Đồ án thiết kế cấp thoát nước Văn phòng Công đoàn Cao su Việt Nam

Tài liệu tiểu luận môn học và đồ án thiết kế hệ thống cấp thoát nước cho công trình văn phòng làm việc Công đoàn Cao su Việt Nam, đầy đủ tính toán chi tiết.

Chuyên ngành

Kỹ thuật Xây dựng

Tác giả

Ẩn danh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học

2021

47
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan đồ án cấp thoát nước tòa nhà Văn phòng Công đoàn Cao su

Đồ án cấp thoát nước tòa nhà Văn phòng Công đoàn Cao su là một đề tài nghiên cứu kỹ thuật hoàn chỉnh. Công trình có quy mô nhiều tầng hiện đại với diện tích sử dụng lớn. Hệ thống cấp thoát nước đóng vai trò then chốt trong việc duy trì vận hành ổn định. Thiết kế đáp ứng đầy đủ nhu cầu sinh hoạt cho cán bộ nhân viên văn phòng. Công trình đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa cấp nước sạch và thoát nước thải. Mỗi khu vực chức năng đều có những yêu cầu kỹ thuật riêng biệt. Tầng mái được bố trí bồn nước dung tích lớn. Các tầng làm việc yêu cầu áp lực nước đồng đều tại từng thiết bị vệ sinh. Hệ thống thoát nước phải đảm bảo ngăn mùi triệt để và thoát nước nhanh chóng. Việc tính toán chính xác giúp tối ưu hóa đường kính ống và công suất máy bơm. Bản thiết kế hoàn chỉnh mang lại giải pháp cơ điện an toàn, tiết kiệm và bền vững.

1.1. Mục tiêu và phạm vi thiết kế của đồ án

Mục tiêu chính của đề tài là xây dựng hệ thống cấp thoát nước đạt chuẩn kỹ thuật cao. Phạm vi thiết kế bao gồm toàn bộ các tầng làm việc, tầng lửng, tầng 1 và sân thượng. Công trình phục vụ hàng trăm nhân viên làm việc liên tục mỗi ngày. Hệ thống cấp nước phải duy trì lưu lượng ổn định trong giờ cao điểm. Hệ thống thoát nước cần xử lý triệt để nước xả từ khu vệ sinh và nước mưa trên mái. Đồ án đưa ra bản vẽ chi tiết cùng bảng thống kê vật tư chính xác. Các giải pháp kỹ thuật giúp nâng cao tuổi thọ công trình và giảm thiểu sự cố kỹ thuật.

1.2. Tiêu chuẩn và căn cứ pháp lý áp dụng

Đồ án tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn xây dựng hiện hành tại Việt Nam. Tiêu chuẩn TCVN 4513:1988 được áp dụng để tính toán mạng lưới cấp nước bên trong nhà. Tiêu chuẩn TCVN 4474:1987 định hướng quy hoạch mạng lưới thoát nước sinh hoạt. Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước năm 1999 quy định áp lực tối thiểu cho thiết bị vệ sinh. Tiêu chuẩn TCVN 2622:1995 hỗ trợ định hướng các yêu cầu an toàn phòng cháy liên quan. Việc áp dụng đúng tiêu chuẩn giúp công trình đạt độ tin cậy cao về mặt thủy lực. Hồ sơ thiết kế đáp ứng đầy đủ yêu cầu thẩm định chuyên môn.

II. Phân tích áp lực cấp thoát nước tòa nhà Văn phòng Công đoàn Cao su

Thiết kế hệ thống cho tòa nhà cao tầng luôn đối mặt với nhiều thách thức thủy lực. Tòa nhà Văn phòng Công đoàn Cao su có chiều cao lớn và nhiều thiết bị vệ sinh. Bồn nước mái được đặt tại cao độ 33.4m so với mặt đất. Chênh lệch cao độ giữa bồn nước mái và các tầng trên cùng rất nhỏ. Tầng sân thượng và tầng 8 không đủ áp lực tự do để thiết bị hoạt động bình thường. Áp lực tự do thực tế tại tầng sân thượng thấp hơn mức yêu cầu 10m cột nước. Ngược lại, tầng 1 và các tầng thấp lại chịu áp lực tĩnh rất lớn từ cột nước đứng. Áp lực quá cao có thể gây hiện tượng búa nước và hư hại mối nối ống. Bên cạnh đó, lưu lượng nước thải tập trung vào giờ nghỉ trưa tạo áp lực lớn lên đường ống đứng. Khí thải trong cống có nguy cơ trào ngược nếu thiếu ống thông hơi chuyên dụng. Việc phân tích số liệu giúp nhận diện rõ các điểm xung yếu trong toàn bộ hệ thống.

