCH RỖNG CHỐNG NÓNG

1.1. Giới thiệu

1.2. Mục tiêu

1.3. Nội dung chính

1.3.1. Cấu tạo, phạm vi sử dụng

1.3.1.1. Cấu tạo
1.3.1.2. Phạm vi sử dụng

1.3.2. Yêu cầu kỹ thuật

1.3.3. Công việc chuẩn bị

1.3.3.1. Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ
1.3.3.2. Xác định tim thep chiều dài mái
1.3.3.3. Kiểm tra phẳng, độ dốc mái
1.3.3.4. Vệ sinh, tạo ẩm mái

1.3.4. Trình tự và phương pháp lát

1.3.4.1. Lát lớp gạch thứ nhất
1.3.4.1.1. Xếp ướm gạch
1.3.4.1.2. Lát 4 viên mốc
1.3.4.1.3. Lát 2 hàng cầu
1.3.4.1.4. Lát các hàng bên trong hàng cầu
1.3.4.1.5. Làm mạch và vệ sinh mặt lát
1.3.4.1.6. Tạo cửa hút gió ở chân mái
1.3.4.1.7. Tạo cửa hút gió ở đỉnh mái
1.3.4.2. Lát lớp gạch thứ hai

1.3.5. An toàn lao động

1.3.5.1. An toàn lao động vệ sinh xưởng
1.3.5.2. An toàn lao động khi sử dụng máy cắt gạch
1.3.5.3. An toàn lao động khi sử dụng thiết bị điện

1.3.6. Bài tập thực hành của học sinh, sinh viên

1.3.6.1. Bài 1: Lát đá tấm (đá tự nhiên, đá nhân tạo)
1.3.6.2. Bài 2: Lát đá tấm bậc tam cấp

2. BÀI 6: LÁT ĐÁ TẤM

2.1. Giới thiệu

2.2. Mục tiêu

2.3. Nội dung chính

2.3.1. Cấu tạo, phạm vi sử dụng

2.3.1.1. Cấu tạo
2.3.1.2. Phạm vi sử dụng

2.3.2. Yêu cầu kỹ thuật

2.3.2.1. Yêu cầu về cấu tạo
2.3.2.2. Yêu cầu về mặt lát

2.3.3. Công việc chuẩn bị

2.3.3.1. Đọc bản vẽ
2.3.3.2. Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ lát
2.3.3.3. Láng một lớp vữa tạo phẳng
2.3.3.4. Kiểm tra góc vuông vị trí cần lát

2.3.4. Trình tự và phương pháp lát

2.3.4.1. Lát đá tấm nền, sàn
2.3.4.1.1. Xếp ướm gạch các hàng đá xung quanh khu vực cần lát
2.3.4.1.2. Lát 4 viên gạch mốc
2.3.4.1.3. Lát hai hàng cầu
2.3.4.1.4. Lát các hàng nối giữa hai hàng cầu
2.3.4.1.5. Lát các hàng lẻ viên
2.3.4.1.6. Lau mạch
2.3.4.2. Lát đá tấm bậc tam cấp, bậc cầu thang
2.3.4.2.1. Lát bậc thứ nhất
2.3.4.2.2. Lát tấm mặt
2.3.4.2.3. Lát bậc trên cùng
2.3.4.2.4. Lát các bậc ở giữa
2.3.4.3. Lau mạch hoàn thiện bề mặt lát

2.3.5. Các lỗi và cách khắc phục

3. BÀI 7: ỐP GẠCH TRÁNG MEN

3.1. Giới thiệu

3.2. Mục tiêu

3.3. Nội dung chính

3.3.1. Cấu tạo, phạm vi sử dụng

3.3.1.1. Cấu tạo
3.3.1.2. Phạm vi sử dụng

3.3.2. Yêu cầu kỹ thuật

3.3.3. Công việc chuẩn bị

3.3.3.1. Đọc bản vẽ
3.3.3.2. Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ
3.3.3.3. Kiểm tra lớp vữa trát lót
3.3.3.4. Vệ sinh, tạo ẩm cho nền

3.3.4. Trình tự và phương pháp ốp

3.3.4.1. Ốp tường gạch men kích thước ≤ 300x300 mm
3.3.4.1.1. Xác định cao độ hàng chân và hàng trên cùng
Giáo trình lát ốp nghề xây dựng dân dụng và công nghiệp trung cấp phần 2 trường cao đẳng cơ điện xây dựng việt xô

Trích đoạn nội dung tài liệu

53 BÀI 5: LÁT GẠCH RỖNG CHỐNG NÓNG Mãi bài: M27-05 Giới thiệu - Gạch rỗng chống nóng được làm từ đất sét nung độ rỗng của gạch từ 15 ÷ 52 % tuỳ theo số lượng lỗ trong gạch. Lát trên mái để chống nóng cho mái nhà bê tông cốt thép Mục tiêu - Mô tả được cấu tạo, tác dụng của lớp gạch rỗng chống nóng. - Trình bày được trình tự các bước lát gạch rỗng chống nóng. - Biết kiểm tra, đánh giá được chất lượng mặt lát gạch rỗng chống nóng. - Cần cù chịu, khó trong học tập. Nội dung chính 1. Cấu tạo, phạm vi sử dụng 1. Cấu tạo - Gạch rỗng chống nóng được lát trên nền gạch lá nem chống thấm vữa xi măng cát mác 50 dày 20 mm (hình 27- 26). - Miết mạch vữa xi măng cát mác 100 Hình 27-26 1. Phạm vi sử dụng - Gạch rỗng chống nóng có cường độ không cao, không chịu được những va đập mạnh dùng để lát trên mái nhà bê tông cốt thép để bảo vệ lớp bê tông cốt thép bên dưới không bị tiếp xúc trực tiếp với nhiệt bức xạ của mặt trời chiếu xuống mái. - Ngoài ra không khí lưu thông trong gạch mang nhiệt đi giảm nhiệt thừa bên trong phòng. Yêu cầu kỹ thuật - Mặt lát phẳng 54 - Đúng cấu tạo, độ dốc thiết kế - Không bị nứt vỡ, bong bộp - Không khí lưu thông dễ dàng bên trong gạch lát 3. Công việc chuẩn bị 3. Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ Chuẩn bị vật liệu - Gạch: + Chọn những viên già không cong vênh, rạn nứt + Kích thước lỗ rỗng bên trong đồng đều, không bị tắc nghẽn để không khí lưu thông bên trong dễ dàng - Vữa lát: Đúng mác thiết kế, có độ dẻo, không lẫn sỏi sạn Chuẩn bị dụng cụ - Máy cắt gạch cầm tay (cắt những viên gạch nhỡ hàng) - Bay dàn vữa - Thước tầm - Ni vô - Búa cao su - Nêm gỗ để chèn mạch vữa - Dây gai (hoặc dây nilông) - Chổi đót 3. Xác định tim thep chiều dài mái Căn cứ vào tim trục ngang đo để xác định đỉnh theo chiều dọc mái, từ đó xác định kích thước khe thoát khí theo yêu cầu dọc theo đỉnh mái 3. Kiểm tra phẳng, độ dốc mái Kiểm tra về độ phẳng, độ dốc mái đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật trước khi lát 3. Vệ sinh, tạo ẩm mái Vệ sinh tạo ẩm bề mặt mái để làm tăng độ liên kết bám dính giữa lớp vữa lót với bề mặt nền, sàn 4. Trình tự và phương pháp lát 4. Lát lớp gạch thứ nhất 55 4. Xếp ướm gạch Xếp theo chu vi của một mái dốc chú ý chiều rộng mạch vữa tối thiểu, tối đa 5 đến 10 mm. - Gạch rỗng là loại gạch (đất sét nung) có độ sai số về kích thước khá lớn nên dùng cữ đo xếp ướm để bề rộng mạch vữa có kích thước đồng đều - Gạch có kích thước 200, cữ đo 210 (10 là bề rộng của mạch vữa) 4. Lát 4 viên mốc Lát 4 viên mốc chính của ở từng mái dốc, nếu mái rộng nếu mái rộng phải chia ô để căng dây lát các viên mốc trung gian 4. Lát 2 hàng cầu Lát dọc theo mái (hình 27-27) Hình 27- 27 4. Lát các hàng bên trong hàng cầu - Căng dây lát hàng gạch đầu tiên từ chân mái, rải vữa lát cho từ 3 đến 5 viên gạch. Đặt gạch vào vị trí, dùng búa cao su gõ nhẹ chỉnh cho mép viên gạch ăn bóng dây (hình 27-28) - Lát các hàng gạch tiếp theo lên đỉnh mái với phương pháp lát như hàng gạch thứ nhất. Sau khi lát được từ 3 đến 5 hàng dùng thước tầm kiểm tra phẳng của mặt lát. - Chú ý: + Trong quá trình lát khi đặt gạch lỗ các viên gạch phải thẳng nhau, dọc theo mái dốc để không khí lưu thông trong lỗ viên gạch dễ dàng 56 + Các viên gạch bị nhỡ phải dùng máy cắt tuyệt đối không dùng dao chặt gạch, làm viên gạch vỡ vụn. - Sau khi lát xong lớp gạch thứ nhất chờ chờ mặt lát khô cứng tiến hành làm mạch - Dùng bay nhỏ chèn vữa xi măng cát vào mạch bằng cách nghiêng bay lèn vữa xuống mạch cho đến khi đầy và miết kỹ bề mặt mạch vữa và cắt mạch cho thẳng theo cạnh viên gạch. - Khi chèn mạch dọc cần chú ý không để vữa rơi xuống làm hạn chế không khí lưu thông trong gạch - Vệ sinh mặt lát dùng chổi quét sạch vữa bám trên bề mặt lát, sau 24 giờ tưới nước bảo dưỡng lớp vữa lát. - Tạo cửa hút gió ở chân mái: Khi mái chống nóng bằng gạch rỗng, mép dưới viên lát phải ngang bằng với thành sê nô (hình 19-28) 1- Gạch rỗng chống nóng 2- Hai lớp gạch lá nem 3- Vữa lót XM/CV mác 75 dày 20 4- Lớp bê tông chống thấm dày 40 5- Lớp Pa nel hộp 6- Lớp vữa trát trần Hình 27-28 - Tạo cửa hút gió ở đỉnh mái: Sau khi lát xong xây các trụ gạch dọc theo mép gạch lát ở đỉnh của 2 mái và lắp đan bê tông đúc sẵn che khe thông hơi (hình 27-29) Hình 27-29 4. Lát lớp gạch thứ hai (Trình tự và phương pháp lát tương tự như lớp thứ nhất) 57 BÀI 6: LÁT ĐÁ TẤM Mã bài: M27-06 Giới thiệu - Đá tấm tự nhiên, đá tấm nhân tạo có kích thước 300x300x10, 400x600x20, 600x1200x20, . được lát nền, bậc tam cấp, bậc cầu thang, . để làm được công việc này đòi hỏi người thợ phải có các kỹ năng - Đọc bản vẽ - Phải có sức khoẻ tốt, tay nghề cao - Biết lập kế hoạch và tổ chức thực hiện công việc Mục tiêu - Mô tả được đặc điểm và phạm vi sử dụng của một số loại đá tấm. - Trình bày được các yêu cầu kỹ thuật của mặt lát đá tấm. - Trình bày được trình tự các bước lát đá tấm. - Lát được đá tấm đạt yêu cầu kỹ thuật. - Kiểm tra, đánh giá được chất lượng mặt lát đá tấm. - Rèn luyện tính tỷ mỷ, cẩn thận và kiên trì trong luyện tập - Tuân thủ mọi quy định về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp. Nội dung chính 1. Cấu tạo, phạm vi sử dụng 1. Cấu tạo - Đá tấm thường lát trên nền cứng như nền bê tông gạch vỡ, bê tông không cốt thép (hình 27 - 30 a), nền bê tông cốt thép (hình27-30 b ), lát bậc cầu thang, bậc tam cấp (hình 27-30 c). Viên lát được gắn kết bởi lớp vữa xi măng mác cao hoặc lớp keo ốp, Hình 27-30 a Hình 27-30 b 58 - Nền được láng tạo phẳng (hoặc nghiêng) khi lớp vữa này khô, đạt cường độ tiến hành lát. 1- Đá lát 2- Lớp keo gắn kết 3- Lớp vữa láng mặt bậc 4- Bậc xây gạch chỉ Hình 27-30 c 1. Phạm vi sử dụng Đá nhân tạo, đá tự nhiên dùng lát nền những công trình kiến trúc có yêu cầu kỹ, mỹ thuật cao, như khách sạn, nhà hát, công sở và các nhà dân dụng 2. Yêu cầu kỹ thuật 2. Yêu cầu về cấu tạo - Mặt lát phẳng, màu sắc, độ dốc đúng theo yêu cầu thiết kế 2. Yêu cầu về mặt lát - Mặt lát đá sau khi lát xong phải giữ được độ bóng tự nhiên - Viên lát không bị bong bộp, phải được dính kết tốt với nền - Mạch thẳng đều, bề rộng mạch không 2 mm, được chèn đầy bằng bột chà mạch - Các cạnh đường gờ chỉ thẳng, ngang bằng, đúng hình dạng thiết kế quy định 3. Công việc chuẩn bị 3. Đọc bản vẽ Đọc bản vẽ trước khi lát là công việc không thể thiếu được, đọc bản vẽ để biết được màu sắc, kích thước viên đá, biết được cấu tạo vật liệu của mặt lát 3. Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ lát - Chuẩn bị vật + Đá lát phải đúng quy cách, không khuyết tật, không sứt mẻ, không rạn nứt + Chọn những hộp có cùng số lô sản xuất sẽ có kích thước và màu sắc đồng đều 59 + Kiểm tra kích thước, màu sắc bề mặt (bằng cách trải ra sàn 2 đến 3 hộp) để lựa chọn trường hợp không đảm bảo phải liên hệ với nhà phân phối để có biện pháp xử lý + Keo lát nền chọn những loại có khả năng bám dính tốt, cường độ chịu lực cao, khi đóng rắn không co ngót, tính ổn định tốt, dễ sử dụng, lát đến đâu trộn dần đến đó + Keo chà mạch (keo miết mạch) chọn những loại có khả năng bám dính, chống thấm tốt, màu sắc cùng với màu đá lát, chống rêu mốc phát triển, bền với thời gian khi đóng rắn không co ngót, tính ổn định cao, dễ sử dụng. - Dụng cụ + Máng đựng keo lát + Bàn xoa răng cưa + Bay dàn keo + Thước tầm + Ni vô + Búa cao su + Dây ni lông + Máy cắt đá + Xô pha keo miết mạch + Máy khuấy keo + Bàn xoa cao su mỏng để gạt keo tráng mạch + Bàn xoa xốp vệ sinh mặt lát + Ke mạch kích thước 2 mm + Giẻ lau mạch, dấm + Chổi đót vệ sinh mặt lát 3. Láng một lớp vữa tạo phẳng Căn cứ vào cao độ mặt lát láng lớp xi măng cát vàng mác 50 dày 20 đến 25 mm dùng thước tầm cán phẳng đúng cao độ theo yêu cầu sau 24 giờ chờ khô tiến hành các bước tiếp theo 3. Kiểm tra góc vuông vị trí cần lát Kiểm tra góc vuông (bằng cách kiểm tra 1 góc vuông và hai đường chéo hoặc kiểm tra 4 góc vuông của phòng) 4. Trình tự và phương pháp lát 60 4. Lát đá tấm nền, sàn 4. Xếp ướm gạch các hàng đá xung quanh khu vực cần lát - Xếp theo chi vi của phòng các cạnh viên gạch liền kề phải song song nhau và cách nhau bằng bề rộng mạch vữa (2 mm) trường hợp mặt lát lẻ viên phải bố trí hàng gạch đó ở sát tường phía bên trong. - Khi xếp ướm phải chú ý vân, màu sắc các viên đá liền kề khớp nhau (đối với mặt lát đá tự nhiên) 4. Lát 4 viên gạch mốc - Rải vữa lát định vị 4 viên gạch mốc phải đảm bảo: - Đúng vị trí, cao độ, độ dốc theo yêu cầu thiết kế 4. Lát hai hàng cầu - Căn cứ vào các viên mốc 1, 2, 3, 4 lát hàng cầu (1-2) và (3,4) được lát song song với hướng lát (lùi dần về phía cửa) - Đá tấm thường có kích thước lớn. Khi lát hàng cầu cần căng dây 2 cạnh của viên mốc để hàng cầu phẳng mặt và ngang bằng (hình 27-31) - Trường hợp phòng rộng phải căng dây lát thêm hàng cầu trung gian. Hình 27-31 1, 2, 3, 4 Viên mốc chính 61 4.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