Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế kết cấu công trình bê tông cốt thép" do sinh viên Trần Phú Phi thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Trung Kiên tại Khoa Xây dựng, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh (tháng 5/2024). Đề tài tập trung vào quy trình tính toán, phân tích nội lực và thiết kế chi tiết các cấu kiện chịu lực chính của một công trình dân dụng nhiều tầng sử dụng kết cấu bê tông cốt thép toàn khối.

Bối cảnh kỹ thuật của đồ án xuất phát từ yêu cầu thiết kế kết cấu công trình chịu tải trọng tĩnh và động (hoạt tải sử dụng, tải trọng gió) tuân thủ hệ thống tiêu chuẩn xây dựng hiện hành tại Việt Nam. Mặt bằng kết cấu công trình có kích thước hình học tổng thể theo phương dọc $L = 14 \times 4{,}8\text{ m} = 67{,}2\text{ m}$ và theo phương ngang $B = 2 \times 4{,}4\text{ m} = 8{,}8\text{ m}$. Với tỷ số $L/B = 3{,}5 > 1{,}5$, công trình thuộc dạng mặt bằng chạy dài, cho phép phân tách thành các khung phẳng để tính toán nội lực.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được phân định qua các bước cụ thể:

  1. Lựa chọn sơ bộ kích thước tiết diện cho các bộ phận chịu lực: bản sàn, dầm khung, dầm phụ và hệ cột khung qua các tầng.
  2. Tính toán và thiết kế bản sàn tầng điển hình (tầng 2 đến tầng 5) theo trạng thái giới hạn bằng phương pháp giải tích truyền thống (tra bảng).
  3. Thiết kế bản sàn bằng phương pháp số (mô hình phần tử hữu hạn trên phần mềm SAFE v12), phân tích ứng xử làm việc đồng thời giữa dầm và sàn, kiểm tra độ võng dài hạn có xét đến nứt và từ biến.
  4. Xác định toàn bộ tải trọng (tĩnh tải hoàn thiện, tải tường xây, hoạt tải đứng, tải trọng cầu thang 2 vế và 3 vế, tải trọng gió) tác dụng lên khung phẳng trục 4 (khung nguy hiểm nhất).
  5. Mô hình hóa, giải nội lực và tổ hợp tải trọng cho khung phẳng bằng phần mềm ETABS; kiểm tra chuyển vị ngang đỉnh khung và chuyển vị đứng của dầm.
  6. Tính toán diện tích, lựa chọn và bố trí cốt thép dọc, cốt đai cho hệ dầm khung và cột khung theo TCVN 5574-2018; tính toán chiều dài neo, nối cốt thép và chi tiết cấu tạo nút khung.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ kết cấu chịu lực bê tông cốt thép toàn khối gồm bản sàn, dầm khung, cột khung và bản thang bộ.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Phân tích chi tiết ô sàn tầng điển hình và khung phẳng trục 4 của công trình dân dụng 5 tầng kết hợp tầng mái/tum thang, xây dựng tại vùng gió IA, dạng địa hình B.
    • Thời gian và tiêu chuẩn: Sử dụng hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn Việt Nam gồm TCVN 2737-2023, TCVN 2737-1995 và TCVN 5574-2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp tính toán

Hệ thống lý thuyết và tiêu chuẩn thiết kế được tác giả áp dụng trong đồ án bao gồm:

  • Tiêu chuẩn tải trọng và tác động: TCVN 2737-2023 (áp dụng tính toán hoạt tải phân bố trên sàn, cầu thang và xác định áp lực gió 3s với chu kỳ lặp 10 năm vùng IA, kể đến hệ số giật $G_r$ và hệ số thay đổi áp lực theo độ cao); TCVN 2737-1995 (tham chiếu cho hoạt tải mái và hệ số quy đổi tải trọng dài hạn $\psi$).
  • Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép: TCVN 5574-2018 và TCVN 5574-2012 (dùng cho công thức kiểm tra nứt và tính toán độ võng dài hạn của cấu kiện chịu uốn).
  • Quy chuẩn cốt thép: TCVN 1651-1:2008 và TCVN 6284:1997 dùng để xác định cường độ bám dính và chiều dài đoạn neo cốt thép.

Vật liệu sử dụng trong thiết kế kết cấu:

  • Bê tông: Cấp độ bền B20 có cường độ chịu nén tính toán $R_b = 11{,}5\text{ MPa}$, cường độ chịu kéo tính toán $R_{bt} = 0{,}9\text{ MPa}$, mô đun đàn hồi $E_b = 27.500\text{ MPa}$, cường độ chịu kéo tiêu chuẩn $R_{bt,ser} = 1{,}55\text{ MPa}$ (ở một số cấu kiện cột và móng sử dụng B15 có $R_b = 8{,}5\text{ MPa}$).
  • Cốt thép: Cốt thép thanh trơn CB240-T ($R_s = 210\text{ MPa}$, $R_{sw} = 170\text{ MPa}$) cho cốt thép sàn và đai; cốt thép có gân CB300-V ($R_s = 260\text{ MPa}$, $R_{sw} = 210\text{ MPa}$, mô đun đàn hồi $E_s = 2{,}0 \times 10^5\text{ MPa}$) dùng làm cốt thép chịu lực chính cho dầm và cột.

Phương pháp nghiên cứu và công cụ tính toán:

  • Phương pháp giải tích cơ học kết cấu: Sử dụng lý thuyết bản đàn hồi, bảng tra hệ số bản kê 4 cạnh liên kết ngàm (sơ đồ 9) đối với các ô sàn 2 phương ($L_2/L_1 \le 2$) và sơ đồ dầm liên tục đối với ô sàn 1 phương ($L_2/L_1 > 2$).
  • Phương pháp phần tử hữu hạn (FEM): Ứng dụng phần mềm CSI SAFE v12 để giải bài toán sàn có dầm, chia dải strip theo phương X, Y và phân tích phi tuyến hình thành vết nứt (Nonlinear Cracked) kết hợp từ biến dài hạn (Longterm Cracked).
  • Phương pháp phân tích hệ thanh không gian/phẳng: Sử dụng phần mềm CSI ETABS để mô hình hóa khung phẳng trục 4, thiết lập các trường hợp chất tải tĩnh tải, hoạt tải lệch tầng, hoạt tải cách nhịp, tải trọng gió trái, gió phải và tự động xuất tổ hợp nội lực bao.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tính toán và thiết kế sàn bằng phương pháp tra bảng

Chương này tập trung xác định kích thước hình học, tải trọng, nội lực và cốt thép của sàn tầng điển hình (tầng 2 đến tầng 5) bằng phương pháp giải tích truyền thống:

  • Chọn sơ bộ kích thước: Ô sàn lớn nhất có kích thước $L_1 = 4200\text{ mm}$, $L_2 = 4700\text{ mm}$, tỷ số $L_2/L_1 = 1{,}12 < 2$ (bản làm việc 2 phương, kê 4 cạnh). Chiều dày sàn chọn $h_s = 100\text{ mm}$ (thỏa mãn $h_{min} = 80\text{ mm}$ cho nhà công cộng). Tiết diện dầm khung sơ bộ chọn $h_d = 400\text{ mm}$, $b_d = 200\text{ mm}$ (tỷ số $h_d/h_s = 4 > 3$, đảm bảo giả thiết liên kết ngàm giữa sàn và dầm).
  • Xác định tải trọng:
    • Tĩnh tải sàn gồm trọng lượng bản thân các lớp: gạch lót ($10\text{ mm}$), vữa lót sàn ($20\text{ mm}$), bản BTCT ($100\text{ mm}$), vữa trát trần ($15\text{ mm}$) và tĩnh tải đường ống thiết bị. Ô sàn vệ sinh S5 được thiết kế theo dạng sàn lật có lớp vữa tạo dốc $1%$ ($h_{tb} = 21\text{ mm}$) và bê tông gạch vỡ. Ô sàn S6 hạ cốt $50\text{ mm}$.
    • Hoạt tải tiêu chuẩn và tính toán theo TCVN 2737-2023: Phòng ở (S1, S4: $1{,}95\text{ kN/m}^2$), phòng thể thao (S2: $1{,}8\text{ kN/m}^2$ tiêu chuẩn, tính toán $4{,}8\text{ kN/m}^2$), vệ sinh (S5: $1{,}95\text{ kN/m}^2$), hành lang cầu thang (S3, S6, S7: $1{,}3\text{ kN/m}^2$).
  • Nội lực và bố trí thép: Tính toán mô men uốn cho 7 loại ô bản (S1 đến S7). Các ô S1-S6 làm việc hai phương theo sơ đồ ngàm 4 cạnh; riêng ô S7 ($1200 \times 4700\text{ mm}$, $L_2/L_1 = 3{,}92 > 2$) làm việc như bản dầm một phương cắt dải $1\text{ m}$, mô hình một đầu ngàm một đầu tự do với tải trọng $q = 7{,}698\text{ kN/m}$. Cốt thép sàn được tính toán với tiết diện $b \times h = 1000 \times 100\text{ mm}$, sử dụng thép $\phi 6\text{a}200$, $\phi 8\text{a}120$, $\phi 8\text{a}150$.
  • Kiểm tra trạng thái giới hạn thứ 2: Kiểm tra nứt và độ võng cho ô sàn nguy hiểm nhất S2. Xác định mô men hình thành vết nứt $M_{crc} = R_{bt,ser} \times W_{pl}$. Tính toán chiều cao vùng nén $x_m$, mô men quán tính quy đổi nứt $I_{red}$ khi chịu tải ngắn hạn và dài hạn. Độ võng toàn phần tính toán đạt $f = 1{,}13\text{ mm}$, nhỏ hơn độ võng giới hạn $[f] = L/150 = 28\text{ mm}$.
Ô bản Kích thước $L_1 \times L_2$ (mm) Tỷ số $L_2/L_1$ Loại bản Sơ đồ làm việc Cốt thép bố trí chính
S1 $4200 \times 4700$ 1,12 Kê 4 cạnh Ô bản đơn (ngàm 4 cạnh) $\phi 6\text{a}200$ / $\phi 8\text{a}150$
S2 $4200 \times 4700$ 1,12 Kê 4 cạnh Ô bản đơn (ngàm 4 cạnh) $\phi 8\text{a}120$ / $\phi 8\text{a}150$
S3 $3000 \times 4700$ 1,57 Kê 4 cạnh Ô bản đơn (ngàm 4 cạnh) $\phi 6\text{a}200$ / $\phi 8\text{a}150$
S4 $3000 \times 4700$ 1,57 Kê 4 cạnh Ô bản đơn (ngàm 4 cạnh) $\phi 6\text{a}200$ / $\phi 8\text{a}150$
S5 $3000 \times 4700$ 1,57 Kê 4 cạnh Sàn lật, ngàm 4 cạnh $\phi 6\text{a}200$ / $\phi 8\text{a}150$
S6 $1200 \times 1600$ 1,33 Kê 4 cạnh Hạ cốt 50mm, ngàm 4 cạnh $\phi 6\text{a}200$
S7 $1200 \times 4700$ 3,92 Bản dầm Bản 1 phương (cắt dải 1m) $\phi 6\text{a}200$ / $\phi 8\text{a}150$

Chương 2: Tính toán và thiết kế sàn phương án 2

Chương này mô hình hóa và thiết kế sàn bằng phần mềm SAFE v12 nhằm đối chiếu với phương pháp giải tích:

  • Khai báo thông số mô hình: Khai báo vật liệu bê tông B20 ($E = 2{,}75 \times 10^7\text{ kN/m}^2$, $\nu = 0{,}2$), thép CB-240 ($E = 2 \times 10^8\text{ kN/m}^2$, $F_y = 240.000\text{ kN/m}^2$), CB-300 ($F_y = 300.000\text{ kN/m}^2$); tấm sàn dạng Thick Plate dày $100\text{ mm}$; kích thước dầm và cột đỡ; gán tĩnh tải bản thân, tĩnh tải hoàn thiện và hoạt tải sử dụng theo từng ô.
  • Phân chia dải Design Strip: Thiết lập các dải strip theo phương X và phương Y đi qua nhịp và gối tựa của từng ô bản.
  • So sánh kết quả mô men giữa hai phương án:
    • Mô men dương ở nhịp tính bằng SAFE lớn hơn so với phương pháp tra bảng do SAFE mô phỏng đúng sự làm việc đồng thời của hệ dầm - sàn; khi dầm chịu tải bị võng sẽ làm tăng mô men uốn dương ở giữa nhịp sàn.
    • Mô men âm ở gối tính bằng phương pháp tra bảng lớn hơn SAFE do phương pháp tra bảng giả thiết gối tựa ngàm tuyệt đối có độ cứng vô cùng.
    • Sai số chênh lệch mô men $\Delta M = |M_{SAFE} - M_{TB}| / M_{TB}$ tại hầu hết các vị trí đều nhỏ hơn $30%$, khẳng định sự tương thích của mô hình số.
  • Tính toán độ võng phi tuyến: Thiết lập các trường hợp tải phi tuyến nứt (Nonlinear Cracked) và phi tuyến dài hạn (Nonlinear Longterm Cracked) theo chuỗi trạng thái kế tiếp:
    • Tải ngắn hạn: $\text{Sh1} (1\text{DL}) \rightarrow \text{Sh2} (1\text{SDL} + 1\text{WL}) \rightarrow \text{Sh3-1} (1\text{LL1} + 1\text{LL2})$ và $\text{Sh3-2} (\psi\text{LL1} + \psi\text{LL2})$.
    • Tải dài hạn: $\text{Lt1} (1\text{DL}) \rightarrow \text{Lt2} (1\text{SDL} + 1\text{WL}) \rightarrow \text{Lt3} (\psi\text{LL1} + \psi\text{LL2})$.
    • Độ võng toàn phần tính toán: $f = f_1 - f_2 + f_3 = 1{,}13\text{ mm} < [f] = 23\text{ mm}$, kết cấu sàn bảo đảm hoàn toàn điều kiện biến dạng theo TTGH 2.

Chương 3: Thiết kế kết cấu khung công trình

Chương này thực hiện thiết kế không gian khung phẳng chịu lực chính của toàn bộ công trình:

  • Lựa chọn khung nguy hiểm: Khung trục 4 (đối xứng với trục 5) được chọn vì đi qua khu vực có hoạt tải lớn (phòng thể thao $4{,}8\text{ kN/m}^2$, hành lang và cầu thang). Mặt bằng chạy dài ($L/B = 3{,}5$) cho phép tính toán theo sơ đồ khung phẳng.
  • Sơ bộ tiết diện cấu kiện khung:
    • Dầm khung: Nhịp $L = 4200\text{ mm}$, chọn $h_d = 500\text{ mm}$, $b_d = 200\text{ mm}$; dầm ban công chọn $200 \times 500\text{ mm}$.
    • Cột khung: Xác định theo diện truyền tải $N$ và cấp bền bê tông ($F_c \ge 1{,}2 \div 1{,}5 \times N / R_b$). Tiết diện được giảm dần theo chiều cao công trình (2-3 tầng thay đổi một lần):
Cột khung Tầng 1 (mm) Tầng 2 - Tầng 3 (mm) Tầng 4 - Tầng 5 (mm)
Cột 4-A $300 \times 350$ $250 \times 300$ $150 \times 250$
Cột 4-B $350 \times 400$ $300 \times 350$ $250 \times 300$
Cột 4-C $300 \times 400$ $250 \times 350$ $200 \times 200$
Cột 4-D $300 \times 400$ $300 \times 350$ $200 \times 250$
Cột 4-E $300 \times 350$ $250 \times 300$ $200 \times 200$
  • Tính toán tải trọng cầu thang: Cầu thang tầng trệt thiết kế dạng bản 2 vế ($L_1 = 900\text{ mm}$, $L_2 = 3400\text{ mm}$); tầng điển hình dạng bản 3 vế ($L_1 = 900\text{ mm}$, $L_2 = 2680\text{ mm}$, $L_3 = 720\text{ mm}$). Bản nghiêng góc $\alpha = 29{,}87^\circ$. Hoạt tải tiêu chuẩn $3{,}0\text{ kN/m}^2$ (hệ số vượt tải $n=1{,}2$). Phản lực gối tựa tính toán truyền vào nút D và E của khung trục 4: Thang tầng trệt truyền $R_{D1} = 47{,}18\text{ kN}$, $R_{E1} = 41{,}11\text{ kN}$; thang tầng điển hình truyền $R_{D2} = 41{,}40\text{ kN}$, $R_{E2} = 40{,}586\text{ kN}$.
  • Tải trọng gió: Địa điểm vùng gió IA ($W_0 = 65\text{ daN/m}^2 = 0{,}65\text{ kN/m}^2$), dạng địa hình B ($Z_g = 274{,}57\text{ m}$, $\alpha = 9{,}5$). Áp lực gió tính toán theo TCVN 2737-2023: $W = \gamma_f \times W_{3s,10} \times k(z_e) \times c \times G_r$, với $\gamma_f = 2{,}1$, hệ số giật $G_r = 0{,}85$, hệ số khí động đẩy $c = +0{,}8$, hút $c = -0{,}5 \div -0{,}7$. Áp lực gió tính toán lớn nhất $W = 2{,}96\text{ kN/m}^2$, quy đổi thành tải phân bố tác dụng vào khung.
  • Phân tích nội lực và kiểm tra chuyển vị trên ETABS:
    • Thiết lập 7 trường hợp tải cơ bản: Tĩnh tải (TT), Hoạt tải tầng chẵn (HT1), Hoạt tải tầng lẻ (HT2), Hoạt tải cách nhịp 1 (HT3), Hoạt tải cách nhịp 2 (HT4), Gió trái (GT), Gió phải (GP) và các tổ hợp bao tải trọng.
    • Kiểm tra chuyển vị ngang: Tổ hợp TH5 ($TT + GT$) gây chuyển vị ngang lớn nhất tại đỉnh khung đạt $f = 42{,}8\text{ mm} < [f] = H/500 = 21900/500 = 43{,}8\text{ mm}$ (chiều cao công trình $H = 21{,}9\text{ m}$).
    • Kiểm tra chuyển vị đứng: Tổ hợp TH7 ($TT + HT1 + HT2$) gây chuyển vị đứng lớn nhất tại giữa nhịp dầm $f = 7{,}666\text{ mm} < [f] = L/300 = 4200/300 = 14\text{ mm}$.

Chương 4: Tính toán thép dầm và thép cột

Chương này thực hiện thiết kế chi tiết cốt thép cho các tiết diện dầm và cột thuộc khung trục 4:

  • Tính toán cốt thép dọc dầm: Cấu kiện chịu uốn.
    • Tại nhịp (mô men dương): Bản cánh chịu nén, tính toán theo tiết diện chữ T ($b'_f = 1400\text{ mm}$, $h'_f = 100\text{ mm}$). Trục trung hòa đều qua cánh ($M < M_f = R_b b'_f h'_f (h_0 - 0{,}5h'_f)$), tính như tiết diện chữ nhật $b'_f \times h_0$.
    • Tại gối (mô men âm): Bản cánh chịu kéo, tính toán theo tiết diện chữ nhật $b \times h = 200 \times 500\text{ mm}$.
    • Kết quả bố trí thép dọc dầm: Dầm B1 Story 1 (nhịp đặt $2\phi 14$, gối trái đặt $2\phi 16 + 1\phi 14$, gối phải đặt $3\phi 16$); Dầm các tầng 2-5 bố trí từ $2\phi 14$ đến $3\phi 18$ tùy theo giá trị mô men bao từng nhịp.
  • Tính toán cốt đai dầm: Căn cứ lực cắt lớn nhất $Q_{max}$ (ví dụ dầm B1 Story 2 có $Q_{max} = 92{,}63\text{ kN}$). Chọn cốt đai $\phi 8$ hai nhánh ($R_{sw} = 170\text{ MPa}$), bố trí bước $s = 100\text{ mm}$ tại đoạn $L/4$ đầu dầm và $s = 200\text{ mm}$ tại đoạn $L/2$ giữa nhịp, thỏa mãn điều kiện chống cắt của bê tông và cốt đai ($Q \le Q_b + Q_{sw} = 138{,}35\text{ kN}$).
  • Tính toán cốt thép cột: Cấu kiện chịu nén uốn lệch tâm.
    • Phân tích độ lệch tâm tĩnh học $e_0 = M/N$, độ lệch tâm ngẫu nhiên $e_a = \max(h/30, L_0/600, 10\text{ mm})$, hệ số uốn dọc $\eta$ và chiều dài tính toán $l_0 = 0{,}8L$. Phân biệt trường hợp nén lệch tâm lớn và nén lệch tâm bé.
    • Cột C1 Story 2 ($b \times h = 300 \times 350\text{ mm}$, $N = -779{,}4\text{ kN}$, $M = 49{,}3\text{ kNm}$): Thuộc trường hợp nén lệch tâm bé, tính toán diện tích thép đối xứng, bố trí $3\phi 20$ mỗi bên ($A_{s,chon} = 942\text{ mm}^2$, hàm lượng $\mu = 1{,}88%$).
    • Cột C5 tầng mái ($200 \times 200\text{ mm}$, $N = -40{,}1\text{ kN}$, $M = 9{,}42\text{ kNm}$): Bố trí $2\phi 14$ ($A_{s,chon} = 308\text{ mm}^2$, $\mu = 0{,}76%$).
  • Tính cốt đai cột và chiều dài neo nối: Lực cắt lớn nhất trong cột $Q_{max} = 42{,}25\text{ kN}$ (tại C1 Story 1), bố trí đai $\phi 8$ hai nhánh với khoảng cách $s = 200\text{ mm}$. Cốt thép $\phi 16$ (CB300-V, B15) có cường độ bám dính $R_{bond} = 1{,}875\text{ MPa}$, xác định chiều dài neo cơ sở vùng chịu kéo $L_{an} = 870\text{ mm}$, vùng chịu nén $L_{an} = 650\text{ mm}$. Tại các vị trí chuyển tiếp cột thay đổi tiết diện, quy định uốn bẻ chéo thanh thép nếu góc nghiêng $\le 1/6$, hoặc chôn cốt thép chờ liên kết vào dầm nếu góc nghiêng $> 1/6$.