2.1. Thách thức tổn thất áp lực tại các tầng cao

Tầng sân thượng và tầng 8 chịu tác động bất lợi nhất về mặt áp lực thủy lực. Chiều cao hình học từ đáy bồn nước mái đến vòi xả không đủ tạo dòng chảy mạnh. Áp lực tự do cần thiết cho thiết bị vệ sinh tiêu chuẩn là 10 mét nước. Cột nước thực tế chỉ đạt mức chênh lệch khoảng vài mét. Dòng nước cấp cho khu vệ sinh tầng trên cùng sẽ bị yếu nếu chỉ dùng nước tự chảy. Hiện tượng thiếu nước xảy ra nghiêm trọng khi nhiều thiết bị hoạt động cùng lúc. Đồ án đã tính toán chi tiết tổn thất dọc đường và tổn thất cục bộ tại từng vị trí van cút.

2.2. Vấn đề tải lượng nước thải và xả tràn

Hệ thống thoát nước phải tiếp nhận đồng thời nước đen từ bồn cầu và nước xám từ chậu rửa. Tốc độ xả thải tức thời vào giờ cao điểm rất lớn. Nước chảy xiết trong ống đứng dễ tạo áp suất âm phá vỡ bẫy nước con thỏ. Mùi hôi thối từ cống ngầm có thể bốc ngược vào các phòng làm việc. Ngoài ra, diện tích mái lớn tạo ra lượng nước mưa khổng lồ khi có giông bão. Nếu đường ống thoát nước mưa không đủ tiết diện, nước sẽ tràn vào trần kỹ thuật. Việc tính toán đường kính ống chuyển trục và ống đứng là bài toán kỹ thuật cấp bách.

III. Phương án cấp thoát nước tòa nhà Văn phòng Công đoàn Cao su

Đồ án đưa ra các giải pháp kỹ thuật tối ưu để giải quyết triệt để vấn đề thủy lực. Mạng lưới cấp nước được chia thành các phân vùng áp lực độc lập. Nguồn nước sạch từ mạng lưới thành phố được bơm lên bồn nước mái bằng bơm NS 5-60 CVBP. Đối với tầng sân thượng và các tầng sát mái, hệ thống sử dụng bơm tăng áp điện tử CMBE 3-62 I-U-C-A-D-A. Cụm bơm kết hợp cùng bình tích áp Varem giúp duy trì áp lực ổn định 10m nước. Các tầng trung bình và tầng thấp sử dụng nước cấp tự chảy an toàn qua ống chịu áp PPR-PN10. Hệ thống thoát nước áp dụng nguyên lý tách riêng nước thải phân và nước rửa sàn. Ống đứng thoát nước sử dụng ống nhựa uPVC chất lượng cao nối với ống thông hơi lên đỉnh mái. Nước thải đen dẫn thẳng vào bể tự hoại xây ngầm dưới tầng hầm để xử lý sinh học. Nước mưa trên mái được thu gom qua phễu thu Kelas và dẫn ra cống ngoài bằng trục riêng.

3.1. Giải pháp bơm tăng áp và bố trí mạng lưới cấp nước

Hệ thống cấp nước sử dụng kết hợp bồn nước mái và cụm bơm tăng áp thông minh. Bơm tăng áp Grundfos CMBE tích hợp biến tần tự động điều chỉnh tốc độ theo nhu cầu xả nước. Bình tích áp Varem ngăn ngừa hiện tượng sốc áp và bảo vệ đường ống. Tuyến ống đứng cấp nước phân phối riêng cho các nhánh tầng để cân bằng áp suất. Ống PPR-PN10 có độ bền cao, chống bám cặn và chịu được áp lực lên đến 10 bar. Bố trí van khóa tại từng tầng tạo thuận lợi cho công tác bảo trì định kỳ. Nhờ đó, áp lực nước tại mọi vòi rửa luôn đồng đều và êm ái.

