BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ GIỚ NINH BÌNH GIÁO TRÌNH Tên môn hoc: ANH VĂN CHUYÊN NGHÀNH Nghề: THIẾT BỊ CƠ KHÍ Trình độ: CAO ĐẲNG Ninh Bình, năm 2021 0 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 1 LỜI GIỚI THIỆU Để đáp ứng nhu cầu về tài liệu học tập ngoại ngữ chuyên ngành cho học sinh - sinh viên và giáo trình giảng dạy cho giáo viên các trường dạy nghề, biên soạn cuốn giáo trình “Anh văn chuyên ngành thiết bị cơ khí”. Cuốn giáo trình được biên soạn với mục tiêu giúp người học đọc hiểu các ký hiệu, ký tự trên bản vẽ bằng Tiếng Anh; đọc hiểu các tài liệu Tiếng Anh về nguyên lý và cách vận hành các loại máy; các phương pháp gia nhiệt theo tiêu chuẩn quốc tế; dịch tài liệu ngành từ Tiếng Anh sang Tiếng Việt.
Trong quá trình biên soạn, chúng tôi đã tham khảo nhiều tài liệu của các trường đại học, cao đẳng, chương trình khung của Tổng cục dạy nghề ban hành, các trường dạy nghề quốc tế như City & Guilds, Sunderland – Anh Quốc, cũng như các tài liệu, tiêu chuẩn nước ngoài như ASME, ANSI, AWS, AIP.để đáp ứng các yêu cầu thực tế đặt ra trong quá trình sản xuất. Trang bị cho giáo viên các kiến thức chuyên môn trong hội nhập quốc tế đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp. Mặc dù đã có nhiều cố gắng song không thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong được đồng nghiệp và các bạn đọc đóng góp ý kiến để giáo trình ngày càng hoàn chỉnh hơn.
Xin chân thành cảm ơn! Ninh Bình, ngày tháng năm 2021 Tham biên soạn 2 MỤC LỤC ĐỀ MỤC TRANG I. Lời giới thiệu 1 II. Mục lục 2 III. Vị trí, tính chất môn học 3 IV.
Mục tiêu của môn học. Nội dung môn học 4 Unit 1: Terminology and standard 5 Unit 2: Welded joint and weld 13 Unit 3: Imperfection welding 30 Unit 4: Welding technology 34 Unit 5: Welding procedure 49 Unit 6: Equipment and tools for welding 71 VI. Tài liệu tham khảo 81 3 MÔN HỌC ANH VĂN CHUYÊN NGÀNH THIẾT BỊ CƠ KHÍ Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học: - Vị trí: Là môn học được bố trí cho người học sau khi đã học xong các môn học chung theo quy định của Bộ LĐTB-XH. - Tính chất: Là môn học chuyên môn nghề.
- Ý nghĩa và vai trò: Môn học Anh văn chuyên ngành có ý nghĩa và vai trò vô cùng quan trọng và cần thiết đối với các học sinh, sinh viên học nghề trong thời kỳ hội nhập bởi nó cung cấp một số lượng lớn các từ vựng chuyên ngành, các nội dung về nghề hàn và mẫu câu cần thiết để học sinh, sinh viên có thể đọc hiểu và dịch được các tài liệu chuyên môn bằng Tiếng Anh. Mục tiêu của môn học: - Đọc hiểu các ký hiệu, ký tự trên bản vẽ bằng Tiếng Anh. - Đọc hiểu các tài liệu Tiếng Anh về nguyên lý và cách vận hành các loại máy hàn. - Đọc hiểu các nội dung tài liệu viết bẳng Tiếng Anh về các loại vật liệu hàn.
- Đọc hiểu các loại quy trình và các phương pháp gia nhiệt theo tiêu chuẩn quốc tế. - Dịch tài liệu ngành từ Tiếng Anh sang Tiếng Việt. - Viết các quy trình bằng Tiếng Anh. 4 UNIT 1: TERMINOLOGY AND STANDARD Giới thiệu: Để đọc và dịch Tiếng Anh chuyên ngành hiệu quả thì việc hiểu và vận dụng các thuật ngữ trong ngành, các ký hiệu viết tắt về phương pháp hàn, các tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật là vô cùng quan trọng và cần thiết.
Mục tiêu: - Đọc hiểu các thuật ngữ trong ngành bằng Tiếng Anh; - Đọc hiểu các ký hiệu viết tắt Tiếng Anh về các phương pháp hàn; - Đọc hiểu các tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật Tiếng Anh trong cơ khí nói chung và ngành nói riêng; - Dịch các tài liệu tiếng việt về thuật ngữ hàn sang Tiếng Anh. Reading - Arc: Hồ quang - Edge : Cạnh hàn - Metal: Kim loại hàn - Joint: Liên kết hàn - Electrode : Điện cực - Welding : Hàn - Welded joint: Liên kết hàn - Welding process: Quy trình - Weld: Mối hàn - Welding structure: Kết cấu hàn - Melt: Sự nóng chảy - Molten: Nấu chảy - Mass: Khối lượng - Cool: Làm nguội - Clamp: Kẹp lại, giữ lại - Base metal: Kim loại cơ bản - Circuit: Mạch điện - Stream: Dòng, luồng - Temperature: Nhiệt độ - Bright: Sáng, sáng chói - Welding machine: Máy hàn - Amperage: Cường độ dòng điện - Voltage: Điện áp - Generator: Máy phát điện - Transformer: Máy biến thế - Rectifier: Bộ chỉnh lưu 5 1. Explanation - Base metal: Kim loại cơ bản - Kim loại hoặc hợp kim được hàn hoặc cắt. In chemistry, the term base metal is used informally to refer to a metal that oxidizes or corrodes relatively easily, and reacts variably with diluted hydrochloric acid (HCl) to form hydrogen.
Examples include iron, nickel, lead and zinc. Copper is considered a base metal as it oxidizes relatively easily, although it does not react with HCl. Trong hóa học, các kim loại cơ bản sử dụng thuật ngữ chính thức để tham khảo một kim loại bị ôxy hóa hoặc ăn mòn tương đối dễ dàng, và phản ứng với axit hydrochloric variably pha loãng (HCl) để tạo thành hydro. Các ví dụ bao gồm sắt, niken, chì và kẽm.
Đồng được coi là một kim loại cơ bản như nó bị ôxy hóa tương đối dễ dàng, mặc dù nó không phản ứng với HCl. - Welding process: Quá trình Hàn - Tập hợp các nguyên công cơ bản được sử dụng trong hàn, cắt bằng nhiệt hoặc phun phủ bằng nhiệt. The AWS definition for a welding process is "a materials joining process which produces coalescence of materials by heating them to suitable temperatures with or without the application of pressure or by the application of pressure alone and with or without the use of filler material". Định nghĩa AWS cho một quá trình hàn là "một quá trình tham gia trong đó sản xuất vật liệu kết dính của vật liệu bằng cách nung nóng đến nhiệt độ thích hợp chúng có hoặc không có các ứng dụng của áp lực hoặc bằng các ứng dụng của mình và có hoặc không có việc sử dụng các nguyên liệu phụ áp lực".
- Welded joint: Liên kết hàn là liên kết được thực hiện bằng phương pháp hàn. The joining of two or more metallic components by introducing fused metal (welding rod) into a fillet between the components or by raising the temperature of their surfaces or edges to the fusion temperature and applying pressure (flash welding). Việc tham gia của hai hoặc nhiều thành phần kim loại nóng chảy kim loại bằng cách giới thiệu (que hàn) vào một phi lê giữa các thành phần hoặc bằng cách tăng nhiệt độ của bề mặt hoặc cạnh của họ để phản ứng tổng hợp nhiệt độ và áp lực (hàn flash). Examples - There are many different kinds of welding machines nowadays.
- Several approaches have been developed to analyze welding structures. - Có rất nhiều loại khác nhau của máy hàn hiện nay. - Một số phương pháp đã được phát triển để phân tích cấu trúc hàn. GRAMMAR: Passive voice 2.
Form and use Subject (S) + Verb (V) + Object ( O) S + Be + V_ed ( past participle) + (by….) - The passive of an active tense is formed by putting the verb to be into the same tense as the active verb and adding the past participle of the active verb. The subject of the active verb becomes the ‘agent’ of the passive verb. The ‘agent’ is very often not mentioned. When it is mentioned it is preceded by by and placed at the end of the clause: E.g:This metal of plate was welded by my father.
- Passive voice is used when the focus is on the action. It is not important or not known, however, who or what is performing the action. - Các thụ động của một hoạt động căng thẳng được tạo thành bằng cách đặt các động từ để được vào cùng căng thẳng như động từ hoạt động và thêm quá khứ phân từ của động từ hoạt động. Các chủ đề của động từ hoạt động sẽ trở thành 'đại lý' của động từ thụ động.
Các 'đại lý' là rất thường không được đề cập. Khi nó được đề cập trước nó là bởi và được đặt ở cuối mệnh đề: Ví dụ:: kim loại này của tấm được hàn bằng cha tôi. - Thể bị động được sử dụng khi tập trung vào hành động. Nó không phải là quan trọng hay không biết, tuy nhiên, ai hay cái gì là thực hiện hành động.
Present and past tenses: S + V + O S + is / are + V- ed Active: We build this bridge. Passive: This bridge is built. S + V ( past simple) + O S + was / were + V_ ed Active: They broke the window. Passive: The window was broken.
The passive of continuous tenses S + is / am / are + V_ing + O 7 S + is / are + being + V_ed ( past participle) Active: they are repairing the bridge. Passive: The bridge is being repaired. Modal verbs: Can & should S + should / can +V + O S + should / can + be + V_ed ( past participle) Active: You should shut these doors Passive: These doors should be shut Active: You can use the process to deposit metal to form a surface with alternative properties. Passive: The process can also be used to deposit metal to form a surface with alternative properties.
Reading This lesson is a method of joining two pieces of metal into one solid piece. To do this, the heat of an electric arc is concentrated on the edges of two pieces of metal to be joined. The metal melts and, while these edges are still molten, addition melted metal is added. This molten mass cools and solidifies (rắn lại) into one solid piece.
Bài học này là một phương pháp kết hợp hai mảnh kim loại vào trong một mảnh rắn. Để làm điều này, sức nóng của một cung điện được tập trung vào các cạnh của hai miếng kim loại để được tham gia. Các kim loại nóng chảy, và trong khi các rìa vẫn nóng chảy, tan chảy kim loại bổ sung được thêm vào. Khối nóng chảy này nguội đi và đông đặc thành một mảnh rắn.1 8 The electric arc is made between the work and the tip and of a small metal wire, the electrode, which is clamped in a holder and held in the hand.
A gap (Khoảng chống) is made in the welding circuit by holding the tip of the electrode 1/16’’- 1/8’’ away from or base metal being welded.