Kết quả và đóng góp

Đồ án đã hoàn thành đầy đủ khối lượng tính toán và thiết kế kỹ thuật cho công trình kết cấu bê tông cốt thép, đạt được các kết quả định lượng cụ thể:

Hạng mục cấu kiện Thông số thiết kế & Tiết diện Nội lực kiểm tra lớn nhất Kết quả cốt thép / Độ biến dạng Trạng thái giới hạn
Bản sàn (S2) $h_s = 100\text{ mm}$, B20 $M_{max} = 6{,}85\text{ kNm}$ $\phi 8\text{a}120$, $f = 1{,}13\text{ mm}$ Đạt ($[f] = 23\text{ mm}$)
Dầm khung (Story 2) $200 \times 500\text{ mm}$, CB300-V $M^- = -86{,}97\text{ kNm}$, $Q = 92{,}63\text{ kN}$ $3\phi 18 + 3\phi 16$, đai $\phi 8\text{a}100/200$ Đạt TTGH 1
Cột khung (C1-T2) $300 \times 350\text{ mm}$, B20 $N = -779{,}4\text{ kN}$, $M = 49{,}3\text{ kNm}$ $3\phi 20$ ($\mu = 1{,}88%$), đai $\phi 8\text{a}200$ Đạt TTGH 1
Chuyển vị ngang đỉnh Khung phẳng trục 4, $H = 21{,}9\text{ m}$ Tổ hợp TH5 ($TT + GT$) Chuyển vị ngang $f = 42{,}8\text{ mm}$ Đạt ($[f] = 43{,}8\text{ mm}$)
Chuyển vị đứng dầm Nhịp $L = 4{,}2\text{ m}$ Tổ hợp TH7 ($TT + HT1 + HT2$) Chuyển vị đứng $f = 7{,}666\text{ mm}$ Đạt ($[f] = 14{,}0\text{ mm}$)

Các giải pháp và đóng góp chuyên môn do tác giả thực hiện:

  • Thiết lập quy trình so sánh đối chứng định lượng giữa phương pháp giải tích (tra bảng) và phương pháp số (SAFE) trong tính toán bản sàn, làm rõ cơ chế truyền lực và phân bố lại mô men uốn khi kể đến độ cứng thực tế của dầm.
  • Triển khai phương pháp đánh giá độ võng phi tuyến sàn bê tông cốt thép có xét đồng thời hiệu ứng nứt và từ biến dài hạn theo quy trình đa bước tải trọng trên SAFE v12.
  • Ứng dụng tiêu chuẩn tải trọng mới TCVN 2737-2023 vào việc xác định thành phần áp lực gió tác động lên công trình, kết hợp với tiêu chuẩn kết cấu TCVN 5574-2018 để thiết kế hệ thanh chịu nén uốn lệch tâm và tính toán chi tiết chiều dài đoạn neo cốt thép.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đồ án:

  • Phân tích nội lực công trình được thực hiện trên mô hình khung phẳng 2D (trục 4) dựa trên giả thiết mặt bằng chạy dài ($L/B = 3{,}5$), chưa xét đến sự tương tác không gian 3D tổng thể giữa khung ngang, khung dọc và hiệu ứng xoắn của toàn khối công trình.
  • Chưa xét đến tác động của tải trọng động đất theo TCVN 9386.
  • Phạm vi thuyết minh dừng lại ở kết cấu phần thân (sàn, dầm, cột, thang), chưa bao gồm phần tính toán và thiết kế nền móng (móng cọc hoặc móng nông) tiếp nhận tải trọng chân cột.

Hướng phát triển mở rộng:

  • Xây dựng mô hình không gian 3D toàn diện trên ETABS để kiểm tra ứng xử dao động riêng, phân tích dạng dao động xoắn và đánh giá hiệu ứng tương tác không gian giữa các khung phẳng.
  • Bổ sung tính toán tải trọng động đất và thiết kế kháng chấn cho các cấu kiện nút khung theo TCVN 9386.
  • Thiết kế hệ thống móng dưới chân cột dựa trên số liệu địa chất thực tế tại địa điểm xây dựng.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo chuyên môn phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng, Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp trong quá trình thực hiện Đồ án môn học Bê tông cốt thép 1, Đồ án Bê tông cốt thép 2 và Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng.
  • Kỹ sư thiết kế kết cấu công trình dân dụng thấp và trung tầng cần tài liệu hướng dẫn thực hành tính toán tải trọng theo TCVN 2737-2023 và thiết kế cấu kiện theo TCVN 5574-2018.

Các nội dung có giá trị tham khảo cao trong văn bản:

  • Quy trình từng bước thiết lập bài toán kiểm tra độ võng dài hạn sàn bê tông cốt thép có xét đến nứt (Nonlinear Cracked) trên phần mềm SAFE.
  • Bảng tính chi tiết quy đổi tải trọng phân bố hình thang, hình tam giác từ sàn vào dầm khung và phương pháp giải tích tĩnh định xác định phản lực cầu thang 2 vế, 3 vế truyền vào nút khung.
  • Ví dụ tính toán chi tiết cấu kiện nén uốn lệch tâm bé cho tiết diện cột chữ nhật và các công thức xác định chiều dài đoạn neo, nối cốt thép theo TCVN 5574.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao giá trị mô men nhịp sàn khi tính bằng phần mềm SAFE lại lớn hơn phương pháp tra bảng?
Phương pháp SAFE sử dụng phần tử hữu hạn có kể đến sự làm việc đồng thời giữa dầm và bản sàn. Khi chịu tải, dầm đỡ bị võng xuống kéo theo bản sàn võng thêm, làm gia tăng giá trị mô men uốn dương ở giữa nhịp. Ngược lại, phương pháp tra bảng giả thiết dầm là gối tựa cứng tuyệt đối không lún/võng, dẫn đến mô men nhịp tính toán nhỏ hơn và mô men âm ở gối lớn hơn.

2. Tiêu chuẩn tải trọng nào được sử dụng để tính toán áp lực gió trong đồ án và giá trị áp lực gió tính toán là bao nhiêu?
Đồ án áp dụng TCVN 2737-2023 với địa điểm thuộc vùng gió IA, áp lực tiêu chuẩn $W_0 = 65\text{ daN/m}^2$, dạng địa hình B ($Z_g = 274{,}57\text{ m}$, $\alpha = 9{,}5$), chu kỳ lặp 10 năm ($\gamma_f = 2{,}1$), hệ số giật $G_r = 0{,}85$. Áp lực gió tính toán tác dụng lên khung được xác định là $W = 2{,}96\text{ kN/m}^2$.

3. Chuyển vị ngang tại đỉnh khung và chuyển vị đứng của dầm có thỏa mãn yêu cầu kỹ thuật không?
Chuyển vị ngang lớn nhất tại đỉnh khung dưới tác dụng của tổ hợp TH5 ($TT + GT$) là $f = 42{,}8\text{ mm}$, nhỏ hơn giới hạn cho phép $[f] = H/500 = 21900/500 = 43{,}8\text{ mm}$. Chuyển vị đứng lớn nhất tại giữa nhịp dầm do tổ hợp TH7 ($TT + HT1 + HT2$) là $f = 7{,}666\text{ mm}$, nhỏ hơn giới hạn $[f] = L/300 = 4200/300 = 14\text{ mm}$. Cả hai đều thỏa mãn điều kiện độ cứng theo trạng thái giới hạn thứ 2.

4. Dựa trên cơ sở nào đồ án cho phép tách riêng khung phẳng trục 4 để tính toán thay vì mô hình không gian?
Công trình có mặt bằng hình chữ nhật dạng chạy dài với chiều dài $L = 67{,}2\text{ m}$ và chiều rộng $B = 8{,}8\text{ m}$, đạt tỷ số $L/B = 3{,}5 > 1{,}5$. Do độ cứng theo phương ngang công trình nhỏ hơn nhiều lần so với phương dọc, nội lực phát sinh chủ yếu do khung ngang tiếp nhận, cho phép tách riêng từng khung phẳng để tính toán theo quy tắc cơ học kết cấu.

**5. Cốt thép dọc cột tại vị trí thay đổi tiết diện