3.2. Thiết kế ống thông hơi và bể tự hoại xử lý nước thải

Hệ thống thoát nước bên trong sử dụng ống uPVC Bình Minh từ phi 60 đến phi 168. Toàn bộ thiết bị vệ sinh đều lắp đặt con thỏ ngăn mùi chuyên dụng. Ống đứng thoát nước được nối thông với ống thông hơi kéo dài vượt qua mái nhà 0.7m. Cấu tạo này giúp cân bằng áp suất không khí bên trong ống và triệt tiêu tiếng ồn xả nước. Nước thải từ bồn cầu được dẫn vào bể tự hoại 3 ngăn có thể tích tính toán chuẩn xác. Quá trình lắng cặn và phân hủy kỵ khí tại bể tự hoại giúp làm sạch nước trước khi thoát ra môi trường.

IV. Ứng dụng thực tế cấp thoát nước tòa nhà Văn phòng Công đoàn Cao su

Đồ án cấp thoát nước tòa nhà Văn phòng Công đoàn Cao su mang giá trị ứng dụng thực tế rất cao. Toàn bộ tính toán được lượng hóa bằng bảng thông kê vật tư và chi phí chi tiết. Tổng mức đầu tư cho toàn bộ hệ thống cơ điện nước ước tính khoảng 472 triệu đồng. Dự toán chi phí bao gồm đường ống, phụ kiện Bình Minh, máy bơm và thiết bị vệ sinh. Bản vẽ kỹ thuật thể hiện rõ nét mặt bằng bố trí, sơ đồ nguyên lý và không gian ba chiều. Sơ đồ không gian giúp các kỹ sư hiện trường dễ dàng hình dung tuyến ống khi thi công thực tế. Hồ sơ thiết kế hạn chế tối đa các xung đột kỹ thuật giữa ống cấp thoát nước và kết cấu dầm cột. Giải pháp thiết kế này hoàn toàn có thể áp dụng cho các tòa nhà văn phòng tương tự tại Việt Nam. Công trình đảm bảo vận hành tiết kiệm điện năng và thân thiện với môi trường đô thị.

4.1. Bóc tách khối lượng và quản lý chi phí đầu tư

Đồ án hoàn thành bảng dự toán chi tiết về chủng loại vật tư và đơn giá thị trường. Khối lượng ống PPR, ống uPVC và các phụ kiện tê, co, cút được bóc tách chính xác. Việc lựa chọn vật liệu của các thương hiệu uy tín như Bình Minh giúp đảm bảo chất lượng công trình. Tổng chi phí 472.8 triệu đồng phản ánh mức đầu tư hợp lý cho tòa nhà văn phòng cao tầng. Bản thống kê vật tư rõ ràng giúp chủ đầu tư kiểm soát chặt chẽ ngân sách thi công. Kỹ sư giám sát dễ dàng nghiệm thu chất lượng từng giai đoạn lắp đặt.

4.2. Khả năng nhân rộng cho các công trình văn phòng

Mô hình thiết kế trong đồ án có tính chuẩn mực cao và dễ dàng chuyển giao. Phương pháp phân vùng cấp nước kết hợp bơm biến tần phù hợp với nhiều dạng nhà nhiều tầng. Quy trình tính toán thủy lực bài bản giúp sinh viên và kỹ sư trẻ nắm vững kiến thức thực tế. Các giải pháp xử lý nước thải tại chỗ góp phần bảo vệ nguồn nước ngầm đô thị. Tài liệu đồ án là nguồn tham khảo giá trị cho các dự án xây dựng trụ sở làm việc hiện đại. Việc áp dụng đúng kỹ thuật sẽ nâng cao chất lượng môi trường sống và làm việc.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/08/2026
Tiểu luận môn học cấp thoát nước công trình đồ án cấp thoát nước công trình văn phòng làm việc công đoàn cao su việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CÁC SỐ LIỆU THIẾT KẾ 1. Giới thiệu tổng quan về dự án 1. Tổng quan về công trình Công trình được khởi công từ tháng 11/2014, qua hơn 2 năm xây dựng đến nay trụ sở làm việc cơ quan CĐ Cao su VN đã hoàn thành với tổng diện tích xây dựng 3.368 m², gồm 2 tầng hầm và 8 tầng nổi, chiều cao công trình 33,4m, với tổng mức đầu tư dự án hơn 79 tỷ đồng. Với cơ sở hạ tầng hiện đại với đầy đủ các trang thiết bị phục vụ cho nhu cầu của công nhân viên, các hệ thống được thiết kế dựa theo tiêu chuẩn trong và ngoài nước.1 Tổng quan công trình 6 1.

