Chương 1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN Cơ học kết cầu là môn học giúp phân tích ảnh hưởng của tải trọng và các tác động lên một kết cầu vật lý và lên các thành phần của chúng. Các kết cầu vật lý thuộc phạm vi phân tích này bao gồm tất cả những gì chịu được tải trọng và tác động, chẳng hạn tòa nhà, công trình cầu, tháp ăng-ten, kết cấu thân cống, khung trục nhà xưởng,. Cơ học kết cầu sử dụng kiến thức liên quan đến các lĩnh vực như cơ học ứng dụng, khoa học vật liệu và toán học ứng dụng. để tính toán các biến đạng, nội lực, ứng suất, phản lực, và độ ôn định của kết cấu.
Kết quả phân tích từ môn học được sử dụng để xác minh tính phù hợp của một kết cấu để đưa vào sử dụng, thường loại trừ các thử nghiệm vật lý. Do đó, phân tích trong cơ học kết cấu là một phần rất quan trọng trong tính toán thiết kế của kết cấu. Cơ học kết cấu là một môn học kỹ thuật liên ngành, có ứng đụng trong kỹ thuật cơ khí (và đặc biệt trong chế tạo xe), xây dựng, kỹ thuật hàng không, và công nghệ quốc phòng.1 ĐÓI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ NHIỆM VỤ CỦA MÔN HỌC 1.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của môn Cơ học Kết cấu là vật rắn biến dạng đàn hồi, tức là có thê thay đổi hình dạng dưới tác dụng của các nguyên nhân bên ngoài. Phạm vi nghiên cứu của môn học này cũng giống như môn Sức bên Vật liệu nhưng gồm nhiều cầu kiện đơn giản liên kết lại với nhau.
Do vay, trong kết cầu hay dùng tên gọi là hệ kết cấu.2 Nhiệm vụ của môn học Nhiệm vụ chủ yếu của môn Cơ học Kết cầu bao gồm xác định nội lực, biến dạng, chuyên vị và phản lực trong công trình nhằm xây dựng công trình thỏa mãn các yêu cầu: - Điêu kiện về độ bên: Đảm bảo cho công trình không bị phá hoại đưới tác dụng của các nguyên nhân bên ngoài. - Diéu kién vé độ cứng: Đảm bảo cho công trình không có chuyến vị và biến dạng vượt quá giới hạn cho phép nhăm đảm bảo sự làm việc bình thường của công trình. -Điễu kiện về ồn định: Đảm bao, cho công trình có khả năng bảo toàn vị trí và hình dạng ban đâu của nó dưới dạng cân băng trong trạng thái biên dạng. Với yêu cầu về độ bên, cần đi xác định nội lực; với yêu cầu về độ cứng, cần đi xác định chuyển vị; với yêu cầu về ôn định, cần đi xác định lực tới hạn mà kết cấu có thể chịu được.
Giáo trình Cơ học Kết cấu 1.3 Các bài toán môn học giải quyết 1.1 Bài toán kiểm tra Ở bài toán này, ta đã biết trước hình dạng, kích thước cụ thể của các cấu kiện trong công trình và các nguyên nhân tác dụng. Yêu cầu của bài toán là kiểm tra xem công trình có đảm báo theo ba điều kiện (độ bền, độ cứng và ôn định) hay không? Ngoài ra còn kiểm tra công trình thiết kế có tiết kiệm nguyên vật liệu hay không? 1.2 Bài toán thiết kế Ở bài toán này, ta mới chỉ biết nguyên nhân tác dụng bên ngoài. Yêu cầu của bài toán là Xác định hình dáng, kích thước của các cầu kiện trong công trình một cách hợp lý mà vần đảm bảo ba điêu kiện trên. Đê giải quyết bài toán này, thông thường, dựa vào kinh nghiệm hoặc dùng phương pháp thiết kế sơ bộ để giả thiết trước hình dạng, kích thước của các cấu kiện.
Sau đó tiến hành giải bài toán kiểm tra như ở trên. Và trên cơ sở đó người thiết kế điều chỉnh lại giả thiết ban đầu của mình, tức là đi giải bài toán lặp.4 Vị trí của môn học ._ Là môn học kỹ thuật cơ sở làm nền tảng cho các môn học chuyên ngành như: kết câu bê tông, kêt câu thép và gô, kỹ thuật thi công. CHKC & chuyên môn CHKC Chuyên môn CHKC & chuyên môn Sơ đồ kết cấu Tính nội lực Tính tiết diện Kiểm tra bền, cứng, ổn định Khâu khó khăn và quan trọng nhất 1.2 SO DO TINH KET CAU 1.1 Khái niệm sơ đồ tính Sơ đồ tính là hình ảnh đơn giản hóa của công trình thực mà vẫn đảm bảo phản ánh được chính xác sự làm việc thực tê của các câu kiện chịu lực chính trong công trình và phải dùng đê tính toán được.1 Giáo trình Cơ học Kết cầu 1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc chọn sơ đồ tính - Hình dáng, kích thước của công trình. - Tỷ lệ độ cứng của các cấu kiện.
- Tầm quan trọng của công trình. - Khả năng tính toán của người thiết kế. - Tải trọng và tính chất tác dụng của nó.3 Các bước xây dựng sơ đồ tính Sơ đồ tính được xây dựng từ sơ đồ công trình thông qua việc đơn giản hóa bằng các nguyên tắc sau: - Thay các cột và dầm bằng đường trục thanh, thay các bản và vỏ bằng các mặt trung gian. - Thay đặc trưng hình học của các tiết diện bằng các đại lượng: diện tích (44 - area), momen quan tinh (J = moment of inertia); va thay thê các đặc tính vật liệu băng các đại luong: modun dan h6i (E - elasticity), hé so dan no vi nhiét (a - coefficient of thermal expansion),.
- Thay thiết bị tựa bằng các liên kết lý tưởng (không ma sát, cứng tuyệt đối hoặc đàn hồi. - Đưa tải trọng thực tác dụng trên mặt cấu kiện về trục cấu kiện. - Thêm các giả thuyết phụ (nút khớp, tường xây.) ti(tttị W ec ce NV Ne E,.A,I Ny ⁄⁄⁄2 z5 Giáo trình Cơ học Kết cấu Vi du 1.1: Hay đưa ra sơ đồ tính của một hệ dàn được mô tả như hình 1. Đề đưa ra sơ đồ tính của dàn chúng ta cần tiến hành các bước sau: - Thay các thanh đàn bằng đường trục thanh của nó.
- Tải trọng mái tác dụng lên dàn thông qua các thanh xà gồ được đưa về thành tải trọng tập trung. - Các cột đỡ dàn được thay bằng lý tưởng bằng một gối cố định và một gối di động. - Lý tưởng hóa các mối nỗi trong dàn bằng các liên kết khớp.4 Sơ đồ tính và tải trọng của dàn 1.3 PHAN LOAI KET CAU Một hệ kết cau là sự kết hợp của các phần tử kết cấu và vật liệu cầu tạo nên chúng. Một hệ kết cấu là có thể được phân loại dựa theo hình thức hoặc chức năng của nó bằng những nhìn nhận về các thành phan cau tạo nên nó.
Các phần tử kết cấu chịu lực thông qua vật liệu không chỉ gồm các thanh nối, dàn, dầm hoặc cột, mà còn là cáp, vòm, bề mặt, hoặc một khung,. Theo đó, có vài cách phân loại hệ kết cấu như trình bày trong nội dung sau.1 Phân loại theo sơ đồ tính 1.1 Hệ phẳng Khi tắt cả các cầu kiện cùng thuộc một mặt phẳng và tải trọng tác dụng cũng nằm trong mặt phăng đó. Có các loại hệ phăng sau: - Hệ dâm là một dạng kết cấu chủ yếu chịu tải trọng tác dụng lên trục của dầm. Chủ yếu chuyền vị theo phương thức chịu uôn.
Tải trọng tác dụng lên dầm tạo ra phản lực tại các môi liên kết của dầm. Lực tác dụng lên dầm cơ bản gây nên thành phần nội lực là lực cắt và mômen uốn bên trong dầm, đo đó tạo ra các thành phần nội ứng suất, biến dạng và chuyền vị của dầm. Dầm được phân loại đặc trưng bởi các liên kết, tiết điện ngang, điều kiện cân bằng, chiều dài và tính chất vật liệu của chúng. Thông thường, dầm là khái niệm truyền thống của các phần tử kết cấu trong công trình xây dựng, nhưng bat ky kết cầu nào như khungô tô, các bộ phận máy bay, khung máy, và các hệ thống cơ khí hoặc kết cầu khác chứa các kết cầu dầm được thiết kế đề chịu tải trọng ngang đều được phân tích theo cách tương tự.
Giáo trình Cơ học Kết cầu (b) (b) Hinh 1.5 Dam một nhịp Hinh 1.6 Dam nhiéu nhip - Hệ dàn là hệ được tạo thành bởi các phần tử hai điểm lực (phần tử chỉ liên kết tại hai đầu bằng các liên kết gồi tựa hoặc liên kết khớp và không chịu lực tác dụng ngoài hai điểm liên kết). Về nguyên tắc, các phần tử hai điểm lực có thê có hình dạng bất kỳ và kết nối với nhau, miễn sao tạo ra được hệ bất biến hình. Thông thường hệ đàn gồm nhiều phần tử dạng thanh thăng kết nối ở hai đầu bằng các liên kết khớp, vị trí kết nối này được gọi là nút.7 Dan tinh dinh (a) va dan siéu tinh (b) - Hệ vòm là một cấu trúc cong theo phương đứng, vượt nhịp lớn trên cao, có thé mang tải phía trên nó. Vòm cũng có thê có dạng câu trúc cong theo phương ngang, như trường hợp của đập chăn nước, sẽ chịu áp lực thủy tĩnh lên nó.8 Vòm tĩnh định (a) và vòm siêu tĩnh (b) - Hệ khung là hệ kết câu có sự kết hợp của dầm và cột nhằm chịu tải trọng bên và trọng lượng bản thân.
Kết câu hệ khung thường được sử dụng đê kháng lại trường hợp có mômen lớn do tải trọng gây nên. Giáo trình Cơ học Kết cấu IjIh ) Hình 1.9 Khung tĩnh định (a) và khung siêu tĩnh (b) - Hệ liên hợp là hệ kết cầu được kết hợp bởi nhiều hệ có tính chất làm việc khác nhau, cùng kết nối với nhau tạo thành một hệ thống nhất đề chịu tai trọng và tác động theo một yêu cầu đặc biệt của công trình. Những hệ có tính chất làm việc khác nhau có thể là hệ dầm (chịu uốn), hệ dàn (chịu nén), hệ vòm (vượt nhịp lớn), hoặc dây cáp (chịu lực căng).10 Hé lién hop 1.2 Hệ không gian Khi các cấu kiện không cùng nằm trong một mặt phẳng, hoặc cùng nằm trong một mặt phăng nhưng tải trọng tác dụng ra ngoài mặt phăng đó. Một sô loại hệ không gian: - Hệ thanh không gian Pe 1.11 Hệ thanh không gian Giáo trình Cơ học Kết cầu - Dàn không gian Hình 1.12 Dàn không gian 1.2 Phân loại theo phương pháp tính Trong cơ học kết cấu, có hai phương pháp tính toán để phân tích một hệ kết cấu, phương pháp lực và phương pháp chuyền vị.
Trong phương pháp lực, ân số là các lực, các phương trình tương thích được viết cho điều kiện chuyên vị (thăng và xoay) thông qua các phương trình chuyền vị dưới tác dụng của lực. Trong phương pháp chuyên vị, ấn số chính là sự địch chuyên vị trí tại một số điểm, và các phương trình điều kiện tương thích được viết cho điều kiện cân bằng lực.