chương 1, 3) là các bộ giảng dạy của trường Trung học Xây dựng số4. Khi soạn thảo giáo trình này chúng tôi đã nhận được nhiều sự động viên và góp ý của các đồng chí lãnh đạo Vụ tổ chức Lao động - Bộ Xây dựng, các giáo viên giảng dạy bộ môn "Ki thuật thỉ công®của các trường trung học chuyên nghiệp. Chúng tôi xin cảm ơn về sự giúp đỡ to lớn đó và tin chắc rằng cuốn sách sẽ được hoàn thiện hơn, nếu qua sử dụng các đông nghiệp và bạn đọc gửi cho nhóm tác giả những ý kiến đóng góp quý báu. Nhóm tác giả Chương †1 CÔNG TÁC ĐẤT VÀ GIA CỐ NỀN MÓNG A.
Các loại công trình và công tác đất lớn người ta phải thực hiện công tác đất Muốn thực hiện một công trình thì phần ngay từ ban đầu. mô, tính chất và địa hình công trình. Khối lượng công tác đất phụ thuộc vào quy việc nên có thể coi những công việc làm Do tính chất công việc và khối lượng công sự mục đích sử dụng, thời gian sử dụng va đất này như một công trình đất. Tuỳ theo hay phân loại các công trình đất như sau: phân bố khối lượng công tác có thể chia - Theo mục đích sử dụng: máng, dường đi, bãi chứa, công trình Gồm các công trình như: đê, đập, mương móng, lớp đệm.
phục vụ các phần thi công tiếp theo như hố ~ Theo thời gian sử đụng: ngắn hạn như đê quai, đường Sử đụng lâu đài như đê, đập, đường sá.; sử dụng tạm, hố móng, mương rãnh thoát nước. - Theo su phan bố khối lượng công tác: mặt bằng. và công trình chạy đài Chia công trình tập trung như hố móng, san ủi như đê, đập, đường sá. ra các đạng công tác chính như sau: Trong công tác thi cong đất, người ta phân chia bằng độ cao thiết kế.
Thể tích đât - Đào đất: là hạ độ cao mat dat ty nhiên xuống đào thường được ký hiệu là (V”). độ cao thiết kế. Thể tích đất đấp - Dap dat: 1a nâng độ cao mặt đất tự nhiên lên thường được ký hiệu là (Vˆ). cả tích đất nào đó.
Trong san đất bao gồm - San đất: là làm bằng phẳng một điện vực san vẫn giữ nguyên, nhưng cũng có hai việc đào và đắp, lượng đất trong khu này đi hoặc đắp thêm vào; trong trường hợp trường hợp san đất kết hợp với đào đất đổ hoặc vận chuyển từ nơi khác đến đấp người ta phải vận chuyển đất đi nơi khác thêm vào. - Bóc đất tầng phủ: nghĩa là lấy đi một lớp đất không sử đụng được cho công trình trên mặt đất tự nhiên như lớp đất mùn, đất lẫn nhiều thực vật hay bị ô nhiễm. Bóc đất là đào đất nhưng không theo độ cao nhất định để đạt cốt thiết kế mà theo độ dày của lớp đất cần bỏ đi. Lấp đất: là làm cho những chỗ trũng cao bằng khu vực xung quanh.
Lấp đất thuộc vào công tác đắp đất, nhưng độ cao phụ thuộc vào độ cao tự nhiên của khu vực xung quanh hoặc độ sâu của vùng đất yêu cầu xử lý. Tính chất của đất và sự ảnh hưởng của nó đến kỹ thuật thi công “Trái Đất được hình thành trong vũ trụ cách đây khoảng 20 tỈ năm. Đất là vật thể rất phức tạp vẻ mặt cấu trúc và các tính chất cơ lí hoá. Trong khuôn khổ của môn kỹ thuật thi công ta chỉ nghiên cứu một số tính chất kỹ thuật ảnh hưởng đến kỹ thuật thí công đất, Đó là trọng lượng riêng, độ ẩm, độ đốc tự nhiên, độ tơi xốp, lưu tốc cho phép, cấp đất.