Vị trí địa lí Trụ sở văn phòng làm việc công đoàn cao su Việt Nam được tọa lạc tại 229 Hoàng Văn Thụ, P. Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam. Với vị trí địa lí cực đẹp ngay trung tâm TP.HCM gần với các trục đường chính dể dàng di chuyển đến các khu thương mại, dịch vụ lân cận nhằm phục vụ nhu cầu ăn uống, sinh hoạt cũng như giải trí cho công nhân viên.2 Vị trí địa lí 1.

Điều kiện khí hậu Khi hâu thanh phô Hô Chi Minh mang tinh chât cân xich đao nên nhiêt độ cao va kha ôn đinh trong năm. Sô giơ nắng trung binh thang đat tư 160 đên 270 giơ. độ âm không khi trung binh 79,5%. Nhiêt độ trung binh năm la 27,55°C (thang nóng nhât la thang 4, nhiêt độ khoang 29,3°C - 35°C).

Thanh phô Hô Chi Minh có hai mua rõ rêt: mua mưa tư thang 5 đên thang 11, lương mưa binh quân năm la 1. sô ngay mưa trung binh năm la 159 ngay (lơn hơn 90% lương mưa tâp trung vao cac thang mua mưa). Đăc biêt, những cơn mưa thương xay ra vao buôi xê chiêu, mưa to nhưng mau tanh, đôi khi mưa ra rich kéo dai ca ngay. Mua khô tư thang 12 năm nay đên thang 4 năm sau, nhiệt độ trung binh 27,55°C, không có mua đông.

Thơi tiêt tôt nhât ơ thanh phô Hô Chi Minh tư thang 11 đên thang 1 năm sau la những thang trơi đep. 7 CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC 2. Các sơ đồ cấp nước và lựa chọn sơ đồ cấp nước 2. Số liệu thiết kế.

Công trình gồm 8 tầng làm việc và 2 tầng hầm Bảng 2.1 Chức năng và chiều cao của các tầng Chiều Vị trí Chức năng TBVS cao (m) Tầng hầm 2 Để xe ô tô 5 Không có́ Tầng hầm 1 Để xe máy 2.1 Không có́ 3 lavabo, 2 âu tiểu, 3 WC có́ bình Tầng 1 Lễ tân 4 xả, 4 vòi nước 3 lavabo, 2 âu tiểu, 3 WC có́ bình Tầng lửng Văn phòng 3.2 xả, 2 vòi nước 3 lavabo, 2 âu tiểu, 3 WC có́ bình Tầng 2 Văn phòng 3.2 xả, 2 vòi nước 3 lavabo, 2 âu tiểu, 3 WC có́ bình Tầng 3 Văn phòng 3.2 xả, 2 vòi nước 3 lavabo, 2 âu tiểu, 3 WC có́ bình Tầng 4 Văn phòng 3.2 xả, 2 vòi nước 3 lavabo, 2 âu tiểu, 3 WC có́ bình Tầng 5 Văn phòng 3.2 xả, 2 vòi nước 3 lavabo, 2 âu tiểu, 3 WC có́ bình Tầng 6 Văn phòng 3.2 xả, 2 vòi nước 3 lavabo, 2 âu tiểu, 3 WC có́ bình Tầng 7 Văn phòng 3.2 xả, 2 vòi nước 3 lavabo, 2 âu tiểu, 3 WC có́ bình Tầng 8 Văn phòng 3.2 xả, 2 vòi nước 8 Chiều Vị trí Chức năng TBVS cao (m) 2 lavabo, 2 âu tiểu, 3 WC có́ bình Tầng sân thượng Giải trí 3.4 xả, 2 vòi nước Chứa các Đặt ké́t nước mái, hệ thống bơm Tầng mái thiết bị và bình tích áp Từ thực nghiệm và số liệu của các cơ quan quản lí mạng lưới cấp nước từ các công trình lân cận ta xác định được áp lực của mạng lưới cấp nước trên trục đường Hoàng Văn Thụ: ,. Khoảng cách ống cấp nước ngoài phố đến tường nhà dc=4.5m, chiều sâu chôn cống của ống cấp nước ngoài phố h c=1m, khoảng cách ống thoát nước ngoài phố đến tường nhà d t=1.5m, chiều sâu chông cống của ống thoát nước ngoài phố ht=7,5m. Các sơ đồ cấp nước Khi thiết kế hệ thống cấp nước trong nhà có́ nhiều phương án, nhiều sơ đồ khác nhau, nhiệm vụ của người kĩ sư là thiết kế sao cho có́ được mộ̣t hệ thống cấp nước vừa tận dụng triệt để áp lực của đường ống cấp nước bên ngoài, vừa đảm bảo cấp nước đầy đủ cho cả toà nhà mộ̣t cách kinh tế nhất. Vì vậy việc lựa chọn các sơ đồ cấp nước đó́ng vai trò quan trọng trong quá trình thiết kế.

Có́ 2 phương án phù hợp cho công trình trụ sở công đoàn cao su VN: - Phương án 1: Hệ thống cấp nước có́ bồn nước mái, trạm bơm và bể chứa nước ngầm. Áp dụng trong trường hợp đường ống nước bên ngoài hoàn toàn không đảm bảo và quá thấp, đồng thời lưu lượng nước lại không đầy đủ, nếu bơm trực tiếp ống bên ngoài thi sẽ ảnh hưởng đến việc dùng nước ở khu vực xung quanh. Theo TCVN-4513- 1988 cho áp lực đường ống cấp nước bên ngoài ≤ 5m phải xây dựng bể chứa nước để trữ̃ nước. Hệ thống cấp Đồng hồ Bể chứa Trạ Bồn nước thành đo nước nước ngầm m nước 9 Ưu điểm: dự trữ̃ được lượng nước lớn, nước không bị cắ́t độ̣t ngộ̣t, tiết kiệm điện, công quản lý.

Nhược điểm: nếu dung tích ké́t quá lớn thì ảnh hưởng đến kết cấu của ngôi nhà, chiều cao ké́t lớn thì ảnh hưởng đến mỹ quan kiến trúc nhà, mặt khác do nước lưu lại trên ké́t nên dễ làm cho ké́t bị đó́ng cặn, mọc rêu và nước từ ké́t xuống sẽ bị bẩn. - Phương án 2: Hệ thống cấp nước có́ bể chứa nước ngầm, trạm bơm, bồn nước mái và bơm tăng áp. Hệ thống này áp dụng khi áp lực từ bồn nước mái không đủ để cung cấp cho hệ thống cấp nước ở các tầng trên cao. Thiết bị Bơm vệ sinh tăng áp Hệ thống cấp Đồng hồ Bể chứa Trạ Bồn nước thành đo nước nước m nước Thiết bị vệ sinh Ưu điểm: Cung cấp đầy đủ áp lực cho toàn bộ̣ thiết bị vệ sinh trong hệ thống, lưu lượng nước lưu trữ̃ cho công trình lớn.

Nhược điểm: Tốn nhiều điện năng, chi phí bảo trì vận hành cao, yêu cầu người có́ trình độ̣ để quản lí hệ thống. Lựa chọn sơ đồ cấp nước Khi thiết kế cần nghiên cứu kĩ, so sánh các phương án để có́ được sơ đồ hệ thống thích hợp nhất, đảm bào thỏa mãn các yêu cầu sau: + Chức năng của công trình. + Trị số áp lực đảm bảo. + Đảm bảo mức độ̣ tiện nghi.

10 Để lựa chọn được sơ đồ, trước tiên ta phải tính toán sơ bộ̣ H ct sau đó́ so sánh với áp lực nhỏ nhất của mạng lưới bên ngoài nhà H min. Từ đó́ so sánh ta sẽ tìm được sơ đồ cấp nước phù hợp cho công trình. Tính toán sơ bộ̣ như sau: Hct = 10 + 4×(n-1) = 10 + 4×(11-1) = 50 (m). Trong đó́: + n =11 là số tầng của công trình + Theo như số liệu trên ta thấy được áp lực cần thiết cho từng thiết bị vệ sinh trong công trình là không đảm bảo do áp lực cần thiết lớn hơn áp lực áp lực cấp nước bên ngoài vào Hmin =10 (m).

Vì yếu tố công việc nên yêu cầu của các thiết bị trong công trình cần 1 lượng áp lực cao. Do đó́ để đảm bảo cho các hoạt độ̣ng làm việc của công trình ta chọn hệ thống cấp nước có́ bể chứa nước ngầm, trạm bơm, ké́t nước mái và bơm tăng áp. Vạch tuyến và bố trí mạng lưới cấp nước trong nhà. Mạng lưới bên trong bao gồm: đường ống chính, đường ống đứng và các ống nhánh dẫn nước tới các thiết bị vệ sinh.

Các yêu cầu phải đảm bảo khi vạch tuyến: + Đường ống phải đi tới các thiết bị vệ sinh trong nhà. + Tổng chiều dài đường ống là ngắ́n nhất. + Đường ống dể thi công và quản lý sữ̃a chữ̃a bảo dưỡng. Trên cơ sở đó́ ta ta tiến hành vạch tuyến như sau.

