CHƯƠNG 1 1. Trình bày tầm quan trọng của chăn nuôi thỏ 2. Phân tích về tình hình chăn nuôi thỏ hiện nay 3. Giải thích các đặc điểm sinh học trên thỏ 9 CHƯƠNG 2 GIỐNG VÀ CÔNG TÁC GIỐNG THỎ MH29-02 Giới thiệu: Trong nội dung của Chương này, chúng tôi trình bày về giống, công tác giống cũng như đặc điểm của một số giống Thỏ được nuôi phổ biến ở Việt Nam.
Mục tiêu: - Kiến thức: Biết được đặc điểm cơ bản về các giống thỏ được nuôi phổ biến ở Việt Nam và một số nước trên thế giới - Kỹ năng: Có kỹ năng trong việc đánh giá phân loại đặc điểm của từng giống thỏ - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Tự tin, có trách nhiệm với công việc, thái độ học tập đúng đắn; có ý thức tự học hỏi nâng cao trình độ. Giống và công tác quản lý giống Các giống thỏ nhà trên thế giới hiện nay đều có nguồn gốc từ thỏ rừng (Orytolaguc cuniculus) thuộc Họ thỏ nhà và thỏ rừng (Leporidae), trong Bộ gậm nhấm riêng biệt có răng cửa kép (Lagomorpha), của Lớp động vật có vú (Mammalia) Nói chung sự thuần hoá thỏ rừng thành thỏ nhà chỉ khoảng vài trăm năm gần đây. Thỏ rừng ở Châu Âu được phát hiện bởi những nhà ngữ âm học khi họ đến bờ biển Tây Ban Nha vào năm 1000 trước công nguyên. Thỏ là biểu tượng của Tây Ban Nha vào thời kỳ La Mã.
Từ đầu thế kỹ 19 việc nuôi thỏ đã phát triển khắp Tây Âu và được người Châu Âu đưa thỏ đi du nhập ở tất cả các nước trên thế giới. Cuối thế kỹ 19 và nhất là đầu thế kỹ 20 cùng với phương pháp nuôi nhốt cùng với các giống thỏ đã thích nghi với điều kiện nuôi nhốt đã được chọn lọc và thay đổi dần về ngoại hình, sinh lý thích nghi với hoàn cảnh cụ thể và khả năng sản xuất phù hợp với nhu cầu thâm canh cùng với các kỹ thuật chăn nuôi tiên tiến đáp ứng nhu cầu sản xuất và lợi nhuận, bệnh tật của thỏ ngày càng được nghiên cứu và khống chế cũng như là có thể điều trị và phòng ngừa được càng ngày càng phát triển với mục đích sản xuất thịt thỏ để làm động vật thí nghiệm và làm sinh vật cảnh. Đặc điểm một số giống thỏ 10 2. Phân loại giống thỏ Các giống thỏ nhà (Domestic Rabbit) trên thế giới hiện nay đều có nguồn gốc từ thỏ rừng (Orytolaguc cuniculus), thuộc họ thỏ đồng và thỏ rừng (Leporidae), trong bộ gặm nhấm riêng biệt có răng cửa kép (Lagomorpha), của lớp động vật có vú (Mamalia) Trên thế giới có khoảng hơn 80 giống thỏ.
Dựa theo tầm vóc người ta chia thành 3 nhóm giống: Giống thỏ to: nặng từ 6 – 9 kg như thỏ Flandro Pháp, Đại Bạch Hung, thỏ Khoang Đức, thỏ Xanh Nga. Giống thỏ trung: nặng từ 4 – 6 kg như thỏ New Zealand, California, Chinchila. Giống thỏ nhỏ: nặng từ 2 – 3 kg. Dựa theo sản phẩm người ta chia các giống thỏ thành 3 loại: Giống thỏ lấy lông: thường nặng từ 2 – 3 kg, lông dài, mịn, mượt, mọc liên tục, cắt 3 – 4 lần/năm như giống Angora Pháp, thỏ Trắng lông xù Nga.
Giống thỏ làm cảnh: có hình dạng và màu sắc lông đặc biệt như thỏ Ánh Bạc Pháp, thỏ Lưu Ly Trung Quốc. Giống thỏ lấy thịt: lông ngắn, sinh trưởng nhanh, sinh sản nhiều như thỏ Tân Tây Lan trắng, California… 2. Đặc điểm của một số giống thỏ phổ biến 2. Thỏ cỏ Có nhiều trong dân, màu lông rất khác nhau như trắng pha vàng hoặc đen pha trắng, xám loang trắng… hầu hết mắt đen, rất ít con mắt đỏ, đầu to, mõm dài.
