BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG VIỆT XÔ KHOA: XÂY DỰNG GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: VẬT LIỆU XÂY DỰNG NGÀNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP (Ban hành kèm theo Quyết định số: QĐ.) Ninh Bình, năm 2017 2 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo hoặc tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Vật liệu xây dựng chiếm một vị trí đặc biệt quan trọng trong các công trình xây dựng. Chất lượng của vật liệu xây dựng có ảnh hưởng lớn đến chất lượng và tuổi thọ công trình. Muốn sử dụng vật liệu xây dựng có hiệu quả kinh tế, kỹ thuật cao cần hiểu biết về vật liệu xây dựng. Giáo trình Vật liệu xây dựng được biên soạn theo đề cương chương trình ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp trình độ trung cấp, trình bày mối quan hệ hữu cơ giữa thành phần nguyên liệu, những đặc điểm của quá trình công nghệ với tính chất của sản phẩm xây dựng. Trong quá trình biên soạn không tránh khỏi thiếu sót, chúng tôi mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các đồng nghiệp và bạn đọc Ninh Bình, ngày 20 tháng 3 năm 2018 Tham gia biên soạn Nguyễn Thị Hoài Thu. 3 MỤC LỤC LỜI GIỚI THIỆU . 2 Chương 1: Các tính chất cơ bản của vật liệu . Các tính chất vật lý . Khối lượng riêng . Khối lượng thể tích . Các tính chất của vật liệu có liên quan đến nước . Các tính chất của vật liệu có liên quan đến nhiệt . Error! Bookmark not defined. Error! Bookmark not defined. Error! Bookmark not defined. Chương 2: Vật liệu gốm xây dựng . Error! Bookmark not defined. Khái niệm và phân loại . Error! Bookmark not defined. Error! Bookmark not defined. Error! Bookmark not defined. Nguyên liệu và sơ lược phương pháp chế tạo. Phương pháp chế tạo . Các sản phẩm gốm xây dựng . Các loại sản phẩm khác . 71 Chương 3: Chất kết dính vô cơ . Error! Bookmark not defined. Khái niệm và phân loại . Error! Bookmark not defined. Các loại chất kết dính vô cơ . Error! Bookmark not defined. Vôi rắn trong không khí . Thạch cao xây . Thuỷ tinh lỏng . Các loại xi măng khác . 31 Chương 4: Bê tông. Khái niệm và phân loại . Vật liệu thành phần của bê tông nặng . Các đặc tính của hỗn hợp bê tông . Cường độ và mác của bê tông. Tính chịu nhiệt . Tính co nở thể tích . Tính toán thành phần của bê tông…………… …………………………. Các phương pháp tính toán . Một số loại bê tông khác . Bê tông nhẹ . Bê tông bền a xit . 48 Chương 5: Vữa xây dựng . Khái niệm và phân loại . Vật liệu thành phần . Chất kết dính . Chất phụ gia . Các tính chất chủ yếu của vữa . Khả năng giữ nước . Cường độ chịu lực. Tính co nở . Tính toán liều lượng pha trộn vữa . Phương pháp tính toán kết hợp với thực nghiệm. Phương pháp tra bảng có sẵn . Tính thành phần vật liệu cho mẻ trộn . 54 Chương 6: Các loại vật liệu khác . Error! Bookmark not defined. Vật liệu đá nhân tạo không nung . Error! Bookmark not defined. Vật hoa xi măng lát nền, sàn . Error! Bookmark not defined.Vật liệu thép . Error! Bookmark not defined. Error! Bookmark not defined. Các loại thép xây dựng . Error! Bookmark not defined. Một số sản phẩm thép dùng trong xây dựng. Vật liệu kính . Error! Bookmark not defined. Nguyên tắc chế tạo . Tính chất cơ bản. Error! Bookmark not defined. Một số sản phẩm thuỷ tinh dùng trong xây dựng. Error! Bookmark not defined. Error! Bookmark not defined. Error! Bookmark not defined. Error! Bookmark not defined. Error! Bookmark not defined. Khái niệm và phân loại . Error! Bookmark not defined. Thành phần, tính chất và công dụng của đá. Error! Bookmark not defined. Vật liệu gỗ . Cấu tạo của gỗ. Các tính chất vật lí của gỗ.Các tính chất cơ học của gỗ . Phân loại và cách bảo quản gỗ . 