Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Trung cấp lý luận chính trị: Nội dung cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin là tài liệu học tập chính thức do Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh biên soạn, Nhà xuất bản Lý luận chính trị ấn hành. Giáo trình giữ vị trí học phần lý luận cơ sở trong chương trình đào tạo Trung cấp lý luận chính trị, nhằm trang bị nền tảng lý luận chính trị - xã hội cho cán bộ lãnh đạo, quản lý của hệ thống chính trị tại cơ sở.

Về mục tiêu học tập (learning outcomes), giáo trình hướng đến ba chuẩn đầu ra cụ thể:

  • Kiến thức: Cung cấp tri thức cơ bản, có hệ thống về lịch sử triết học, bản thể luận duy vật biện chứng, phép biện chứng duy vật (gồm hai nguyên lý và các cặp phạm trù cơ bản), cùng vai trò của triết học Mác - Lênin đối với nhận thức thời đại và thực tiễn cách mạng Việt Nam.
  • Kỹ năng: Rèn luyện năng lực tư duy biện chứng; phân biệt lập trường duy vật và duy tâm; vận dụng các nguyên tắc phương pháp luận khoa học (khách quan, toàn diện, phát triển, lịch sử - cụ thể) vào việc phân tích tình hình, giải quyết nhiệm vụ lãnh đạo và quản lý thực tiễn.
  • Tư tưởng: Xác lập niềm tin khoa học vào chủ nghĩa Mác - Lênin và đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam; hình thành lập trường kiên định để đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thói chủ quan duy ý chí và chủ nghĩa khách quan thụ động.

Cấu trúc giáo trình tiếp cận logic từ lịch sử hình thành triết học nhân loại đến việc làm sáng tỏ các quy luật vận động của tự nhiên, xã hội và tư duy. Điểm đặc thù của tài liệu là sự gắn kết chặt chẽ giữa các luận điểm kinh điển của C. Mác, Ph. Ăngghen, V.I. Lênin với các quan điểm chỉ đạo trong Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, XI và XIII của Đảng Cộng sản Việt Nam.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được cấu trúc theo tiến trình từ khái quát nhập môn đến các nội dung bản thể luận và phương pháp luận biện chứng:

  • Bài 1: Triết học Mác - Lênin trong đời sống xã hội
    Trình bày khái lược nguồn gốc nhận thức và xã hội của triết học; làm rõ hai mặt của vấn đề cơ bản của triết học qua tác phẩm Lút-vích Phoi-ơ-bắc và sự cáo chung của triết học cổ điển Đức của Ph. Ăngghen. Phân tích cuộc đấu tranh giữa chủ nghĩa duy vật (cổ đại, siêu hình thế kỷ XVII - XVIII, biện chứng) và chủ nghĩa duy tâm (chủ quan, khách quan), cùng sự đối lập giữa thuyết khả tri và bất khả tri. Khái quát các tiền đề kinh tế - xã hội, tiền đề khoa học tự nhiên (Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, Thuyết tiến hóa, Thuyết tế bào) và tiền đề lý luận (Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị học Anh, Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp). Làm rõ vai trò phát triển triết học của V.I. Lênin qua ba thời kỳ (1893-1907, 1907-1917 và sau năm 1917), cùng vai trò thế giới quan, phương pháp luận trong nhận thức chủ nghĩa tư bản hiện đại, triển vọng chủ nghĩa xã hội và công cuộc đổi mới tại Việt Nam.

  • Bài 2: Chủ nghĩa duy vật mác-xít - Thế giới quan khoa học cho nhận thức và cải tạo hiện thực
    Phân tích tiến trình phát triển của phạm trù vật chất từ các quan niệm cổ đại (nước của Talét, không khí của Anaximen, lửa của Hêraclít, bốn yếu tố của Ămpêđôlơ, apâyrôn của Anaximanđrơ, nguyên tử của Lơxíp và Đêmôcrít) đến các nhà duy vật cận đại; phân tích cuộc khủng hoảng vật lý cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX (tia X của Rơnghen, hiện tượng phóng xạ của Béccơren, điện tử của Tômxơn, khối lượng điện tử của Kaufman) và định nghĩa vật chất của V.I. Lênin trong Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán (1908). Phân tích nguồn gốc tự nhiên (bộ óc người, phản ánh) và nguồn gốc xã hội (lao động, ngôn ngữ) của ý thức; bản chất phản ánh năng động, sáng tạo và mang tính xã hội của ý thức. Trình bày mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức; từ đó rút ra quan điểm khách quan, phê phán bệnh chủ quan duy ý chí và chủ nghĩa khách quan.