- Trọng lượng riêng của đất là trọng lượng của một đơn vị thể tích đất, được xác định bằng công thức: y=. Ig/em”] hoặc |ưƯm'] Trong đó: G - trọng lượng của đất có thể tích là V. Trọng lượng riêng thể hiện sự đặc chắc của đất. - Độ ẩm của đất: Là tỷ số của trọng lượng nước trong đất trên trọng lượng hạt của đất tính theo phần trăm.
Ww Su Gan 199 [%] Gu hoặc W= Gs .100ƒ%1 kh lrong đó: G„ - trọng lượng mẫu đất trong trạng thái tự nhiên; Gy, - trọng lượng mẫu đất sau khi đã sấy khô kiệt; G, - trọng lượng nước trong mẫu đất. Muốn thi công dễ đàng thì cần phải có độ ẩm thích hợp cho từng loại đất. Người ta phân đất ra làm 3 loại: khô, Ẩm, ướt. - Đất khô có: W<5%; :- Đất ẩm có: W < 30%; - Đất ướt có: W > 30%; Ngoài ra người ta còn phân ra những loại đất: + Đất hút nước như đất mùn, đất thịt, đất màu.
+ Đất ngậm nước như đất sét, đất hoàng thổ. + Đất thoát nước như đất cát, sỏi, cuội. - Khả năng chống xói lở (lưu tốc cho phép) Khả năng chống xói lở của đất nghĩa là tính không bị đòng nước cuốn trôi khi có dòng nước chảy qua. “Muốn chống xói lở thì lưu tốc của đồng nước trên mặt đất không vượt quá trị số mà ở đấy hạt đất bắt đầu bị cuốn đi: + Đối với đất cát lưu tốc cho phép: v=0,15 - 0,8m/s; + Đối với đất sét chắc: v=0,8 - 1,8 m/s; + Đối với đất đá: v=2,0- 3,5 m/s.
Những tính chất trên có ảnh hưởng trực tiếp đến công trình đất. Đất ướt và khô quá thì đầm không chặt. Móng công trình, nên công trình, những công trình đắp bằng đất ướt, đất hút nước, đất có độ ngậm nước lớn hoặc đất đễ bị xói lở thường là không chắc chắn, không ồn định và để bị lún. - Độ đốc của mái đất.
Đất có cấu tạo dạng hạt cho nên để tránh đất sụt lở khi ta đào hoặc đấp cần theo một độ đốc nhất định. Độ dốc của mái đất phụ thuộc vào loại đất và trạng thái ngậm nước của đất, cụ thể phụ thuộc vào: góc ma sắt trong (nội ma sát) của đất ký hiệu là %, Hình l1: Độ dốc của mái độ dính của hạt đất ký hiệu là C, độ ấm W của đất, tải trọng tác đụng lên mặt đất và chiều sâu của hố đào ký hiệu là H. Góc ma sát trong là góc tạo bởi những mặt phẳng nằm ngang với mặt phẳng mà ở đó lực ma sát trên bể mặt các hạt đất chống được sự phá hoại khi chịu cất.! ta có thể xác định dộ đốc của mái đất (độ đốc tự nhiên) theo công thức: H 1=tga =— eB Trong đó: ¡ - độ đốc tự nhiên của đất; Œœ - gỐc của mặt trượt; H - chiều cao hố đào (mái đốc); B - chiều rộng của mái đốc. Ngược với độ đốc ta có độ soải m của mái đốc: m= 1 = B = cotga i H Sự xác dịnh chính xác độ đốc của mái đất có một ý nghĩa rất quan trọng tới sự đảm bảo an toàn cho công trình trong quá trình thi công và giảm tới mức tối thiểu khối lượng đào đắp.
Đối với các công trình đất vĩnh cửu hoặc nơi đất xấu đễ sụt lở hoặc độ sâu hố đào hay cao trình nên đắp quá lớn thì œ < @ công trình mới đảm bảo an toàn. Góc nội ma sát @ có thể lấy theo bảng sau: Trạng thái đất Loại đất 2 : Kho Am Ướt Soi, dé dam 40° 40° 35” Cát hạt to 30° 32" 27° Cát hạt trung 28° ase 25° Cát hạt nhỏ. 25" 30° 20° Dat sét pha 30 40" 30° Đất mùn (hữu cơ) 40" 35% 25" Đất bùn không có rễ cây 40" 25° 14 Theo TCVN4447: 1998 Loại đất. Chiều sâu hố dào Đưới 3m Từ 3 + 6m Đất đắp, đất cát sỏi 1:1,25 1:1,5 Cát pha sét 1:0,67.
Il Sét pha cat 1:0,67 1:0,75 Đất sét 10,5 1:0,67 Đất đá rời L:0j1 1:0,25 Dat dé 1:01 1:0,1 * Chú ý: - Đối với công trình vĩnh cửu hoặc công trình đắp bằng đất xấu hay bị sụt lở, độ sâu hoặc độ cao của công trình lớn, để đảm bảo an toàn cho công trình thì thông thường người ta lấy ơ < o , - Những yêu cầu đối với các công trình vĩnh cửu: + Nền đất phải chắc, mái đất phải ổn định, không để sụt lở. + Nền đất sau khi đầm nén phải đảm bảo chịu được tải trọng thiết kế, không bị lún. + Nếu là đê, kè, đập thì không được để nước thấm qua nền và thân. - Độ tơi xốp của đất: Là tính chất của đất thay đổi thể tích trước và sau khi đào.
Độ tơi xốp được xác : V-V, định theo công thức: P=—g ?.100[%] 0 Trong đó: V, - thể tích đất nguyên thổ; V - thể tích đất sau:khi đào lên. Có 2 hệ số tơi xốp: Độ tơi xốp ban đầu p; là độ tơi xốp khi đất vừa đào lên chưa đầm nén; và độ tơi xốp cuối cùng p là khi đất đã được đầm chặt. Đất càng rắn chắc thì độ tơi xốp càng lớn, đất xốp rỗng có độ tơi xốp nhỏ, có trường hợp có giá trị âm. Phản loại đất (4 cấp theo ĐM 1242 -1998 QD BXD) Trong các công tác thi công đất, người ta đựa vào mức độ khó đễ khi thi công để phân loại.
Cấp đất càng cao thì càng khó thi công, mức độ chỉ phí nhân công và chỉ phí máy càng lớn. Người ta có thể phân chia cấp đất hay phân loại theo các cách sau đây: a. Phân loại đất theo phương pháp thì công thủ công dựa vào các dụng cụ dùng để thi công: Nhóm dat Tén đất Dung cụ tiêu chuẩn ~ Đất phù sa, cát bổi, đất màu, đất den, dat hoàng thé. - Dat đổi sụt lở hoặc đất nơi khác đem đến dé (thuộc nhóm IV Dùng xẻng xúc dễ dàng đổ xuống) mà chưa bị đầm nén.
- Đất cát pha đất thịt hoặc đất thịt pha cái. - Đất cát pha - Gạch vụn, mùn rác xây dựng. Dùng xẻng xúc được nhưng H1 - Đất đổ đã bị nền nhưng còn dùng xẻng xúc được. phải ấn nặng tay - Đất sạt lở lẫn đá nhỏ và rễ cây từ 25-50%.
+ Đất phù sa, cát bồi, đất màu, dat mùn, đất hoàng thổ. - Đất cát pha sét, đất sét mềm. ~ Đất cát lẫn sỏi đá, gạch vụn, mảnh sành, rễ cây từ 10+25%. Dùng cuốc bàn cuốc để dàng.
It Đùng xẻng rồi đạp chân bình - Đất phong hoá biến thành đất tơi xốp, xắn mai còn rắn thường đã ngập xéng. nhưng khi xắn ra đùng tay bóp vụn được. - Đất thịt, đất sỏi nhỏ, đất gan gà mềm. 1V - Đất sét mềm lân d ¡ gạch vụn, mùn rác từ Ì Đừng cuốc bàn cuốc thấy khó.
- Đất cát lẫn sỏi đá, gạch vụn, xỉ, mảnh sành, rễ cây từ 25+50%. Đừng mai xắn thấy chối - Đất gan gà, đất thịt cứng, đất lẫn sỏi đá, gạch vụn, xỉ, mảnh sành gốc cây trên 50%.