Trọng lượng trưởng thành khoảng 2. 11 Khả năng sử dụng thức ăn, sinh sản, chống đỡ bệnh tật tốt. Đã có hiện tượng đồng huyết, năng suất ngày càng giảm. Thỏ Việt Nam đen Lông ngắn, có màu đen tuyền, mắt đen, đầu to vừa phải, mồm nhỏ, cổ không vạm vỡ, lưng khum, bụng thon, thân hình chắc chắn, 4 chân dài thô, xương to.
Trọng lượng trưởng thành 3.1: Thỏ cỏ Tuổi động dục và phối giống lần đầu là 4 – 5 tháng. Mỗi năm đẻ 7 lứa, mỗi lứa 6 – 7 con. Trọng lượng sơ sinh 50 – 55 g. Tỉ lệ thịt xẻ 46 – 49%.
Sức chống đỡ bệnh tật tốt, thích nghi với điều kiện khí hậu cả nước, dễ nuôi. Thỏ New Zealand White (Tân Tây Lan Trắng) Nguồn gốc: New Zealand. Nuôi phổ biến ở Châu Âu, Châu Mỹ. Nhập vào Việt Nam từ Hungari năm 1978 và 2000 Lông dày, trắng tuyền, mắt hồng.
Trọng lượng trưởng thành 5 – 5. Tuổi động dục lần đầu 4 – 4. Tuổi phối giống lần đầu 5 – 6 tháng, trọng lượng lúc này khoảng 3 – 3.2: Thỏ New Zealand Mỗi năm đẻ 5 – 6 lứa, 6 – 7 con/lứa. Khối lượng con sơ sinh 50 – 60 g, cai sữa 650 – 700 g.
Tỷ lệ xẻ thịt từ 52 – 55%. Thỏ Chinchilla Được tạo ra từ thỏ rừng và 2 giống thỏ Blue Beverens và Himalyans. Là giống thỏ cho len. Có 2 dòng: 1 dòng có trọng lượng 4,5 – 5,0 kg/con, dòng kia 2,0 – 2,5 kg/ con.
Thỏ này đẻ mỗi lứa 6 – 8 con. Thỏ California Hình 2.3: Thỏ Chinchilla Nguồn gốc: Mỹ Được tạo thành do lai giữa thỏ Chinchilla, Himalyan và New Zealand. Được nhập vào Việt Nam từ Hungari năm 1978 và 2000. Màu lông trắng nhưng tai, mũi, 4 chân và đuôi có mà đen.
Trọng lượng trưởng thành 4.5 – 5 kg/con Mỗi năm thỏ đẻ 5 lứa, mỗi lứa 5 – 6 con. Tỷ lệ xẻ thịt từ 55 – 60%.6 Thỏ Satin Angora: Lông dài, có nhiều màu sắc rất phong phú. Trọng lượng trưởng thành 3.5 – 4 kg/con Là giống thỏ nuôi lấy lông. Độ dài khi thu hoạch lông là 10 cm.
Mỗi năm thu hoạch 2 lần. Thỏ English Spot Hình 2.5: Thỏ Angora Giống thỏ English Spot có tầm vóc trung bình trọng lượng trưởng thành 2,5 - 3,5 kg ở cái và đực, được chọn lọc và phát triển ở Anh quốc. 13 Nó có đặc điểm là thân có màu lông trắng với các đốm màu xậm ở trên cơ thể, tai thẳng đứng, mông rộng tròn và hơi lớn hơn phần vai, chân dài và mảnh khảnh. Giống này được nhận biết với các đốm xậm màu ở 2 vòng mắt, má và tai, sóng lưng và đuôi.
Các đốm này có màu sắc phổ biến là đen, xanh dương, sô cô la, nâu, vàng, v. Giống thỏ này hiện nay cũng tham gia vào máu của con thỏ lai ở Việt Nam khá phổ biến.6: Thỏ English Spot 2. Thỏ lai Nhóm thỏ lai ở vùng ĐBSCL được lai tạo từ các giống thỏ ngoại nhập vào Việt Nam những năm 90 với thỏ lai địa phương, chúng có tầm vóc khá, màu sắc đa dạng pha trộn giữa các giống như New Zealand, Chinchilla, Californian, English Spot, v.v… Trong điều kiện nuôi dưỡng còn hạn chế về dinh dưỡng hiện nay với thức ăn thô xanh và bổ sung các loại phụ phẩm thỏ cái trưởng thành (đẻ lứa 3) đạt 3,2 - 3,8 kg. Thỏ thịt nuôi từ 4 - 4,5 tháng đạt 2,2 - 2,4 kg.