  • Bài 3: Hai nguyên lý của phép biện chứng duy vật
    Luận giải hai nguyên lý nền tảng: Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến (tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng và tính quy định bản chất của mối liên hệ; cơ sở phương pháp luận của quan điểm toàn diện) và Nguyên lý về sự phát triển (khuynh hướng vận động đi lên, tính tự thân, tính kế thừa; cơ sở phương pháp luận của quan điểm phát triển, phòng chống tư tưởng bảo thủ, trì trệ).

  • Bài 4: Các cặp phạm trù của phép biện chứng duy vật
    Hệ thống hóa sáu cặp phạm trù cơ bản phản ánh các mối liên hệ phổ biến nhất của hiện thực khách quan:

    1. Cái riêng, Cái chung và Cái đơn nhất: Mối quan hệ biện chứng giữa chỉnh thể và bộ phận, điều kiện chuyển hóa và phương pháp luận xuất phát từ cái riêng để khái quát cái chung, cá biệt hóa cái chung tránh giáo điều.
    2. Nguyên nhân và Kết quả: Phân biệt nguyên cớ, điều kiện; tính khách quan, tính tiếp biến và sự chuyển hóa giữa nguyên nhân - kết quả; phân loại nguyên nhân (chủ yếu/thứ yếu, bên trong/bên ngoài, khách quan/chủ quan).
    3. Tất nhiên và Ngẫu nhiên: Bản chất mối quan hệ hữu cơ; vai trò của cái tất nhiên vạch đường qua vô số cái ngẫu nhiên; ý nghĩa dự báo và can thiệp thực tiễn.
    4. Nội dung và Hình thức: Tính thống nhất và độc lập tương đối; vai trò quyết định của nội dung và sự tác động trở lại của hình thức.
    5. Bản chất và Hiện tượng: Sự thống nhất và mâu thuẫn giữa bản chất sâu sắc bên trong và hiện tượng biểu hiện phong phú bên ngoài; phương pháp nhận thức đi từ hiện tượng đến các cấp độ bản chất.
    6. Khả năng và Hiện thực: Phân biệt khả năng với ngẫu nhiên; phân loại khả năng tất nhiên/ngẫu nhiên, khả năng gần/xa trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Hệ thống lý thuyết cơ bản (Fundamental theories): Lý luận về mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại; lý luận phản ánh; học thuyết về tính thống nhất vật chất của thế giới; lý luận hình thái kinh tế - xã hội.
  • Nguyên tắc cốt lõi (Core principles): Nguyên tắc khách quan; nguyên tắc toàn diện; nguyên tắc phát triển; nguyên tắc lịch sử - cụ thể; nguyên tắc thống nhất giữa lý luận khoa học và thực tiễn cách mạng.
  • Khung phân tích thiết yếu (Essential frameworks): Khung tiếp cận bản thể luận đối lập giữa vật chất và ý thức; khung vận dụng 6 cặp phạm trù và 2 nguyên lý biện chứng để mổ xẻ các quá trình kinh tế, chính trị, văn hóa và xã hội.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng tư duy logic và thao tác khái niệm (Technical skills): Năng lực trừu tượng hóa và khái quát hóa dữ liệu thực tế thành các khái niệm, phạm trù; kỹ năng phân loại và xác định thứ bậc các mối liên hệ, nguyên nhân, khả năng.
  • Kỹ năng phân tích học thuật (Analytical skills): Năng lực phân tích bản chất ẩn sau hiện tượng bề ngoài; kỹ năng đánh giá các xu thế phát triển vận động theo đường xoáy ốc; năng lực nhận diện và phê phán các biểu hiện của chủ nghĩa duy tâm và tư duy siêu hình.
  • Năng lực thực hành nghề nghiệp (Practical competencies): Vận dụng thế giới quan duy vật biện chứng vào việc ra quyết định quản lý; xây dựng kế hoạch hành động dựa trên quy luật khách quan; kết hợp hài hòa giữa điều kiện vật chất thực tế với việc phát huy tính năng động sáng tạo của tập thể và cá nhân.

Phương pháp giảng dạy và học tập

  • Cách tiếp cận sư phạm (Pedagogical approach): Kết hợp giữa thuyết giảng hệ thống khái niệm kinh điển với phương pháp đàm thoại, giải quyết vấn đề. Giảng viên định hướng học viên phân tích các phạm trù trừu tượng thông qua các mô hình thực tiễn của công tác quản lý nhà nước và phát triển kinh tế - xã hội.
  • Bài tập và tình huống (Case studies & Practical exercises):
    • Tài liệu sử dụng các ví dụ trực quan trong tự nhiên và đời sống (như sự sôi của nước ở 100°C dưới áp suất 1 atm, sự nảy mầm của hạt ngô, cấu trúc chữ "ANH", gói bánh chưng - bánh tét, các kỹ thuật tạo hình nông nghiệp như bưởi hồ lô hay dưa hấu thỏi vàng) để minh họa mối quan hệ giữa nguyên nhân - kết quả, nội dung - hình thức, tất nhiên - ngẫu nhiên.
    • Tình huống thực tiễn gắn với các bài toán quản lý vĩ mô: nhận thức về chủ nghĩa tư bản đương đại, sự sụp đổ mô hình xã hội chủ nghĩa tại Liên Xô và Đông Âu, và định hướng hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
  • Phương pháp kiểm tra, đánh giá (Assessment methods): Đánh giá qua hai hợp phần: kiểm tra lý thuyết (khả năng tái hiện chính xác các định nghĩa, nguyên lý, cặp phạm trù) và thảo luận/bài tập lớn (khả năng vận dụng nguyên tắc khách quan, toàn diện, phát triển vào xử lý các vấn đề quản lý cụ thể tại địa phương, cơ quan).
  • Hướng dẫn tự học (Self-study guidelines): Người học nghiên cứu nội dung giáo trình kết hợp đọc các trích đoạn văn bản trong tác phẩm kinh điển (Lút-vích Phoi-ơ-bắc và sự cáo chung của triết học cổ điển Đức, Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán, Hệ tư tưởng Đức) và hệ thống Văn kiện Đại hội Đảng để trả lời câu hỏi ôn tập, chuẩn bị bài thảo luận.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Cập nhật dữ liệu lý luận và văn kiện: So với các phiên bản giáo trình Trung cấp lý luận chính trị năm 2014, nội dung đã cập nhật đầy đủ các quan điểm chỉ đạo từ Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng Cộng sản Việt Nam (2021) về chiến lược phát triển bền vững, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi mô hình tăng trưởng và phát huy giá trị văn hóa, sức mạnh con người Việt Nam.
  • Tích hợp các xu hướng và vấn đề đương đại (Current trends):
    • Đánh giá tác động nhiều mặt của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (4.0) và kinh tế tri thức đối với vai trò của ý thức và nguồn nhân lực.
    • Đưa vào phân tích các thách thức an ninh phi truyền thống mang tính toàn cầu như biến đổi khí hậu, thiên tai, an ninh mạng và tác động từ đại dịch Covid-19.
    • Phân tích bối cảnh quốc tế phức tạp: sự gia tăng của cạnh tranh chiến lược, chủ nghĩa dân tộc cực đoan và tình hình an ninh, tranh chấp chủ quyền tại khu vực Biển Đông - Châu Á - Thái Bình Dương.
  • Tính ứng dụng trong thực tiễn (Real-world applications): Cung cấp cơ sở lý luận khoa học giải thích tính tất yếu lịch sử của công cuộc đổi mới tại Việt Nam, luận chứng nguyên nhân sụp đổ của mô hình xã hội chủ nghĩa giáo điều, xơ cứng ở Liên Xô và khẳng định sự kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
  • Gắn kết thực tiễn công tác: Giáo trình thiết kế trực tiếp phục vụ cho việc chuẩn hóa tư duy của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong việc hoạch định chính sách và tổ chức thực thi công vụ.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Học viên mục tiêu: Học viên đang theo học chương trình Trung cấp lý luận chính trị; cán bộ lãnh đạo, quản lý đương chức hoặc diện quy hoạch của Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cấp cơ sở, phòng ban cấp huyện và tương đương.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần có trình độ học vấn từ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng hoặc đại học trở lên; có hiểu biết cơ bản về lịch sử Việt Nam, kiến thức khoa học tự nhiên - xã hội phổ thông và có trải nghiệm thực tế trong hoạt động công tác tại cơ quan, đơn vị.
  • Giảng viên và hình thức sử dụng: Giảng viên tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, các Trường Chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Trung tâm Chính trị cấp huyện sử dụng giáo trình làm khung chuẩn để biên soạn bài giảng, thiết kế câu hỏi thảo luận và xây dựng đề thi kiểm tra học phần.
  • Tự học và tham khảo học thuật: Cán bộ, đảng viên, sinh viên các ngành khoa học xã hội và nhân văn có thể sử dụng giáo trình làm tài liệu tham khảo hệ thống để củng cố phương pháp luận nghiên cứu và phân tích chính sách công.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?
Giáo trình được thiết kế chuẩn hóa cho cán bộ, công chức, viên chức học tập hệ Trung cấp lý luận chính trị và những người làm công tác quản lý cần bổ sung thế giới quan duy vật biện chứng cùng phương pháp luận lãnh đạo.

2. Cần kiến thức nền nào để học?
Người học cần nắm vững tri thức khoa học xã hội cơ bản, hiểu biết về lịch sử phong trào công nhân quốc tế, các phát minh khoa học tự nhiên nền tảng thế kỷ XIX - XX và nắm được chủ trương, chính sách cơ bản của Nhà nước.

3. Điểm khác biệt với các giáo trình triết học đại cương khác là gì?
Giáo trình không chỉ trình bày lý thuyết thuần túy mà tập trung sâu vào ý nghĩa phương pháp luận thực tiễn, phân tích vai trò của triết học Mác - Lênin đối với sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam và tư duy lãnh đạo, quản lý của đội ngũ cán bộ cơ sở.

4. Làm sao để tự học giáo trình hiệu quả?
Học viên nên đọc tuần tự theo 4 bài học, lập bảng so sánh các phạm trù đối lập (như duy vật - duy tâm, biện chứng - siêu hình, bản chất - hiện tượng), trả lời các câu hỏi ôn tập cuối mỗi bài và liên hệ trực tiếp với các tình huống phát sinh trong công tác chuyên môn.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình?
Người học có thể tham khảo thêm các tài liệu được trích dẫn trong giáo trình:

  • GS.TS. Trần Văn Phòng, PGS.TS. Đặng Quang Định (2017), Triết học Mác - Lênin: Hỏi và đáp, Nxb. Lý luận Chính trị, Hà Nội.
  • C. Mác và Ph. Ăngghen: Toàn tập (Tập 3, Tập 21...), Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội.
  • V.I. Lênin: Toàn tập (Tập 18, Tập 29...), Nxb. Tiến bộ, Mát-xcơ-va.
  • Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, XI, XIII, Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội.

Kết luận

Giáo trình Trung cấp lý luận chính trị: Nội dung cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin cung cấp hệ thống tri thức hoàn chỉnh về thế giới quan duy vật và phép biện chứng duy vật mác-xít. Giá trị cốt lõi của tài liệu nằm ở việc định hình phương pháp tư duy khoa học, khách quan, giúp người học nhận thức đúng đắn các quy luật vận động của tự nhiên, xã hội và tư duy.

Lộ trình tiếp cận nội dung được xây dựng chặt chẽ: bắt đầu từ việc nắm vững lịch sử tư tưởng và vai trò triết học (Bài 1), tiếp cận bản thể luận duy vật về vật chất và ý thức (Bài 2), làm chủ hai nguyên lý nền tảng của phép biện chứng (Bài 3), và hoàn thiện năng lực phân tích thực tiễn thông qua sáu cặp phạm trù triết học (Bài 4). Kết hợp giáo trình với việc nghiên cứu tác phẩm kinh điển và văn kiện của Đảng sẽ tạo điều kiện củng cố năng lực lý luận và phương pháp công tác thực tiễn.