Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ ngữ văn (chuyên ngành Ngôn ngữ học so sánh đối chiếu, mã số 92 22 20 24) với đề tài "Lịch sự trong thư yêu cầu và hồi đáp yêu cầu của giao dịch thương mại: đối chiếu tiếng Anh của người Anh/ Mỹ và tiếng Anh của người Việt" do nghiên cứu sinh Phạm Thị Hương Giang thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Vũ Thị Thanh Hương tại Học viện Khoa học Xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (năm 2020).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa thương mại, giao dịch thương mại quốc tế ngày càng gia tăng về quy mô và tính chất đa dạng giữa các chủ thể thuộc nhiều nền văn hóa khác nhau. Thư tín thương mại (TTTM) là kênh giao tiếp chính yếu, vừa truyền tải thông tin giao dịch kinh doanh, vừa có giá trị pháp lý. Hiệu quả giao dịch phụ thuộc vào kỹ năng viết thư, trong đó việc vận dụng các quy tắc và chiến lược lịch sự có thể tạo ấn tượng tích cực hoặc tiêu cực, duy trì hoặc làm tổn hại quan hệ đối tác.

Tuy nhiên, tại Việt Nam, các nghiên cứu về thư tín thương mại còn hạn chế và việc khảo sát chuyên sâu về phương diện lịch sự trong thư tín thương mại vẫn là một khoảng trống nghiên cứu. Đồng thời, tồn tại những khác biệt nhất định trong nhận thức và thực hành các kỹ năng lịch sự trong thư tín thương mại giữa người bản ngữ tiếng Anh (Anh/Mỹ) và người Việt Nam. Do đó, luận án xác định việc nghiên cứu đối chiếu các chiến lược lịch sự trong thư tín thương mại giữa hai nhóm người viết là cần thiết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở hệ thống hóa các quan điểm lý luận về viết thư tín thương mại, luận án phân tích và làm sáng rõ các chiến lược lịch sự (CLLS) được sử dụng trong các phần (moves) và các bước (steps) của thư tín thương mại yêu cầu và hồi đáp yêu cầu bằng tiếng Anh do người bản ngữ Anh/Mỹ và người Việt viết. Qua đó, luận án chỉ ra và luận giải những điểm tương đồng và khác biệt về phong cách thể hiện lịch sự và yếu tố văn hóa giữa hai nhóm người viết.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (theo văn bản):
    1. Thống kê, phân tích các phần và các bước trong kết cấu của thư yêu cầu và từ chối bằng tiếng Anh do người Anh/Mỹ và người Việt viết, đồng thời miêu tả các chiến lược lịch sự được người bản ngữ và người Việt sử dụng trong từng phần và bước của hai loại thư này.
    2. Phân tích, đối chiếu sự giống nhau, khác nhau trong việc sử dụng chiến lược lịch sự khi viết TTTM yêu cầu và từ chối của người nói tiếng Anh bản ngữ và người Việt, tìm cách lý giải những nét tương đồng, khác biệt đó từ góc độ văn hóa - xã hội.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tập hợp các thư tín thương mại loại yêu cầu và hồi đáp yêu cầu bằng tiếng Anh do người Anh/Mỹ và người Việt viết trong quá trình liên lạc, giao dịch thực tế của các doanh nghiệp.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về loại hình thư: Nghiên cứu tập trung vào thư yêu cầu và thư hồi đáp tiêu cực (thư từ chối lời yêu cầu). Luận án không đi sâu vào thư hồi đáp tích cực (chấp thuận) vì loại thư này ít đòi hỏi các chiến lược lịch sự phức tạp do bản thân thông tin tốt đã tạo sự hài lòng; trong khi thư từ chối có nguy cơ gây đe dọa thể diện cao đối với cả người viết lẫn người nhận.
    • Về ngữ liệu: Khối ngữ liệu gồm 300 bức thư, phân bổ như sau:
      • 200 thư yêu cầu: 100 thư do người Anh/Mỹ viết (YcA) và 100 thư do người Việt viết (YcV).
      • 100 thư từ chối: 50 thư do người Anh/Mỹ viết (TcA) và 50 thư do người Việt viết (TcV).
    • Phạm vi không gian và thời gian thu thập: Ngữ liệu được thu thập từ các công ty, doanh nghiệp tại Hà Nội và Hải Phòng có giao dịch bằng tiếng Anh với đối tác Anh/Mỹ. Thời gian thu thập từ tháng 6/2017 đến tháng 6/2018. Thư của đối tác Anh/Mỹ được xác minh nguồn gốc qua địa chỉ công ty (letterhead, chữ ký điện tử) và đối chiếu danh sách họ tên phổ biến của người Anh, người Mỹ; loại bỏ các thư do người gốc Á hoặc các quốc gia châu Âu khác viết.
Nhóm thư tín Thư do người Anh/Mỹ viết (A) Thư do người Việt viết (V) Tổng cộng
Thư yêu cầu (Yc) 100 (YcA) 100 (YcV) 200
Thư từ chối (Tc) 50 (TcA) 50 (TcV) 100
Tổng số ngữ liệu 150 150 300

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu về lịch sự trên thế giới và tại Việt Nam

  • Trên thế giới: Luận án điểm lại 4 quan điểm lớn về lịch sự được Fraser (1990) tổng kết:
    1. Quan điểm Chuẩn mực xã hội (Social norm view): Coi lịch sự là việc tuân thủ các chuẩn mực xã hội, quy ước ứng xử (được ủng hộ bởi Ide 1989, Gu 1990, Shih 1986).
    2. Quan điểm Phương châm hội thoại (Conversational-maxim view): Xuất phát từ Nguyên tắc hợp tác của Grice (1975), được Lakoff (1973) phát triển với 2 nguyên tắc (rõ ràng và lịch sự) và Leech (1983) phát triển qua 6 phương châm dựa trên cán cân "lợi - thiệt".
    3. Quan điểm Hợp đồng hội thoại (Conversational-contract view): Do Fraser (1975), Fraser & Nolen (1981) và Fraser (1990) đề xuất, xem lịch sự là việc thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ trong đàm phán hội thoại.
    4. Quan điểm Giữ thể diện (Face-saving view): Do Brown & Levinson (1978, 1987) khởi xướng, đặt trên nền tảng khái niệm thể diện của Goffman (1967). Ngoài ra, luận án tiếp thu quan điểm của Watts (2003, 2005) về việc phân chia lịch sự nhất cấp (first-order politeness - nhận thức thông thường theo chuẩn mực văn hóa cụ thể) và lịch sự nhị cấp (second-order politeness - cấu trúc lý thuyết mang tính phổ quát liên văn hóa).
  • Tại Việt Nam: Các tác giả nghiên cứu lịch sự được chia thành hai khuynh hướng:
    • Nghiêng về chuẩn mực xã hội: Đỗ Hữu Châu (1993/2001) xem lịch sự là hiện tượng phổ quát nhưng mang tính đặc thù văn hóa; Trần Ngọc Thêm (1997) gắn lịch sự với nghi thức lời nói; Nguyễn Thiện Giáp (2000) tiếp cận lịch sự qua lễ độ và phép xã giao.
    • Nghiêng về kết hợp chuẩn mực xã hội và chiến lược cá nhân: Nguyễn Đức Dân (1998) bàn luận về thể diện và phương châm khéo léo; Vũ Thị Thanh Hương (2000, 2002, 2003, 2004) phân biệt lịch sự lễ độ và lịch sự chiến lược; Nguyễn Quang (2002) ứng dụng khung Brown & Levinson vào đối chiếu liên văn hóa; Nguyễn Văn Hiệp (2009), Nguyễn Văn Khang (2007) và Lê Thị Thúy Hà (2018) phân tích sự hài hòa giữa cái tôi cá nhân và khế ước cộng đồng trong văn hóa giao tiếp tiếng Việt; cùng các nghiên cứu cụ thể của Vũ Tiến Dũng, Đào Nguyên Phúc, Lê Thị Kim Đính.

Các hướng nghiên cứu về thư tín thương mại

  • Trên thế giới: Các công trình nghiên cứu lịch sự trong thư tín thương mại của Pilegaard (1997), Paarlahti (1998), Jansen & Janssen (2010), Maier (1992 - so sánh thư xin việc của người Anh/Mỹ và người Nhật), Baresova (2008 - thư từ chối của người Mỹ và người Nhật), Yli-Jokipii (1994 - thư yêu cầu của người Anh/Mỹ và Phần Lan), Yeung (1997 - thư tiếng Anh và tiếng Trung tại Hồng Kông), Goudarzi (2012 - thư tín của người Anh và người Iran), Morris (1991), Nickerson (1999), Alafnan (2014). Các nghiên cứu này chỉ ra vai trò của mô hình Brown & Levinson trong việc giải mã mức độ trực tiếp/gián tiếp, việc sử dụng các yếu tố rào đón, cách phân bổ lịch sự dương tính ở cấp độ vĩ mô và lịch sự âm tính ở cấp độ vi mô.
  • Tại Việt Nam: Các tác giả đi sâu vào ngôn ngữ và văn bản thương mại gồm Nguyễn Trọng Đàn (ngôn ngữ giao dịch và phân tích diễn ngôn TTTM tiếng Anh), Trần Thị Thanh Hải (đối chiếu thư chào hàng tiếng Anh và tiếng Việt), Phạm Thị Hương Giang (2010 - khảo sát kỹ năng gây thiện cảm: You-attitude, Positive Emphasis, Bias-free language), Trần Thị Thu Hương, Hoàng Anh (kỹ thuật soạn thảo và phân loại văn bản), Nguyễn Thành Lân (xây dựng văn bản thương mại cho người phương Đông), Phạm Văn Đôn (điện tín hàng hải).

Khoảng trống luận án giải quyết

Phần lớn các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chỉ dừng lại ở việc hướng dẫn kỹ thuật soạn thảo, phân tích diễn ngôn chung hoặc khảo sát các thể loại thư đơn lẻ (như chào hàng, điện tín). Chưa có công trình nào tiến hành nghiên cứu đối chiếu chuyên sâu về việc sử dụng các chiến lược lịch sự trong cặp thoại thư yêu cầu và thư từ chối yêu cầu bằng tiếng Anh giữa người bản ngữ Anh/Mỹ và người Việt Nam dựa trên một khối ngữ liệu thực tế từ các doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án tích hợp 5 hệ thống lý thuyết nền tảng:

  1. Lý thuyết cặp thoại trong phân tích hội thoại: Xem thư yêu cầu và thư hồi đáp là một cặp thoại hoàn chỉnh gồm tham thoại dẫn nhập (thư yêu cầu) và tham thoại hồi đáp (thư chấp thuận hoặc từ chối). Thư từ chối cùng thư yêu cầu tạo thành cặp thoại không được ưa thích (dispreferred pair part), làm nảy sinh nhu cầu sử dụng các chiến lược lịch sự phức tạp.
  2. Lý thuyết hành động ngôn từ (Speech Act Theory): Tiếp cận từ quan điểm của Austin (1962) và bảng phân loại 5 nhóm hành động ngôn từ của Searle (1969, 1979) gồm: Trình bày (Representatives), Điều khiển (Directives), Cam kết (Commissives), Bày tỏ (Expressives) và Tuyên bố (Declaratives). Luận án tập trung vào hành động yêu cầu (thuộc nhóm Điều khiển) và hành động từ chối.
  3. Lý thuyết lịch sự của Brown & Levinson (1987): Là khung phân tích trung tâm.
    • Thể diện (Face): Thể diện dương tính (Positive face - nhu cầu được tán thưởng, công nhận) và thể diện âm tính (Negative face - nhu cầu tự do hành động, không bị áp đặt).
    • Hành động đe dọa thể diện (Face Threatening Acts - FTA).
    • 5 siêu chiến lược lịch sự: (1) Nói thẳng không bù đắp (Bald on-record), (2) Lịch sự dương tính (Positive politeness - gồm 15 tiểu chiến lược như: để ý người nghe, nói phóng đại, tìm kiếm sự đồng tình, tránh bất đồng, tỏ ra lạc quan, nêu lý do, trao tặng quà/thiện chí...), (3) Lịch sự âm tính (Negative politeness - gồm 10 tiểu chiến lược như: gián tiếp ước lệ, sử dụng phương tiện rào đón, tỏ ra bi quan, giảm thiểu áp đặt, thể hiện sự tôn trọng, xin lỗi, vô nhân xưng hóa, danh hóa...), (4) Nói hàm ý (Off-record), và (5) Không thực hiện FTA.
  4. Lý thuyết phân tích thể loại (Genre Analysis): Cấu trúc hóa bức thư thành các Phần (Moves) và các Bước (Steps) mang chức năng giao tiếp riêng biệt.
  5. Lý thuyết văn hóa và giao tiếp liên văn hóa: Sử dụng mô hình "Văn hóa ít phụ thuộc văn cảnh" (Low-context) và "Văn hóa phụ thuộc nhiều văn cảnh" (High-context) của Hall (1976), Klagge (1998); cùng mô hình "Văn hóa thiên về cá nhân" (Individualistic) và "Văn hóa thiên về tập thể" (Collectivistic) của Hofstede (1991, 2011), Triandis (1995), Cho & Yoon (2001) để luận giải hành vi ngôn ngữ.
Chiều kích văn hóa Văn hóa ít phụ thuộc văn cảnh / Thiên về cá nhân (Anh/Mỹ) Văn hóa phụ thuộc nhiều văn cảnh / Thiên về tập thể (Việt Nam)
Đặc điểm giao tiếp Truyền đạt thông tin rõ ràng, trực tiếp, dựa vào câu chữ; người nói chịu trách nhiệm truyền đạt chính xác. Phụ thuộc vào ngữ cảnh, thông tin gián tiếp và phi ngôn ngữ; người nghe chủ động suy diễn ngữ cảnh.
Định hướng giá trị Tôn vinh thành tích cá nhân, ý thức cao về cái "Tôi", quyền riêng tư, định hướng theo kết quả và sự việc. Tôn vinh thành tích nhóm, ý thức cao về "Chúng tôi", duy trì sự hài hòa, định hướng theo mối quan hệ.
Sử dụng đại từ Từ "Tôi" (I) được sử dụng tự nhiên, không thể thiếu trong cấu trúc câu. Hạn chế dùng từ "Tôi" trực tiếp, thiên về dùng "Chúng tôi" (We) hoặc ẩn chủ ngữ.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án phối hợp phương pháp định lượng và định tính:

  • Phương pháp phân tích văn bản: Nhận diện các câu, cụm từ chứa yếu tố lịch sự theo các phần và bước trong văn bản TTTM.
  • Phương pháp miêu tả: Miêu tả chi tiết các phương tiện ngôn ngữ biểu đạt các chiến lược lịch sự và cấu trúc thể loại.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đối chiếu tần suất xuất hiện, tỷ lệ phần trăm và đặc điểm thể hiện của từng chiến lược lịch sự giữa nhóm Anh/Mỹ và nhóm Việt Nam.
  • Thủ pháp thống kê và phân loại ngữ liệu:
    • Tạo lập danh mục các biến số nghiên cứu dựa trên mô hình Brown & Levinson.
    • Đánh số và mã hóa các câu chứa yếu tố lịch sự trong 300 bức thư.
    • Nhập liệu và xử lý thống kê định lượng trên phần mềm SPSS 16.0 để xác định tần suất và tỷ lệ phần trăm.
    • Sử dụng phân tích định tính dựa trên kết quả thống kê để luận giải các yếu tố văn hóa chi phối.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA LUẬN ÁN

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện bức tranh nghiên cứu về phạm trù lịch sự và thư tín thương mại trong và ngoài nước. Tác giả làm rõ cơ sở lý thuyết của việc lựa chọn mô hình Brown & Levinson làm khung nghiên cứu chính, chỉ ra tính phù hợp của mô hình này đối với việc phân tích lịch sự nhị cấp (second-order politeness) trong bối cảnh giao tiếp thương mại xuyên quốc gia. Chương này thiết lập cơ sở lý luận về:

  • Bản chất của cặp thoại yêu cầu - hồi đáp yêu cầu trong giao dịch thư tín.
  • Phân loại hành động ngôn từ theo Austin và Searle, xác định hành động yêu cầu và từ chối là các hành động đe dọa thể diện cốt lõi.
  • Hệ thống 5 siêu chiến lược và các tiểu chiến lược lịch sự dương tính, lịch sự âm tính; các phương tiện ngôn ngữ cụ thể như phương tiện rào đón (hedges), động từ tình thái, cấu trúc điều kiện If, vô nhân xưng hóa, danh hóa.
  • Các phạm trù văn hóa (ngữ cảnh cao/thấp, chủ nghĩa cá nhân/tập thể) làm công cụ diễn giải sự khác biệt trong giao tiếp liên văn hóa.

CHƯƠNG 2: ĐỐI CHIẾU LỊCH SỰ TRONG THƯ YÊU CẦU BẰNG TIẾNG ANH CỦA NGƯỜI ANH/MỸ VÀ NGƯỜI VIỆT TRONG GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI

Chương 2 phân tích cấu trúc thể loại và các chiến lược lịch sự trong 200 bức thư yêu cầu (100 YcA và 100 YcV). Cấu trúc thư yêu cầu được xác định gồm 3 phần chính (Moves):

  1. Phần "Chuẩn bị cho việc yêu cầu":
    • Các bước: Viết câu mở đầu, nhắc lại liên hệ trước đó (CLDT 5), thu hút sự chú ý/tạo thiện cảm (CLDT 1, CLDT 2), và nêu bối cảnh/lý do yêu cầu (CLDT 13).
    • Đối chiếu: Người Anh/Mỹ thường xuyên sử dụng câu mở đầu thân thiện, cá nhân hóa cao và đưa ra lời khen ngợi cụ thể; người Việt có xu hướng đi thẳng vào việc nhắc lại giao dịch trước hoặc nêu lý do công việc chung chung.
  2. Phần "Yêu cầu":
    • Các bước: Nêu yêu cầu chính và giải thích chi tiết yêu cầu.
    • Đối chiếu các chiến lược:
      • Người Anh/Mỹ sử dụng áp đảo chiến lược Lịch sự âm tính, đặc biệt là chiến lược Gián tiếp ước lệ (CLÂT 1) qua các câu hỏi với Could you..., Would you... hoặc mệnh đề điều kiện If you could.... Họ cũng vận dụng đa dạng các phương tiện rào đón (động từ tình thái would/could, trạng từ giảm nhẹ possibly, perhaps, dấu hiệu hạ ngôn just/a little bit).
      • Người Việt sử dụng nhiều hơn chiến lược Nói thẳng không bù đắp hoặc câu mệnh lệnh có gắn Please (Please send us...), ít sử dụng các biến thể gián tiếp phức tạp và có tần suất xuất hiện phương tiện rào đón thấp hơn.
      • Về vô nhân xưng hóa và đại từ: Người Anh/Mỹ sử dụng đại từ I nhiều hơn khi thể hiện trách nhiệm cá nhân; người Việt dùng đại từ tập thể We chiếm ưu thế tuyệt đối hoặc sử dụng câu bị động để ẩn chủ ngữ.
  3. Phần "Cảm ơn và liên hệ":
    • Các bước: Cảm ơn trước (CLÂT 6), thể hiện sự trông đợi/lạc quan (CLDT 11 qua cấu trúc look forward to, hope), và cung cấp thông tin liên hệ.
    • Đối chiếu: Cả hai nhóm đều chú trọng bước này nhằm củng cố mối quan hệ hợp tác cuối thư, tuy nhiên người Anh/Mỹ thể hiện mức độ linh hoạt từ vựng cao hơn trong các cấu trúc cảm ơn và chào kết thúc.

CHƯƠNG 3: ĐỐI CHIẾU LