Tổng quan về giáo trình

Giáo trình mô đun "Bệnh lý và phục hồi chức năng hệ tim mạch – hô hấp" (Mã số: MĐ 33) là tài liệu giảng dạy chuyên ngành do Bộ môn Phục hồi chức năng – Y học cổ truyền thuộc Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa biên soạn. Giáo trình được ban hành chính thức theo Quyết định số 811/QĐ-CĐYT ngày 09 tháng 9 năm 2024 của Hiệu trưởng Nhà trường, dựa trên cơ sở Thông tư số 01/2024/TT-BLĐTBXH ngày 19 tháng 02 năm 2024 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Ban biên soạn công trình gồm đồng chủ biên là Bác sĩ Mai Văn Bảy và Bác sĩ Trịnh Thị Ngọc, cùng các tác giả: ThS.BS. Trịnh Thu Hiền, CN. Tào Văn Minh, CN. Trần Đức Hưng và CN. Lê Phú Đăng.

Trong chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật Phục hồi chức năng trình độ cao đẳng và y sĩ y học cổ truyền trình độ trung cấp, mô đun này giữ vị trí kiến thức chuyên ngành. Học phần được bố trí sau các môn cơ sở ngành, mô đun Thử cơ - Đo tầm vận động khớp, Các phương thức vật lý trị liệu và Vận động trị liệu. Tổng thời lượng thực hiện là 45 giờ, bao gồm 14 giờ lý thuyết, 29 giờ thực hành và 02 giờ kiểm tra.

Mục tiêu học tập của giáo trình hướng tới việc trang bị cho người học khả năng trình bày triệu chứng, biến chứng các bệnh lý tim mạch - hô hấp thường gặp; mô tả đầy đủ các phương pháp vật lý trị liệu – phục hồi chức năng (VLTL-PHCN); thiết lập chính xác mục tiêu, kế hoạch can thiệp; đồng thời thực hiện an toàn các kỹ thuật vận động trị liệu. Điểm đặc sắc của tài liệu là tỷ trọng thực hành chiếm ưu thế (hơn 64%), tập trung vào việc chuẩn hóa từng thao tác lâm sàng.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Giáo trình phân chia kết cấu thành 2 chương lý thuyết với 10 bài học, tương ứng với 8 bài thực hành lâm sàng:

  • Chương 1: Phục hồi chức năng hô hấp (Bài 1 đến Bài 6): Bắt đầu bằng giải phẫu cây phế quản, phế nang và sinh lý cơ học thông khí (cơ hoành, cơ hô hấp phụ). Tiếp đó, bài học hệ thống hóa triệu chứng học (ho, khạc đờm, khó thở, đau ngực), phương pháp khám thực thể (nhìn, sờ rung thanh, gõ vang/đục, nghe tiếng thở và tiếng ran) và lượng giá chức năng qua hô hấp ký (VC, FEV1, TLC, RV) cùng kỹ thuật đo chu vi lồng ngực. Các bài tiếp theo đi sâu vào kỹ thuật can thiệp: bài tập thư giãn, thở hoành, thở vùng, vỗ rung, ho hữu hiệu, dẫn lưu tư thế; phục hồi chức năng chu phẫu lồng ngực (cắt phổi, cắt thùy, bóc tách màng phổi); điều trị áp xe phổi và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD).
  • Chương 2: Phục hồi chức năng tim mạch (Bài 7 đến Bài 10): Trình bày sinh lý tuần hoàn, triệu chứng cơ năng, thực thể và cận lâm sàng tim mạch. Nội dung can thiệp tập trung vào phục hồi chức năng bệnh tuần hoàn ngoại vi, phác đồ điều trị bệnh tăng huyết áp (giai đoạn cấp tại viện và ổn định ngoại viện), cùng quy trình lượng giá, xoa bóp, vận động thụ động và chủ động ở bệnh nhân suy tim (suy tim trái, suy tim phải và suy tim toàn bộ).
  • Tiến trình phát triển nội dung: Tuân thủ trình tự logic y khoa: từ giải phẫu - sinh lý bệnh, nhận diện triệu chứng học, tiến hành thăm khám lượng giá, đến thiết lập phác đồ và thực hành kỹ thuật can thiệp.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết cơ sở (Fundamental theories): Cơ chế thông khí chủ động ở thì hít vào và thụ động ở thì thở ra; cơ chế khuếch tán khí qua màng phế nang - mao mạch; nguyên nhân suy hô hấp do rối loạn thông khí hoặc rối loạn trao đổi khí; và mối liên hệ bệnh lý tim - phổi qua áp lực tiểu tuần hoàn.
  • Nguyên lý can thiệp cốt lõi (Core principles): Nguyên lý đào thải dịch tiết phế quản bằng trọng lực trong dẫn lưu tư thế; nguyên lý tăng cường thông khí vùng đáy phổi qua cơ chế di động của cơ hoành; nguyên tắc bảo vệ mỏm cụt phế quản và thành ngực sau phẫu thuật mở lồng ngực.
  • Khung phân loại và tiêu chuẩn (Essential frameworks): Bảng đặc tính phân loại đờm (đờm gỉ sắt, đờm bã đậu, mủ tanh thối); phân loại mức độ khó thở (nhanh, chậm, kiểu Cheyne-Stokes, kiểu Kussmaul); khung lượng giá đo chu vi lồng ngực 3 vòng tại xương sườn 4, sườn 9 và sườn 11.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Thao tác khum bàn tay để vỗ ngực, tạo áp lực rung lắc thành ngực ở thì thở ra; thiết lập góc nghiêng giường (35 cm cho thùy giữa, 46 cm cho các phân thùy đáy); đo chu vi co giãn lồng ngực bằng thước dây; thực hiện chuỗi bài tập vận động lồng ngực trước mổ (7 bài) và sau mổ (11 bài, từ Bài 8 đến Bài 18).
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích hình thái biến dạng lồng ngực (hình thùng, hình phễu); phân tích tiếng thở và tiếng ran bệnh lý; nhận diện độ chênh giãn nở ngực (dưới 2 cm phản ánh suy giảm chức năng thông khí).
  • Năng lực thực hành nghề nghiệp (Practical competencies): Xác định chính xác chỉ định và chống chỉ định của kỹ thuật dẫn lưu tư thế; thực hiện kỹ thuật ho trợ giúp bằng tay ép thượng vị hoặc ôm giữ vết mổ giảm đau; xây dựng chương trình tập vận động an toàn cho người bệnh tim mạch và hô hấp mạn tính.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng mô hình sư phạm tích hợp theo mô đun năng lực nghề nghiệp, kết nối lý thuyết bệnh sinh với quy trình thao tác lâm sàng. Cơ cấu thời gian dành 29/45 giờ cho thực hành (chiếm 64,4% khối lượng mô đun), đặt trọng tâm vào việc hình thành kỹ năng tay nghề trực tiếp cho học viên.

Nội dung thực hành được tổ chức thành 8 bài học chuyên biệt với các yêu cầu cụ thể:

  • Quy trình chuẩn hóa thao tác: Trước khi thực hiện kỹ thuật, học viên phải tuân thủ các bước: đọc hồ sơ, chuẩn bị bệnh nhân, kiểm tra các dấu hiệu sinh tồn (mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở), điều chỉnh tư thế người bệnh phù hợp và xử lý đờm dãi tồn đọng.
  • Thực hành kỹ thuật can thiệp hô hấp: Học viên được rèn luyện kỹ thuật thở cơ hoành qua nhiều vị thế (nằm, ngồi, đứng, đi lại, bước lên bậc tam cấp, thổi nến, thổi bình thông nhau); kỹ thuật thở từng vùng (vùng đỉnh, ngoài trên, vùng sau, vùng đáy); kỹ thuật dẫn lưu tư thế cho từng phân thùy giải phẫu và kỹ thuật ho trợ giúp (ho chủ động, ho ép thượng vị, ho có vật đệm giảm đau vết mổ).
  • Phương pháp đánh giá: Gồm 02 giờ kiểm tra định kỳ và đánh giá kết thúc mô đun. Tiêu chí lượng giá dựa trên bảng kiểm kỹ năng: tính chuẩn xác của vị trí đặt tay, áp lực vỗ rung, góc nghiêng dẫn lưu, sự tỉ mỉ trong thao tác và khả năng bảo đảm an toàn sinh lý cho người bệnh.
  • Hướng dẫn tự học: Giáo trình định hướng sinh viên tự ôn tập giải phẫu học cây phế quản; thực hành tự kiểm soát nhịp thở cơ hoành và tập vận động chi trên, đai vai trước gương đứng để hạn chế các cử động co kéo thay thế; đồng thời lập bảng theo dõi chỉ số giãn nở lồng ngực và mức độ dung nạp vận động.

Điểm nổi bật và cập nhật

Tài liệu thể hiện tính chuẩn mực về mặt pháp lý và đào tạo y tế khi được biên soạn theo khung Thông tư số 01/2024/TT-BLĐTBXH ngày 19 tháng 02 năm 2024 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, ban hành theo Quyết định số 811/QĐ-CĐYT ngày 09 tháng 9 năm 2024 của Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa.

Về phương diện chuyên môn lâm sàng, giáo trình cập nhật các hướng dẫn can thiệp hiện đại:

  • Tích hợp phục hồi chức năng chu phẫu sớm: Khác với quan điểm bất động truyền thống, giáo trình chỉ dẫn thực hiện các bài tập chủ động trợ giúp khớp vai ngay trong ngày phẫu thuật lồng ngực (kể cả khi bệnh nhân còn lơ mơ do thuốc mê) nhằm ngăn ngừa tình trạng co rút cơ lưng rộng và dính bao khớp do đường mổ sau - bên. Đồng thời, khuyến khích bệnh nhân rời giường vận động sớm từ ngày thứ nhất sau mổ.
  • Định lượng thông số can thiệp chi tiết: Giáo trình xác lập rõ ràng các thông số kỹ thuật thực hành, bao gồm: mức tạ 1 đến 1,5 kg đặt trên thành bụng trong bài tập thở hoành có đề kháng; độ cao chân giường 35 cm khi dẫn lưu thùy giữa và 46 cm khi dẫn lưu các phân thùy đáy; mốc thời gian dẫn lưu duy trì từ 5 đến 10 phút cho mỗi phân thùy và tổng thời gian không quá 30–40 phút một lần điều trị.
  • Nguyên tắc an toàn phẫu thuật chặt chẽ: Đưa ra các chỉ dẫn an toàn cụ thể: tuyệt đối không cho bệnh nhân cắt bỏ toàn bộ một bên phổi nằm nghiêng về bên lành trong 10 ngày đầu để phòng ngừa nguy cơ bục mỏm cụt phế quản; không kẹp ống dẫn lưu liên sườn sau phẫu thuật cắt bỏ màng phổi để tránh ứ đọng dịch khí làm cản trở quá trình dính màng phổi.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được biên soạn phục vụ các nhóm đối tượng cụ thể trong hệ thống đào tạo và thực hành y tế:

  • Sinh viên và học viên: Sinh viên ngành Kỹ thuật Phục hồi chức năng trình độ cao đẳng; học viên hệ Trung cấp Y sĩ Y học cổ truyền học tập theo chương trình đào tạo của Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa ban hành năm 2024.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các môn học/mô đun cơ sở ngành (giải phẫu, sinh lý), mô đun Thử cơ - Đo tầm vận động khớp, mô đun Các phương thức vật lý trị liệu và mô đun Vận động trị liệu trước khi tiếp cận mô đun MĐ 33.
  • Giảng viên chuyên ngành: Giảng viên Bộ môn Phục hồi chức năng – Y học cổ truyền sử dụng tài liệu để chuẩn hóa bài giảng lý thuyết, biên soạn giáo án giảng dạy tiền lâm sàng và xây dựng bảng kiểm lượng giá kỹ năng tại phòng thực hành cũng như cơ sở thực tập bệnh viện.
  • Cán bộ y tế tham khảo: Kỹ thuật viên vật lý trị liệu, điều dưỡng viên tại các khoa Hô hấp, Tim mạch, Ngoại lồng ngực và các trung tâm phục hồi chức năng có thể sử dụng tài liệu để tra cứu quy trình kỹ thuật dẫn lưu tư thế, kỹ thuật tập thở chu phẫu và bài tập vận động cho người bệnh tim mạch.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu được biên soạn phục vụ sinh viên Cao đẳng Kỹ thuật Phục hồi chức năng, học viên Trung cấp Y sĩ Y học cổ truyền, giảng viên bộ môn chuyên ngành và các kỹ thuật viên phục hồi chức năng lâm sàng cần tài liệu quy chuẩn kỹ thuật.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học bắt buộc phải nắm vững kiến thức giải phẫu - sinh lý hệ tim mạch và hô hấp, đồng thời đã hoàn thành các học phần nền tảng: Thử cơ - Đo tầm vận động khớp, Các phương thức vật lý trị liệu và Vận động trị liệu.

3. Điểm khác biệt với giáo trình khác?

Giáo trình tập trung vào năng lực thực hành với 29/45 giờ thực hành lâm sàng, lượng hóa chi tiết các thông số kỹ thuật (góc nâng giường 35–46 cm, tạ đề kháng 1–1,5 kg, chu vi lồng ngực tại sườn 4, 9, 11) và chuẩn hóa hệ thống 18 bài tập phục hồi chức năng chu phẫu lồng ngực theo Thông tư 01/2024/TT-BLĐTBXH.

4. Làm sao để tự học hiệu quả?

Người học cần kết hợp phân tích cơ chế bệnh sinh với các bước thực hành; rèn luyện các kiểu thở cơ hoành, thở ngực trước gương đứng nhằm phát hiện cử động thay thế; và học thuộc các tiêu chí chỉ định, chống chỉ định của từng kỹ thuật vỗ rung, dẫn lưu tư thế.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Giáo trình tích hợp hệ thống 8 bài giảng thực hành chi tiết từng bước chuẩn bị bệnh nhân và tiến hành kỹ thuật, các bảng phân loại triệu chứng lâm sàng, bảng chỉ số hô hấp ký và danh mục tài liệu tham khảo chuyên ngành ở cuối sách.


Kết luận

Giáo trình mô đun "Bệnh lý và phục hồi chức năng hệ tim mạch – hô hấp" của Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa là tài liệu chuyên ngành chuẩn mực, liên kết kiến thức triệu chứng học, sinh lý bệnh hô hấp - tuần hoàn với các quy trình can thiệp vật lý trị liệu cụ thể. Giá trị của giáo trình thể hiện qua kết cấu 29 giờ thực hành trên tổng số 45 giờ, xác lập định lượng rõ ràng cho từng thao tác lâm sàng và bám sát các quy định đào tạo nghề y tế năm 2024.

Lộ trình học tập đề xuất: Bắt đầu từ việc nắm vững giải phẫu sinh lý và các kỹ thuật khám, lượng giá chức năng (đo chu vi ngực, nghe phổi, phân tích hô hấp ký); tiến tới thuần thục các kỹ thuật can thiệp cơ bản (thở hoành, thở vùng, vỗ rung, ho hữu hiệu, dẫn lưu tư thế); và hoàn thiện năng lực can thiệp trên các ca bệnh phẫu thuật lồng ngực, áp xe phổi, COPD, tăng huyết áp và suy tim. Người học nên kết hợp tra cứu các tài liệu tham khảo chuyên sâu về nội khoa và phẫu thuật lồng ngực được trích dẫn trong giáo trình để củng cố chuyên môn.