Giáo Trình Cơ Xây Dựng Nghề Kỹ Thuật Xây Dựng Trình Độ Cao Đẳng

Giáo trình cơ xây dựng cung cấp kiến thức chuyên sâu cho nghề kỹ thuật xây dựng trình độ cao đẳng, hỗ trợ sinh viên phát triển kỹ năng nghề nghiệp.

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Nghề An Giang

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Xây Dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2020

52
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CƠ HỌC VÀ SỨC BỀN VẬT LIỆU

1.1. Các khái niệm về cơ học

1.2. Các khái niệm về sức bền vật liệu

1.3. Câu hỏi và bài tập

2. CHƯƠNG 2: ĐẶC TRƯNG HÌNH HỌC CỦA TIẾT DIỆN

2.1. Khái niệm

2.2. Mô men tĩnh của hình phẳng

2.3. Mô men quán tính của hình phẳng

2.4. Bài tập

2.5. Câu hỏi và bài tập

3. CHƯƠNG 3: KÉO (NÉN) ĐÚNG TÂM

3.1. Khái niệm về kéo (nén)

3.2. Lực dọc và biểu đồ lực dọc

3.3. Thí nghiệm kéo (nén) vật liệu

3.4. Câu hỏi và bài tập

4. CHƯƠNG 4: UỐN NGANG PHẲNG

4.1. Khái niệm

4.2. Nội lực trong dầm chịu uốn

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Giáo Trình Cơ Xây Dựng Nghề Kỹ Thuật Xây Dựng

Giáo trình Cơ xây dựng là tài liệu quan trọng trong chương trình đào tạo nghề kỹ thuật xây dựng tại các cơ sở dạy nghề, đặc biệt là tại trường Cao đẳng nghề An Giang. Tài liệu này được biên soạn nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản và cần thiết về cơ học và sức bền vật liệu. Nội dung giáo trình bao gồm các khái niệm cơ bản, đặc trưng hình học của tiết diện, và các phương pháp tính toán nội lực trong kết cấu.

1.1. Mục Tiêu Của Giáo Trình Cơ Xây Dựng

Giáo trình nhằm giúp sinh viên nắm vững các khái niệm cơ bản về cơ học và sức bền vật liệu, từ đó áp dụng vào thực tiễn trong ngành xây dựng.

1.2. Đối Tượng Sử Dụng Giáo Trình

Giáo trình được thiết kế cho sinh viên ngành kỹ thuật xây dựng, các giảng viên và những người làm việc trong lĩnh vực xây dựng.

II. Các Vấn Đề Thách Thức Trong Giáo Trình Cơ Xây Dựng

Trong quá trình giảng dạy và học tập môn Cơ xây dựng, nhiều thách thức đã được ghi nhận. Một trong số đó là việc sinh viên gặp khó khăn trong việc hiểu và áp dụng các khái niệm lý thuyết vào thực tiễn. Ngoài ra, việc thiếu tài liệu tham khảo và thực hành cũng là một vấn đề lớn.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Hiểu Lý Thuyết

Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc tiếp thu các khái niệm cơ bản về cơ học và sức bền vật liệu, dẫn đến việc áp dụng sai trong thực tế.

2.2. Thiếu Tài Liệu Tham Khảo

Việc thiếu tài liệu tham khảo phong phú và đa dạng khiến sinh viên khó khăn trong việc tìm hiểu sâu về các vấn đề liên quan đến Cơ xây dựng.

III. Phương Pháp Giải Quyết Vấn Đề Trong Giáo Trình Cơ Xây Dựng

Để khắc phục những thách thức trên, giáo trình đã được biên soạn với nhiều phương pháp giảng dạy và học tập khác nhau. Việc áp dụng các phương pháp thực hành, thí nghiệm và bài tập thực tế sẽ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các khái niệm lý thuyết.

3.1. Áp Dụng Phương Pháp Thực Hành

Giáo trình khuyến khích sinh viên tham gia vào các hoạt động thực hành để củng cố kiến thức lý thuyết đã học.

3.2. Tổ Chức Các Buổi Thí Nghiệm

Các buổi thí nghiệm sẽ được tổ chức thường xuyên để sinh viên có cơ hội trải nghiệm thực tế và áp dụng kiến thức vào các tình huống cụ thể.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Giáo Trình Cơ Xây Dựng

Giáo trình Cơ xây dựng không chỉ giúp sinh viên nắm vững lý thuyết mà còn trang bị cho họ những kỹ năng cần thiết để áp dụng vào thực tiễn. Các kiến thức từ giáo trình có thể được áp dụng trong thiết kế, thi công và kiểm tra các công trình xây dựng.