+ Trạm bơm và bể nước được đặt dưới tầng hầm. + Ké́t nước được đặt trên tầng mái. + Đường ống chính vùng mộ̣t được được đặt trong tầng hầm. + Đường ống chính vùng hai được đặt ở sàn hầm mái.

Tính toán và chọn đồng hồ đo nước 2. Tính toán lưu lượng nước theo chức năng sử dụng - Tiêu chuẩn cấp nước cho 1 nhân viên văn phòng, 1 khách vãng lai là 15 l/ng.đ (Bảng 1 TCVN 4513-1988) - Tiêu chuẩn cấp nước chữ̃a cháy tính cho 1 cộ̣t nước là 2. Cho 5 phút đầu tiên khi đám cháy xảy ra. - Tiêu chuẩn cấp nước chữ̃a cháy tự độ̣ng cho hệ sprinkler: công trình thuộ̣c nguy cơ cháy nhó́m 3 (phụ lục A TCVN 7336-2020), diện tích tính toán 120m2, cường độ̣ phun tối thiểu 0.m2, thời gian chữ̃a cháy 180 phút ( Bảng 5.

Nhu cầu dùng nước Nước sinh hoạt: Số nhân viên ước tính: 210 người. Cho các nhu cầu khác: 10% lưu lượng tính toán (chú thích số 3 mục 3 TCVN 4513- 1988). Vậy tổng lưu lượng cần dùng cho sinh hoạt là: Vậy chọn dung tích bể nước sạch Nước chữa cháy trong vòng 3 giờ cho toàn bộ công trình: Dung tích bể chứa nước ngầm kết hợp cấp nước sinh hoạt và chữ̃a cháy là: Chọn dung tích bể nước ngầm là 36 m3 Kích thước bể nước ngầm là 4x3x3m 12 Nước chữ̃a cháy cho công trình là 27m3 nên cao độ̣ dự trữ̃ nước cho chữ̃a cháy tối thiểu là 2.25m Xác định dung tích bồn nước mái: Thể tích bồn nước mái dùng cho sinh hoạt: Dung tích bồn chữ̃a cháy trong 10 phút đầu khi có́ đám cháy xảy ra: Vậy tổng dung tích bồn nước mái dùng cho sinh hoạt và chữ̃a cháy là: Chọn đặt 1 bồn nước mái (bồn ngang) 3m3, dùng cấp nước sinh hoạt kết hợp chữa cháy.3 Khích thước bồn nước mái 13 2. Chọn ống cấp nước và đồng hồ đo nước Chọn ống cấp nước vào công trình: Với dung tích bể nước ngầm là 35m 3 ước lượng thời gian để nước từ mạng lưới cấp nước thành phố chảy đầy bể là 8 tiếng.

Vậy lưu lượng nước chảy từ mạng lưới cấp nước vào bể nước ngầm là: Chọn vận tốc nước chảy trong đường ông dự kiến là 1.45(m/s) vậy đường kính ống cấp nước vào công trình là: Tra bảng quy cách ống PPR Bình Minh thương mại chọn đường kính ống cấp nước vào công trình là ống thành dày 10mm Tính toán lại vận tốc chảy trong ống: <1.48 m/s đạt Vậy chọn ống PPR thành dày 10mm làm đường ống cấp nước từ mạng lưới cấp nước thành phố đến bể chứa nước ngầm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Lê Văn Long (2021), Đồ án cấp thoát nước công trình văn phòng làm việc Công đoàn Cao su Việt Nam, Đồ án môn học, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. HCM, TP. Hồ Chí Minh.
APA 7
Lê, V. L. (2021). Đồ án cấp thoát nước công trình văn phòng làm việc Công đoàn Cao su Việt Nam [Đồ án môn học, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. HCM]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/tieu-luan-mon-hoc-cap-thoat-nuoc-cong-trinh-do-an-cap-thoat-nuoc-cong-trinh-van-phong-lam-viec-cong-doan-cao-su-viet-nam/9535647746
IEEE
V. L. Lê, "Đồ án cấp thoát nước công trình văn phòng làm việc Công đoàn Cao su Việt Nam," Đồ án môn học, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. HCM, TP. Hồ Chí Minh, 2021. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/tieu-luan-mon-hoc-cap-thoat-nuoc-cong-trinh-do-an-cap-thoat-nuoc-cong-trinh-van-phong-lam-viec-cong-doan-cao-su-viet-nam/9535647746

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác