Chương I. Cơ thể và sức khoé con người - Chương 2. Thực vật và Động vật - Chương 3. Bầu trời và Trái đất - Chương 4.
Vật chất và năng lượng - Chương 5. Thiên nhiên và hoạt động cùa con người - Chương 6. Xã hội - Chương 7. Việt Nam qua các thời kì lịch sử 5 Nội dung các chương phù hợp với chương trình giáo dục tiểu học, cung cấp cho người học những kiến thức khoa học nền tảng, giúp người giáo viên tiểu học tương lai có nền học vấn vững vàng để tổ chức các hoạt động dạy học các môn học về tự nhiên và xã hội ở bậc Tiểu học.
Trong quá trình biên soạn, giáo trình khó tránh khỏi các thiếu sót. Chúng tôi mong muốn nhận được những góp ý quý báu của quý độc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn khi có điều kiện tái bản. Nhóm tác giả 6 ____________ C H Ư Ơ N G 1_____________ Cơ THỂ VÀ SỨC KHOẺ CON NGƯờí 1. c ơ THỂ NGƯỜI VÀ VỆ SINH PHÒNG BỆNH 1.
Cầu tạo và chức năng của tế bào, mô 1. Tê bào Tất cả các cơ quan, hệ cơ quan đều đuợc cấu tạo bằng tế bào. Tế bào là đơn vị cấu trúc, cũng chính là đem vị chức năng và di truyền cơ bân của cơ thể. Te bào bao gồm (hình 1.1): — Màng sinh chất là nơi thực hiện trao đổi chất với môi trường trong cơ thể.
— Te bào chất là nơi thực hiện các hoạt động sống của tế bào. — Nhân điều khiển các hoạt động sống của tế bào và mang các thông tin di truyền. Thành phần hoá học của tố bào Hình 1. Cấu tạo tế bào — Nước chiếm 3/4 khối lượng a) Tế bào vi khltắn: b> Tế bẵo độns tế bào °) bào thực vật.
~ Protêin là vật chất chủ yếu cấu tạo nên tế bào, là thành phần không thể thiếu tham gia các tổ chức của quá trình sống. — Axit nuclêic gồm hai loại: ADN (axit đêoxiribonuclêic) và ARN (axit ribônuclêic). —Các chất vô cơ: các muối khoáng như canxi, kali, natri, sắt, đồng,. Mô Mô là tập hợp nhiều tế bào và các yếu tố không có cấu trúc tế bào có tính thống nhất về cấu tạo, thực hiện các chức năng nhất định trong cơ thể.
Dựa vào nguồn gốc phát sinh, chức năng và cấu tạo, người ta chia làm bốn loại mô: - Mó biểu bì (biểu mô): có chức năng bảo vệ tế bào, thực hiện quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường. - Mô liên két: (hỉnh 1.2) có chức năng dinh dưỡng, nâng đỡ, liên kết các cơ quan. Ví dụ: võng mô, máu, bạch huyết, mô liên kết sợi xốp, mô sụn, mô xương. Các loại mô liên kêt \ 4A cơ: - Mó __ „Àm gom cơ van, __ cơ A.
trơn, cơ tim có chức năng co dãn. - Mô thần kinh: gồm các tế bào thần kinh (nơron)và các tế bàothần kinh đệm (thần kinh giao) tiếp nhận kích thích, xử lí thông tin, điềukhiển hoạt động của các cơ quan để trả lời kích thích của môi trường. Cấu tạo chung vể cơ thể người 1. Cơ thê’ người Cơ thể người gồm ba phần: đầu, mình (thân) và chi (chân và tay) (hình 1.
- Phàn đàu: chứa nâo bộ và các giác quan để thu nhận các thông tin từ môi trường. - Phần mình được chia thành hai khoang: khoang ngực chứa tim, phổi và khoang bụng chứa dạ dày, ruột, gan, thận,. Hai khoang này ngăn cách với nhau bởi cơ hoành. - Chân làm giá đỡ, làm trụ giúp cơ thể người có dáng đứng thẳng.
- Tay có cấu tạo phù hợp với khả năng chế tạo và sử dụng công cụ lao động. Cơ thê người 8 Toàn bộ cơ thể người được bao bọc bời hệ thống da ba lớp: - Lớp biểu bi mòng, có tầng sừng bên ngoài. Trong cùng có tầng Manpighi mang sac tố tạo nên màu da. - Lớp bì bên trong chứa các vi thể xúc giác và mạch máu.
- Trong cùng cùa lóp bì là hạ bì chứa các tế bào mỡ, hợp thành từng đám hoặc từng lớp liên tục có tác dụng chống rét và dự trừ năng lượng. Các hệ cơ quan Cơ thể chúng ta gồm: hệ vận động, hệ tiêu hoá, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ bài tiết, hệ thần kinh và các cơ quan phân tích. Các cơ quan trong cơ thếlàmột khốithống nhất, có sự phối hợp với nhau, cùng thực hiện chức năng sống. Sự phối hợp đó được thực hiện nhờ sự điều khiển cùa hệ thần kinh và nhờ dòng máu chảy trong hệ tuần hoàn mang theo các Hình 1.
Các cơ quan hoocmôn do các tuyến nội tiết tiết ra. ở phân thân của cơ thê người 1. Hệ vận động Hệ vận động gồm hệ xương và hệ cơ. Nhiệm vụ cùa chúng là nâng đỡ cơ thể, cử động và di chuyển.
Câu tạo Hệ xương người gồm ba phần là xương đầu, xương thân, xương chi (chân, tay) (hình 1. Xương được cấu tạo chủ yếu bằng mô liên kết rắn. Hệ xương gồm 206 xương phần lớn là các xương chăn (đôi xứng): Hình 1. Bộ xương người 9 - Khối xương sọ ở người gồm 8 xương ghép lại tạo thành hộp sọ, xương mặt, xương hàm nhỏ.
cấu tạo như vậy làm xương sọ ở người bớt thô so vói ở động vật. - Cột sống gồm nhiều đốt (33 - 34 đốt) khớp lại, chồng lên nhau cong ở bốn chỗ thành hai chữ s nối tiếp nhau giúp cơ thể đứng thẳng. - 24 xương sườn và 1 xương ức: xương sườn gắn với cột sống cùng với xương ức tạo thành lồng ngực. - 64 xương chi trên và 62 xương chi dưới phù hợp với chức năng đứng thẳng, di chuyển cùng với lao động tay chân.
Căn cứ vào hình dạng, cấu tạo người ta phân biệt ba loại xương là: xương dài, xương ngắn và xương dẹt Xương dài có cấu trúc hình ống, mô xương xốp ở hai đầu xương, trong xương có tuỷ đỏ là nơi sinh hồng cầu, khoang xương có tuỷ đò (ở trẻ em) hoặc tuỷ vàng (ở người lớn) (hình 1. Khớp xương là nơi tiếp giáp giữa các đầu xuơng. Có ba loại khớp là: khớp động, khớp bán động và khớp bất động. Xương được cấu tạo tò chất hữu cơ gọi là cốt giao và chất khoáng chù yếu là canxi.
Chất khoáng làm xương bền chắc, cốt giao làm cho xương có tính mềm, dẻo và ti lệ chất cốt giao có thay đồi phụ thuộc theo tuổi. Chức năng Xương là bộ phận nâng đỡ, bảo vệ cơ thể; là nơi bám của các cơ giúp cơ thể di chuyển và hoạt động lao động. Hệ cơ Cơ là bộ phận bám vào xương, cơ co làm xương cử động vì vậy gọi là cơ xương (cơ vân). Cơ thể người có khoảng 600 cơ tạo thành hệ cơ.
Cấu tạo và hình dạng của cơ Cơ gồm hai phần: - Phân thịt (thường phình to) nằm giữa gọi là bụng cơ gồm nhiều sợi cơ (tế bào cơ) xếp song song được bao bọc bời tổ chức liên kết (bó cơ). Nhiều bó cơ hợp thành bắp cơ. - Phân gân hai đầu bó cơ bám vào xương qua khớp xương. Có ba loại cơ: cơ vân, cơ trơn, cơ tim.
Chức năng của cơ Cơ thường bám vào hai xương qua khớp nên cơ co rút khi bị kích thích của môi trường (kim châm, nhiệt độ, dòng điện,.), làm cơ thể chuyển động và chịu ảnh huởng của hệ thần kinh. Neu dùng dòng điện kích thích cơ trong thời gian rất ngắn ta thấy cơ co rồi dãn rất nhanh trong khoảng 0,1 giây. Năng lượng sử dụng khi co cơ là do sự oxi hoá các chất dinh dưỡng do máu mang đến. Tật cong vẹo cột sống Tật cong vẹo cột sống khá phổ biến ở lứa tuổi học sinh.
Biểu hiện bên ngoài của tật này là cột sống bị biến dạng, làm cho lưng bị gù, ngực bị ưỡn ra phía trước hoặc cong vẹo về một bên. Học sinh bị cong vẹo cột sống nặng thường có thể lực kém, không thể ngồi lâu, hay đau lưng, hô hấp kém, lực cơ giảm sút. Cong vẹo cột sống có thể làm mòn đốt sống hoặc thoái hoá đốt sống, nguyên nhân là do trẻ phải duy trì tư thế ngồi và đi đứng lệch lạc quá lâu. Vệ sinh hệ vận động Đê hệ cơ, xương phát triển tốt phải chú ý: - Rèn luyện thể dục thể thao thường xuyên, lao động vừa sức, khi mang vác nặng cẩn lim ý đế chống cong vẹo cột sống.
- Nhà trường cần tu sửa, sắp xếp bàn ghế học tập đúng quy cách cho học sinh ngồi học thoải mái; chiếu sáng lớp học đầy đủ, hướng dẫn học sinh ngồi học, viết đúng tư thế. Ăn uống đủ chất, đủ lượng phù hợp với lứa tuổi. - Trong khi ngủ, không nên cho trẻ nằm đệm quá cứng, quá mềm hoặc nằm nghiêng lâu một bên. H ệtuẩn hoàn Hệ tuân hoàn giống như một cái bơm vừa hút vừa đẩy máu vào các mạch máu đê máu lưu thông khắp cơ thể.
Ngoài các mạch máu trong cơ còn có các mạch cùa hệ bạch huyết lan truyền nước mô đi khắp cơ thể. S ự tuần hoàn của máu và bạch huyết a. Cơ quan tuân hoàn Cơ quan tuần hoàn gồm tim và hệ mạch máu. Tim gồm hai nửa trái phải chia làm bốn ngăn, ngăn cách nhau bằng một vách dọc và các van tim.
Một nửa tim chia làm hai ngăn nhỏ thông với nhau: ngăn trên là tâm nhĩ, ngăn dưới là tâm thất. Sự co dãn nhịp nhàng, đều đặn của tim (với người lớn: 75 lần/1 phút, trẻ em dưới 6 tuổi: 80 - 1 1 0 lần/ 1 phút) đẩy máu vào mạch máu và làm cho máu chảy đi khắp cơ thê. Hệ mạch máu gồm: - Động mạch là những mạch máu có thành dày dẫn máu từ tim tới các cơ quan. - Tĩnh mạch là những mạch máu dẫn máu từ các cơ quan về tim.
- Mao mạch là ỡ những mạch máu nhỏ nhất kết thành một mạng lirới nối liền với động mạch và tĩnh mạch nhỏ với nhau. Vòng tuán hoàn lớn Vòng tuần hoàn lớn bắt đầu từ tâm thất trái đem máu đỏ tươi giàu khí oxi theo động mạch chủ vào các nhánh của nó tới các cơ quan rồi qua hệ mao mạch (hình 1. T ạ i đây, máu nhường khí oxi và nhận khí cacbonic thành máu đỏ thẫm theo hệ tĩnh mạch về tâm nhĩ phải. ỡ Vòng tuần hoàn này Hình 1.
Sơ đồ cấu tạo hệ tuần hoàn máu mang các chất dinh 1. Tâm thất phải; 2. Động mạch phổi; 3. Mao mạch phổi; dưỡng và oxi đến các tế 4.
Tĩnh mạch phổi; 5. Tâm nhĩ trải; 6. Tâm thất trái; bào và thu lấy các chất 7. Động mạch chủ; 8.
Mao mạch phần trên cơ thể; thải như khí cacbonic 9. Mao mạch phần dưới cơ thể; 10. Tĩnh mạch chủ trên; rồi thải ra ngoài.