BÀI 1 VIÊM PHẾ QUẢN Bs Hà Thị Hương MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Trình bày được nguyên nhân, triệu chứng lâm sàng bệnh viêm phế quản 2. Trình bày được các thuốc điều trị bệnh viêm phế quản. Hướng dẫn được người bệnh sử dụng thuốc an toàn, hợp lý.
Định nghĩa Viêm phế quản cấp là tình trạng viêm nhiễm niêm mạc phế quản lớn và phế quản trung bình. Bệnh có thể xảy ra ở bất kỳ lứa tuổi nào nhưng gặp nhiều nhất ở trẻ em và người già. Bệnh hay xảy ra về mùa lạnh. Bệnh lành tính và sau khi khỏi thường không để lại di chứng.
Nguyên nhân - Tác nhân gây bệnh: Virus chiếm đa số, vi trùng: thường là cầu trùng Gr(+) như phế cầu, tụ cầu, các hơi độc: amoniac, SO2, chlorin - Điều kiện thuận lợi: + Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: viêm mũi, viêm họng, viêm xoang. + Thay đổi thời tiết, nhiễm lạnh đột ngột + Cơ thể suy kiệt, giảm miễn dịch + Môi trường ẩm thấp, nhiều khói bụi. Biểu hiện lâm sàng - Sốt: thường sốt nhẹ, đôi khi không rõ ràng nhưng cũng có khi không sốt, người mệt mỏi, nhức đầu, đau nhức mình mẩy. - Ho: là triệu chứng nổi bậc.
Lúc đầu ho khan nên người bệnh thấy rát cổ và đau ngực, về sau ho có đờm nên đỡ rát cổ hơn. - Đờm: sau vài ngày ho khan, người bệnh ho có đơm, và số lượng đờm cũng tăng dần lên. Đờm lẫn nhầy mủ, màu vàng hoặc lờ lờ xanh. - Đau nóng rát vùng sau xương ức, có khi đau cả lồng ngực.
- Chụp Xquang phổi: không có gì đặc biệt, chỉ có thể thấy rốn phổi đậm. Tiến triển và tiên lượng - Phần lớn bệnh khỏi hoàn toàn sau 5-6 ngày điều trị và không để lại di chứng. 1 - Một số trường hợp có thể tái phát nếu phòng bệnh không tốt. - Viêm phế quản cấp có thể làm khởi phát cơn hen, nhất là hen nhiễm khuẩn.
Điều trị - Kháng sinh: + Uống: Cephalecine 0,5g x 4 viên / ngày, Bactrim 480mg x 4 viên / ngày Erythromycine 0,5g x 4 viên / ngày + Tiêm: Gentamycine 80mg x 2 ống / ngày tiêm bắp Cefotaxime 1g / lọ x 2 lọ / ngày tiêm bắp hoặc tĩnh mạch - Thuốc giảm ho, long đờm: Terpin codein, Mucitux Mucosolvan - Thuốc hạ sốt: Paracethamol - Đảm bảo chế độ ăn uống nghỉ ngơi hợp lý, giữ gìn và nâng cao sức khoẻ. Không hút thuốc lá, tránh để bị nhiễm lạnh, tránh môi trường bụi, khói, ô nhiễm. Điều trị tích cực và triệt để các ổ nhiễm khuẩn tai mũi họng và các bệnh mãn tính đường hô hấp kết hợp với tập thở, tập thể dục thể thao thường xuyên. CÂU HỎI ÔN TẬP Câu 1.
Viêm phế quản là gì? Nguyên nhân gây viêm phế quản ? Câu 2. Trình bày triệu chứng lâm sàng của Viêm phế quản. Nguyên nhân chủ yếu gây viêm phế quản là : A. Thay đổi thời tiết Câu 4.
Yếu tố nào sau đây là điều kiện thuận lợi dẫn đến viêm phế quản ? A. Kháng sinh nào sau đây dùng điều trị viêm phế quản? A. Prednisolon Câu 6 Tính chất sốt trong bệnh viêm phế quản cấp là: A. Sốt cao đột ngột, rét run B.
Sốt nhẹ kéo dài C. Sốt nhẹ hoặc không sốt D.Tất cả đều sai Câu 7. Yếu tố thuận lợi có thể đưa đến viêm phế quản cấp là: A. Môi trường ẩm thấp B.
Thay đổi thời tiết D. Tất cả đều đúng Câu 8. Yếu tố thuận lợi nào ít liên quan đến viêm phế quản cấp là: A. Giảm miễn dịch B.