76 6 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Mã môn học: MH 07 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học: - Vị trí: Là môn chuyên môn được học song song với các môn Cơ lý thuyết, Vẽ kỹ thuật. - Tính chất: Đây là môn học rất quan trọng của người làm công tác xây dựng sau này. Vì vật liệu xây dựng chiếm một vị trí đặc biệt trong các công trình xây dựng. Chất lượng của vật liệu có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng và tuổi thọ của công trình. Muốn sử dụng vật liệu xây dựng đạt hiệu quả kinh tế và kỹ thuật cao cần hiểu biết về bản chất và những tính năng kỹ thuật của chúng. - Ý nghĩa và vai trò: Vật liệu xây dựng là môn học có ý nghĩa quan trọng trong việc giúp học sinh thiếp thu kiến thức chuyên ngành ở các môn chuyên môn. Mục tiêu môn học: - Về kiến thức: + Trình bày được tính chất cơ lý chủ yếu của vật liệu xây dựng. + Trình bày được cách đánh giá chất lượng vật liệu để sử dụng hợp lý và tiết kiệm - Về kỹ năng: Tính toán được cấp phối vật liệu vữa, bê tông của công trình. -Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Ý thức được tầm quan trọng của môn học; + Rèn tính cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác; Nội dung môn học. 7 CHƯƠNG 1 CÁC TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA VẬT LIỆU XÂY DỰNG MH07 - 01 Giới thiệu: Mỗi loại vật liệu khác nhau sẽ có đặc tính, công dụng, phạm vi sử dụng khác nhau nhưng chúng cũng có những đặc điểm chung Mục tiêu: - Trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản về các tính chất chủ yếu của vật liệu xây dựng. - Hiểu được tính chất cơ bản, ký hiệu của một số vật liệu. Nội dung chính: 1. Các tính chất vật lý 1. Khối lượng riêng. Khối lượng riêng của vật liệu là khối lượng của một đơn vị thể tích vật liệu ở trạng thái hoàn toàn đặc (không có lỗ rỗng). Khối lượng riêng được ký hiệu bằng ρ và tính theo công thức : m (kg/m3; kg/l; g/cm3) V Trong đó : m : Khối lượng của vật liệu ở trạng thái khô( g, kg ) V : Thể tích hoàn toàn đặc của vật liệu (cm3, l, m3 ) 1. Phương pháp xác định. Tuỳ theo từng loại vật liệu mà có những phương pháp xác định khác nhau. Đối với vật liệu hoàn toàn đặc như kính, thép v., ρ được xác định bằng cách cân và đo mẫu thí nghiệm, đối những vật liệu rỗng thì phải nghiền đến cỡ hạt <0,2 mm và những loại vật liệu rời có cỡ hạt bé (cát, xi măng.) thì ρ được xác định bằng phương pháp bình tỉ trọng (hình 1. Khối lượng riêng của vật liệu phụ thuộc vào thành phần và cấu trúc vi mô của nó, đối với vật liệu rắn thì nó không phụ thuộc vào thành phần pha. Khối lượng riêng của vật liệu biến đổi trong một phạm vi hẹp, đặc biệt là những loại vật liệu cùng loại sẽ có khối lượng riêng tương tự nhau. Người ta có thể dùng khối lượng riêng để phân biệt những loại vật liệu khác nhau, phán đoán một số tính chất của nó. Khối lượng thể tích. Khối lượng thể tích của vật liệu là khối lượng của một đơn vị thể tích vật liệu ở trạng thái tự nhiên (kể cả lỗ rỗng). Nếu khối lượng của mẫu vật liệu là m và thể tích tự nhiên của mẫu là V v thì: m V (g/cm3; kg/m3; T/m3 ) Vv 1. Phương pháp xác định. Để xác định m và V người ta sử dụng các phương pháp giống như trong xác định trọng lượng riêng.1 Hệ số dẫn ρ, ρv, r, Tên VLXD nhiệt λ, (g/cm3) (g/cm3) (%) (kCal/m°Ch) Bê tông - Nặng 2,6 2,4 10 1,00 - Nhẹ 2,6 1,0 61,5 0,30 - Tổ ong 2,6 0,5 81 0,17 Gạch : - Thường 2,65 1,8 3,2 0,69 - Rỗng ruột 2,65 1,3 51 0,47 - Granit 2,67 1,4 2,40 - Túp núi lửa 2,7 1,4 52 0,43 9 Thuỷ tinh: - Kính cửa sổ 2,65 2,65 0,0 0,50 - Thuỷ tinh bọt 2,65 0,30 88 0,10 Chất dẻo - Chất dẻo cốt thuỷ tinh 2,0 2,0 0,0 0,43 - Mipo 1,2 0,015 98 0,026 Vật liệu gỗ : - Gỗ thông 1,53 0,5 67 0,15 - Tấm sợi gỗ 1,5 0,2 86 0,05 1. Độ đặc (đ) là mức độ chứa đầy thể tích vật liệu bằng chất rắn đ v Như vậy r + đ = 1 ( hay 100%), có nghĩa là vật liệu khô bao gồm bộ khung cứng để chịu lực và lỗ rỗng không khí. Độ rỗng: r (số thập phân, %) là thể tích rỗng chứa trong một đơn vị thể tích tự nhiên của vật liệu. Nếu thể tích rỗng là Vr và thể tích tự nhiên của vật liệu là Vv thì : Vr r Vv Trong đó : Vr = Vv-V Vr V V v Do đó : r 1 1 Vr Vr 1. Các tính chất của vật liệu có liên quan tới nước. Độ ẩm W (%): là chỉ tiêu đánh giá lượng nước có thật (ma) trong vật liệu tại thời điểm thí nghiệm. Nếu khối lượng của vật liệu lúc ẩm là ma và khối lượng của vật liệu sau khi sấy khô là mk thì: ma mk mn W x100(%) hay W x100(%) ma mk Trong không khí vật liệu có thể hút hơi nước của môi trường vào trong các lỗ rỗng và ngưng tụ thành pha lỏng. Đây là một quá trình có tính chất thuận nghịch. Trong cùng một điều kiện môi trường nếu vật liệu càng rỗng thì độ ẩm của nó càng cao. Đồng thời độ ẩm còn phụ thuộc vào bản chất của vật liệu, đặc tính của lỗ rỗng và vào môi trường. Ở môi trường không khí khi áp lực hơi nước tăng (độ ẩm tương đối của không khí tăng) thì độ ẩm của vật liệu tăng. 10 Độ ẩm của vật liệu tăng làm xấu đi tính tính chất nhiệt kỹ thuật, giảm cường độ và độ bền, làm tăng thể tích của một số loại vật liệu. Vì vậy tính chất của vật liệu xây dựng phải được xác định trong điều kiện độ ẩm nhất định. Là khả năng hút và giữ nước của nó ở điều kiện thường và được xác định bằng cách ngâm mẫu vào trong nước có nhiệt độ 20 ± 0,5oC. Trong điều kiện đó nước chỉ có thể chui vào trong lỗ rỗng hở, do đó mà độ hút nước luôn luôn nhỏ hơn độ rỗng của vật liệu. Thí dụ độ rỗng của bê tông nhẹ có thể là 50 ÷ 60%, nhưng độ hút nước của nó chỉ đến 20 ÷ 30% thể tích.
Giáo Trình Vật Liệu Xây Dựng Nghề Xây Dựng Dân Dụng và Công Nghiệp Trung Cấp
Giáo trình vật liệu xây dựng cung cấp kiến thức cần thiết cho nghề xây dựng dân dụng và công nghiệp trung cấp, hỗ trợ học viên phát triển kỹ năng.
Trường đại học
Trường Cao Đẳng Cơ Điện Xây Dựng Việt XôChuyên ngành
Vật Liệu Xây DựngNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Giáo TrìnhPhí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Nguyễn Thị Hoài Thu
Trường học: Trường Cao Đẳng Cơ Điện Xây Dựng Việt Xô
Chuyên ngành: Vật Liệu Xây Dựng
Đề tài: Giáo Trình Vật Liệu Xây Dựng Trung Cấp Dân Dụng và Công Nghiệp
Loại tài liệu: Giáo Trình
Năm xuất bản: 2017
Địa điểm: Ninh Bình
Giáo Trình Vật Liệu Xây Dựng Trung Cấp Dân Dụng và Công Nghiệp là một tài liệu quan trọng dành cho sinh viên và những người làm việc trong lĩnh vực xây dựng. Tài liệu này cung cấp kiến thức cơ bản về các loại vật liệu xây dựng, tính chất và ứng dụng của chúng trong thực tế. Đặc biệt, nó giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách lựa chọn và sử dụng vật liệu phù hợp cho các công trình dân dụng và công nghiệp, từ đó nâng cao hiệu quả và chất lượng công việc.
Để mở rộng thêm kiến thức của bạn về vật liệu trong ngành xây dựng và cơ khí, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Giáo trình vật liệu cơ khí nghề sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí cao đẳng, nơi cung cấp thông tin về vật liệu cơ khí và ứng dụng của chúng trong ngành dầu khí. Ngoài ra, Giáo trình vật liệu cơ khí nghề cắt gọt kim loại cao đẳng cũng là một nguồn tài liệu hữu ích cho những ai quan tâm đến kỹ thuật cắt gọt trong ngành cơ khí. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Giáo trình vật liệu kỹ thuật cơ khí hiện đại, tài liệu này sẽ giúp bạn nắm bắt các công nghệ và vật liệu mới trong lĩnh vực cơ khí. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và nâng cao kỹ năng trong ngành xây dựng và cơ khí.
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