4.1. Thiết Kế Công Trình

Sinh viên có thể áp dụng các kiến thức về sức bền vật liệu để thiết kế các công trình xây dựng an toàn và hiệu quả.

4.2. Kiểm Tra Chất Lượng Vật Liệu

Kiến thức từ giáo trình giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các phương pháp kiểm tra chất lượng vật liệu trong xây dựng.

V. Kết Luận Về Giáo Trình Cơ Xây Dựng

Giáo trình Cơ xây dựng là một tài liệu quan trọng trong chương trình đào tạo nghề kỹ thuật xây dựng. Nó không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn giúp sinh viên phát triển kỹ năng thực hành cần thiết cho nghề nghiệp tương lai. Việc cải tiến và cập nhật giáo trình thường xuyên là cần thiết để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của ngành xây dựng.

5.1. Tương Lai Của Giáo Trình

Giáo trình sẽ tiếp tục được cải tiến để phù hợp với sự phát triển của ngành xây dựng và nhu cầu của sinh viên.

5.2. Đề Xuất Cải Tiến

Cần có sự đóng góp ý kiến từ giảng viên và sinh viên để hoàn thiện hơn nữa nội dung và hình thức của giáo trình.

16/07/2025
Giáo trình cơ xây dựng nghề kỹ thuật xây dựng trình độ cao đẳng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CƠ HỌC VÀ SỨC BỀN VẬT LIỆU I/ Các khái niệm về cơ học 4 II/ Các khái niệm về sức bền vật liệu 6 Câu hỏi và bài tập 7 CHƯƠNG 2: ĐẶC TRƯNG HÌNH HỌC CỦA TIẾT DIỆN I/ Khái niệm. 8 II/ Mô men tĩnh của hình phẳng 8 III/ Mô men quán tính của hình phẳng 9 Bài tập 11 Câu hỏi và bài tập 14 CHƯƠNG 3: KÉO (NÉN) ĐÚNG TÂM I/ Khái niệm về kéo (nén). 16 II/ Lực dọc và biểu đồ lực dọc. 17 III/ Thí nghiệm kéo (nén) vật liệu 19 Bài tập 22 Câu hỏi và bài tập 23 CHƯƠNG 4: UỐN NGANG PHẲNG I/ Khái niệm 25 II/ Nội lực trong dầm chịu uốn 26 III/ Điều kiện cường độ, ba bài toán cơ bản 35 Bài tập 37 Câu hỏi và bài tập CHƯƠNG 5: DÀN TĨNH ĐỊNH I/ Khái niệm, cấu tạo 38 3 II/ Tìm nội lực theo phương pháp tách nút 40 III/ Tìm nội lực theo phương pháp mặt cắt 40 Câu hỏi và bài tập 42 Tài liệu tham khảo 46 Phụ lục 47 4 1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CƠ HỌC VÀ SỨC BỀN VẬT LIỆU Mục tiêu: - Nêu được các khái niệm cơ bản về Cơ học - Trình bày được nội dung phương pháp mặt cắt Nội dung chính: I/ CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CƠ HỌC 1/ Lực và trạng thái cân bằng của lực a/ Định nghĩa lực : Lực là đại lượng đặc trưng cho tác dụng tương hỗ giữa các vật mà kết quả là gây nên sự thay đổi trạng thái động học của các vật đó b/ Các yếu tố của lực : - Điểm đặt : Đặt trên vật mà tại đó lực tác dụng vào vật - Phương của lực : Biểu thị phương chuyển động mà lực gây ra cho lực, còn gọi là giá của lực - Chiều của lực : Đặc trưng cho chiều chuyển động của vật do lực gây ra - Độ lớn của lực : đơn vị là N ( hoặc KN,.) c/ Biểu diễn lực : theo vector có điểm đặt tại điểm đặt của lực, có phương là phương của lực, có chiều là chiều của lực và có độ lớn lấy theo đơn vị lực d/ Trạng thái cân bằng của lực : Một hệ lực tác dụng lên một vật rắn mà không làm thay đổi trạng thái chuyển động của vật thì gọi là hệ lực cân bằng 2/ Hình chiếu của lực lên hệ trục tọa độ a/ Cho lực F, hợp với phương OX 1 góc , tìm hình chiếu của lực trên 2 trục Ox, Oy ( hình 1.1 5 - Mang dấu (+) khi đi từ điểm chiếu của gốc đến điểm chiếu của mút cùng chiều dương của trục - Mang dấu (–) trong trường hợp ngược lại Ví dụ 1: cho lực F có trị số =10N, hợp với phương Ox 1 góc = 300, tìm Fx, Fy và vẽ hình Giải: 3 Fx  F cos 30 0  10  5 3 N 2 1 Fy  F sin 30 0  10  5 N 2 Ví dụ 2: Cho Fx = 10N, Fy=-20N.

Tìm lực F và vẽ hình Có Fx, Fy tìm ngược lại F  Fx2  Fy2 Giải: F  10 2  20 2  500  10 5 N 3/ Momen của lực đối với 1điểm a/ Định nghĩa : momen của lực đối với 1 điểm là tích số giữa trị số của lực với cánh tay đòn của lực đối với điểm đó M O ( F )   F .a O: tâm của momen a : cánh tay đòn của lực + Mang dấu (+) khi lực F có xu hướng làm vật quay quanh O ngược chiều kim đồng hồ + Mang dấu (-) ngược lại - Đơn vị của momen N.chiều dài] F a o P1=10N P2=30N A B Hình 1.2 b/ Ví dụ Cho tính momen tại điểm 2m A và B của 4m hệ sau (hình 2m 1.30  200 Nm A 1 2 6 II/ CÁC KHÁI NIỆM VỀ SỨC BỀN VẬT LIỆU 1/ Các giả thuyết đối với môn sức bền vật liệu a/ Giả thuyết 1 : Vật liệu có tính liên tục, đồng chất và đẳng hướng b/ Giả thuyết 2 : Giả thuyết vật liệu làm việc trong giai đoạn đàn hồi và tính đàn hồi của vật liệu được xem là tuyệt đối c/ Giả thuyết 3 : Biến dạng của vật thể do ngoại lực gây ra được xem là bé 2/ Các khái niệm về nội lực, ngoại lực a/ Khái niệm - Ngoại lực : ngoại lực bao gồm lực tác dụng từ bên ngoài và phản lực liên kết Phân loại theo cách tác dụng của ngoại lực : lực tập trung và lực phân bố + Lực tập trung : là lực tác dụng trên một diện tích nhỏ + Lực phân bố : là lực tác dụng trên một chiều dài hay một diện tích Ví dụ trọng lượng bản thân dầm phân bố trên chiều dài dầm, đơn vị là N/m Ví dụ trọng lượng bản thân sàn phân bố trên chiều dài sàn, đơn vị là N/m2 Phân loại theo tính chất tác dụng : có tải trọng tĩnh và tải trọng động + Nội lực Trong vật thể có các lực liên kết của các phần tử, khi có ngoại lực tác dụng, lực liên kết này tăng lên để chống lại ngoại lực đó, độ tăng đó được gọi là nội lực Như vậy : “nội lực chỉ xuất hiện khi có ngoại lực tác dụng’’ b/ Phương pháp mặt cắt Để xét các thành phần nội lực, ta sử dụng phương pháp mặt cắt Tưởng tượng dùng mặt phẳng cắt, cắt ngang vật thể, xuất hiện 6 thành phần nội lực Lực dọc : Nz Lực cắt : Qx,Qy Momen uốn : Mx,My Momen xoắn : Mz Do chỉ xét trong mặt phẳng của lực tác dụng nên chỉ xét 3 thành phần nội lực Nz, Mx, Qy Câu hỏi ôn tập, bài tập: 1/ Nội lực là gì? Ngoại lực là gì? Khi nào xuất hiện nội lực trong kết cấu. 2/ Phản lực có phải là ngoại lực không? Tại sao 3/ Mô men của lực đối với một điểm? Cách xác định? Quy ước dấu âm, dương? 7 CHƯƠNG 2 ĐẶC TRƯNG HÌNH HỌC CỦA TIẾT DIỆN Mục tiêu: - Xác định được hệ trục quán tính chính trung tâm của hình phẳng - Tính toán được mô men quán tính của hình phẳng Nội dung chính: I/ KHÁI NIỆM - Đặc trưng hình học gồm : tiết diện, momen tĩnh, momen quán tính, mo đun chống cắt P P X x (a) Z (b) Z Y Y Hình 2.1 (Phân tích khả năng chịu lực của 2 hình trên) II/ MOMEN TĨNH CỦA HÌNH PHẲNG - Momen tĩnh của hình phẳng có diện tích F đối với trục X, ký hiệu Sx - Momen tĩnh của hình phẳng có diện tích F đối với trục Y, ký hiệu Sx  Sx  y.F  F , đơn vị của Sx, Sy là [chiều dài]3, thường là m3, cm3 Trong đó, xc, yc là tọa độ trọng tâm C của hình phẳng ( có mang dấu) Từ công thức trên, suy ra tọa độ trọng tâm  SX  yc  F   x  SY  c F , đơn vị là cm, m Chú ý : khi hình phẳng có dạng phức tạp, có thể chia hình ra nhiều hình đơn giản sau đó lấy tổng giá trị đại số của các hình 8 III/ CÁC MOMEN QUÁN TÍNH CỦA HÌNH PHẲNG 1/ Các định nghĩa về momen quán tính - Momen quán tính của hỉình phẳng có diện tích F đối với trục Ox là Jx - Momen quán tính của hình phẳng có diện tích F đối với trục Ox là Jx - Momen quán tính ly tâm của hình phẳng có diện tích F là Jxy Có :   J X   y .dF  XY   F đơn vị tính là [chiều dài]4, thường là m4, cm4 Chú ý : khi hình phẳng có dạng phức tạp, có thể chia hình ra nhiều hình đơn giản sau đó lấy tổng giá trị đại số của các hình 2/ Trục quán tính chính trung tâm - Hệ trục quán tính chính ( hay gọi là hệ trục chính ) là hệ trục có Jxy =0 - Hệ trục chính có gốc trùng với trọng tâm C của hình phẳng là hệ trục quán tính chính trung tâm J  0 Có :  XY  S X  SY  0 - Momen quán tính của hình phẳng đối với trục quan tính chính trung tâm gọi là momen quán tính chính trung tâm. 3/ Momen quán tính của một số hình đơn giản a/ Hình chữ nhật Cho hình chữ nhật có cạnh bxh, có XCY là trục quán tính chính trung tâm ( hình 2.2) y dF h/ 2 dy x h Hình 2.dy   F h / 2 12   J XY   xy.dF  0  F b/ Hình tam giác: (hình 2.3 bh3 Tương tự tính được J X  36 c/ Hình tròn: (hình 2.4  R4 Tương tự có J X  JY   0.05 D 4 4 4/ Momen quán tính với các trục song song - Gọi trục XCY là trục quán tính chính trung tâm của hình 10 - Tìm momen quán trính của hình phẳng đối với trục X1OY1 bất kỳ (hình 2.5) y1 y b c x a x1 o - Có công thức chuyển trục J X 1  J X  a2F J Y1  J Y  b 2 F 11 BÀI TẬP Cho tiết diện chữ I như hình vẽ: 1/ Tìm trọng tâm của hình, chọn hệ trục trung tâm của hình I làm chuẩn. 2/ Tính Jx, Jy của toàn hình so với hệ trục quán tính chính trung tâm Bài giải: 1.