Môi trường nhiều khói bụi D. Cơ thể suy kiệt 2 Câu 9. Viêm phế quản cấp là bệnh: A. Xảy ra ở mọi lứa tuổi B.
Bệnh lành tính C. Hay xảy ra về mùa lạnh D. Tất cả đều đúng Tài liệu tham khảo 1. Bài giảng Viêm phế quản cấp.
Bệnh học nội khoa tập 1, bộ môn nội Đại học y Hà Nội. Nhà xuất bản y học, tr 9 – 13 3 BÀI 2 VIÊM PHỔI – BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MÃN TÍNH (COPD) Bs Hà Thị Hương MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Trình bày được nguyên nhân, triệu chứng lâm sàng, bệnh viêm phổi, COPD 2. Trình bày được các thuốc điều trị bệnh viêm phổi, COPD 3.
Hướng dẫn được người bệnh sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và phòng tránh được bệnh viêm phổi, COPD I. Đại cương Viêm phổi là quá trình viêm nhiễm của nhu mô phổi, bao gồm viêm phế nang, tổ chức liên kết và tiểu phế quản tận. Bệnh thường gặp vào mùa lạnh và gặp ở mọi lứa tuổi. Nguyên nhân - Tác nhân gây bệnh + Vi khuẩn: Phế cầu, liên cầu, tụ cầu.
+ Ký sinh trùng: giun, sán + Nấm - Điều kiện thuận lợi: + Thời tiết lạnh. + Cơ thể suy yếu. + Những người nằm liệt giường, không có khả năng tự vận động. + Những người bị suy giảm miễn dịch: người bệnh đang được điều trị bằng Corticoide, người bệnh AIDS.
Triệu chứng lâm sàng - Bệnh xảy ra đột ngột, bắt đầu bằng cơn rét run, ớn lạnh, sau đó sốt cao, nhiệt độ cơ thể tăng lên rất cao, mặt đỏ, môi khô, lưỡi bẩn, vẻ mặt nhiễm trùng. - Mạch nhanh - Khó thở xuất hiện sau đó vài giờ, toát mồ hôi, môi tím nhẹ. Nhịp thở nhanh nông. - Người bệnh có thể có tiền sử nhiễm khuẩn đường hô hấp trước đó, ở người già các triệu chứng trên thường không rầm rộ - Đau ngực: đau ở vùng phổi bị tổn thương, triệu chứng này bao giờ cũng có, đôi khi là triệu chứng nổi bậc.
4 - Ho: lúc đầu ho khan, sau đó ho có đờm, đờm có màu rỉ sắt quánh dính. - Khám phổi: có hội chứng đặc phổi: gõ đục, rung thanh tăng, rì rào phế nang giảm hoặc mất, nghe có ran nổ. Cận lâm sàng - Xquang phổi: có một đám mờ hình tam giác, đáy quay ra ngoài, đỉnh quay vào trong. - Xét nghiệm máu: số lượng bạch cầu tăng cao, chủ yếu là bạch cầu đa nhân trung tính.
- Tốc độ lắng máu tăng cao. - Xét nghiệm đờm: nhộm gram và nuôi cấy tìm vi khuẩn gây bệnh. Tiến triển và biến chứng - Người bệnh sốt liên tục trong tuần lễ đầu, thân nhiệt luôn ở mức 39-40 độ. - Sau 1 tuần các triệu chứng trên giảm đi: sốt giảm đổ mồ hôi, tiểu nhiều, người bệnh cảm thấy dễ chịu hơn nhưng vẫn còn ho nhiều.
- Một số biến chứng có thể xảy ra (do điều trị muộn hoặc điều trị không đúng): + Sốc nhiễm trùng. + Tràn mủ màng phổi. Điều trị - Kháng sinh: + Gentamycine 80mg x 2 ống / ngày/ lần, tiêm bắp + Cefotaxime 1g / lọ x 2 lọ / ngày tiêm bắp hoặc tĩnh mạch - Hạ sốt: Paracethamol - Giảm ho, long đờm: xem 2. - Cho thở oxy nếu có khó thở, tím tái.
BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MÃN TÍNH (COPD) 1. Định nghĩa: COPD là một tình trạng bệnh mãn tính đặc trưng bởi sự giới hạn lưu luợng khí không hồi phục hoàn toàn. Biểu hiện lâm sàng thường là ho-khạc đàm-khó thở nhiều năm trước khi bị giới hạn lưu lượng khí. Nguyên nhân gây rối loạn lưu lượng khí không hồi phục: - Xơ hóa và hẹp các đường dẫn khí nhỏ (tái cấu trúc).
- Phá hủy phế nang gây mất sự co đàn hồi, mất chỗ nâng vách đường dẫn khí nhỏ. Yếu tố nguy cơ - Yếu tố bản thân: + Genes (thiếu α1-antitrypsin) 5 + Quá mẫn đường dẫn khí + Kém phát triển phổi - Yếu tố tiếp xúc: + Khói thuốc lá: là yếu tố nguy cơ hàng đầu. + Khói, bụi, hóa chất công nghiệp, ô nhiễm không khí. + Nhiễm trùng hô hấp tái diễn (virus, vi trùng).
Triệu chứng lâm sàng: - Ho khúc khắc, khạc đàm dây dưa ít nhất 3 tháng trong ít nhất 2 năm liền - Về sau mệt-khó thở khi gắng sức rồi khó thở trở nên thường xuyên hơn, thỉnh thoảng có những đợt khó thở nặng lên nhất là khi có yếu tố tiếp xúc hoặc khi thời tiết trở lạnh (gọi là COPD đợt cấp). Khó thở chủ yếu thì thở ra. - Khám: + Các khoảng liên sườn dãn rộng, lồng ngực hình thùng (nếu bị khí phế thủng 2 bên). + Bờ sườn dưới thụt vào khi bệnh nhân hít vào: dấu hiệu Hoover.
+ Nghe phổi: rales ngáy, rít rất thường xuyên, âm phế bào giảm ở một vùng phổi. Có thể có rales nổ nếu bội nhiễm phổi. Cận lâm sàng: - Test chức năng phổi (Ghi phế dung ký): test dãn phế quản. - Đo khí máu động mạch (biết được mức độ suy hô hấp, thiếu oxy mô).
- Chụp X-quang phổi. Chẩn đoán phân biệt : - Hen phế quản - Dãn phế quản - Suy tim sung huyết 7. Biến chứng : - Bội nhiễm cây phế quản, bội nhiễm phổi (viêm phổi do vi trùng thường), viêm phổi lao. - Tâm phế mãn.
- Suy hô hấp mãn, có những đợt cấp. - Tràn khí màng phổi: hiếm gặp hơn. Điều trị : - Thuốc dãn phế quản: cường β 2 dạng khí dung (Ventolin) hay kết hợp với anticholinergic như Ipratropium (có trong thuốc Combivent), giống như thuốc dùng cắt cơn hen phế quản nhưng kém hiệu quả hơn - Glucocorticoide toàn thân: chỉ định khi các thuốc dãn phế quản không hiệu quả, khó thở nặng hay tái diễn cơn khó thở kịch phát 6 - Glucocorticoide tác dụng kéo dài dạng khí dung (Seretide, Symbicort) cũng giúp kiểm soát phần nào bệnh, nhưng vai trò kém hơn so với kiểm soát hen phế quản - Thở oxy lâu dài: khi có suy hô hấp mãn với paO2 ≤ 55mmHg hoặc SaO2 ≤ 88% - Phẫu thuật ghép phổi: cần cân nhắc khi thuốc hầu như không tác dụng, có suy hô hấp mãn 9. Truyền thông giáo dục sức khỏe, phòng bệnh: - Ngưng hút thuốc lá.
- Điều chỉnh hoặc tránh các yếu tố nguy cơ. - Luyện tập phục hồi chức năng có hướng dẫn. - Uống nước đều và đủ trong ngày. - Chủng ngừa cúm và phế cầu mỗi năm.
CÂU HỎI ÔN TẬP Điền vào chỗ trống Câu 1. Viêm phổi là quá trình viêm nhiễm ở…. Bệnh thường gặp ở mọi lứa tuổi. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) là bệnh lý có….không phục hồi hoàn toàn Chọn câu trả lời đúng nhất 1.
Yếu tố nguy cơ hàng đầu gây bệnh COPD là: A. Sự thay đổi thời tiết, gió mùa C. Ho trong viêm phế quản là: A. Ho khan, sau có đờm B.
Ho khạc bọt hồng C. Ho nhiều sau cơn khó thở D. Ho khi thay đổi tư thế 3. Đặc trưng của khó thở trong viêm phổi là: A.
Khó thở chậm, thì thở ra B. Khó thở nhanh nông, hai thì C. Khó thở khi nằm D. Khó thở nhanh, thì hít vào 4.
Đờm đặc trưng của viêm phổi là: A. Đờm rỉ sắt quánh dính B. Đờm trắng, dính, khó khạc C. Đờm bọt hồng D.
Đờm nhầy trong, số lượng nhiều Tài liệu tham khảo 1.