Đây là nhóm thỏ được nuôi chủ yếu ở ĐBSCL cho thịt rất hiệu quả vì tận dụng được nguồn thức ăn rau cỏ địa phương.1: Các chỉ tiêu sinh lý thông thường của thỏ Việt Nam và thỏ New Zealand Giống thỏ Thân nhiệt Nhịp thở Hồng cầu Bạch cầu (o C) (lần/phút) (triệu/mm3 ) (ngàn/mm3 ) Xám 38.1 Ngoài ra còn một số giống thỏ khác có tiếng trong khu vực hay những châu lục khác như nhóm giống thỏ cho lông len Angora, American Sable, Britannia Petite,v.v… Tuy nhiên chúng chưa phổ biến ở nước ta. Những đặc điểm giống và khả năng sản xuất của thỏ phụ thuộc vào môi trường sống và kinh nghiệm phát triển của nhà nhân giống. Sự so sánh những kết 14 quả từ những môi trường và địa lý khác nhau có thể cho thấy những đặc tính chung của giống. Tính mắn đẻ, mức tăng trọng và sự phát triển các cơ quan, tổ chức của cơ thể ở thỏ tơ là 3 đặc tính cơ bản của giống.
Thảo luận: Đánh giá đặc điểm các giống thỏ nuôi tại địa phương 3. Yêu cầu: Nhận biết được các giống thỏ 3. Chuẩn bị nguyên vật liệu - Các giống thỏ tại địa phương - Sổ sách ghi chép, tài liệu phát tay hướng dẫn thực hiện 3. Hướng dẫn thực hiện - Giảng viên hướng dẫn mở đầu, nhắc lại phần lý thuyết đã học về đặc điểm các giống thỏ.
- Giới thiệu một số giống. - Giảng viên đưa ra yêu cầu khi đánh giá các giống - Hướng dẫn thường xuyên: phân lớp thành từng nhóm nhỏ 3-5 học viên, mỗi nhóm thực hiện quan sát, ghi nhận, phân nhóm giống thỏ. Tổng kết, nhận xét đánh giá và viết báo cáo - Kết quả và sản phẩm cần đạt được: Thực hiện đúng theo yêu cầu giảng viên. - Phân loại được các giống thỏ.
- Ghi chép đầy đủ, chính xác những thông tin cần thiết. - Thực hiện đúng thao tác kỹ thuật khi trình bày. - Tinh thần thái độ học tập nghiêm túc. CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 2 1.
Trình bày đặc điểm và khả năng sản xuất của một số giống thỏ nuôi hiện nay. Trình bày đặc điểm phân loại các nhóm nhỏ. 15 CHƯƠNG 3 DINH DƯỠNG VÀ THỨC ĂN CỦA THỎ MH29-03 Giới thiệu: Dinh dưỡng và thức ăn là phần không thể thiếu đối với các ngành chăn nuôi. Trong căn nuôi Thỏ đặc biết được chú ý đến vấn đề thức ăn nhu cầu dinh dưỡn giúp thỏ sinh trưởng phát triển một cách hiệu quả.
Mục tiêu: - Kiến thức: biết được nhu cầu dinh dưỡng cho từng giai đoạn của thỏ. Biết cách cho thỏ ăn và sử dụng thức ăn phù hợp cho chúng. - Kỹ năng: Có kỹ năng trong việc đánh giá phân loại các loại thức ăn phù hợp cho từng đối tượng thỏ nuôi. - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Tự tin, có trách nhiệm với công việc, thái độ học tập đúng đắn; có ý thức tự học hỏi nâng cao trình độ.
Nhu cầu dinh dưỡng cho thỏ 1. Nhu cầu về năng lượng của thỏ Nhu cầu năng lượng cho thỏ đáp ứng đủ các nhu cầu cho duy trì, cho tăng trưởng và sinh sản 1. Nhu cầu cơ bản Nhu cầu này có thể xác định trong tình trạng thỏ không sản xuất và hoạt động trong 24 giờ theo nghiên cứu của Lee (1939) ở các loại thỏ có trọng lượng khác nhau: Bảng 4.1: Nhu cầu cơ bản của Thỏ Thể trọng (kg) Nhu cầu cơ bản (Kcal) 1,5 80 2,0 100 2,5 120 3,0 140 3,5 180 4,5 200 (Nguyễn văn Thu, 2009) 1.