Chọn X1C1Y1 làm hệ trục chuẩn Chia hình thành 3 hình I,II,III 12 S X  S XI  S XII  S XIII S XI  0 S XII  y 2 c .3)  18cm 3 S XIII  S XII  18cm 3  S X  0  18  18  36cm 3 S Y  S YI  S YII  S YIII S YI  0 S YII  x 2 c .3)  12cm 3  S Y  0  12  12  0 SY XC  0 F S  36  36  36 YC  X     1,2cm F F1  F2  F3 3.2 30 0,25 Vậy trọng tâm của hình có tọa độ CX cách trục C1X1 1.2cm về phiá dưới, có trục CY trùng với trục C1Y1 2. Tính Jx, Jy 13 J X  J XI  J XII  J XIII bh 3 J XI   a12 .F1 12 b  6cm h  3cm a1  1,2cm F1  3.18  39,42cm 4 12 bh 3 J XII   a 22 .F2 12 b  2cm h  3cm a 2  1,8cm F2  3.6  23,94cm 4 12 J XIII  J XII  23,94cm 4  J X  39,42  23,94  23,94  87.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo Trình Cơ Xây Dựng Cho Nghề Kỹ Thuật Xây Dựng Cao Đẳng là một tài liệu quan trọng dành cho sinh viên và những người làm trong lĩnh vực xây dựng. Tài liệu này cung cấp kiến thức cơ bản về cơ học và ứng dụng của nó trong thiết kế và xây dựng công trình. Những điểm nổi bật của giáo trình bao gồm các nguyên lý cơ bản, phương pháp tính toán và các ví dụ thực tiễn giúp người đọc dễ dàng áp dụng vào công việc thực tế.

Để mở rộng thêm kiến thức của bạn, bạn có thể tham khảo Giáo trình cơ học cơ sở trường đại học công nghệ gtvt, nơi cung cấp nền tảng vững chắc về cơ học cho sinh viên kỹ thuật. Ngoài ra, Giáo trình cơ lý thuyết động lực học iuh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các nguyên lý động lực học, một phần không thể thiếu trong thiết kế công trình. Cuối cùng, Giáo trình cơ xây dựng nghề xây dựng dân dụng và công nghiệp trung cấp sẽ cung cấp thêm kiến thức chuyên sâu về cơ xây dựng, phù hợp cho những ai muốn nâng cao kỹ năng trong lĩnh vực này. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn mở rộng hiểu biết và nâng cao năng lực chuyên môn của mình.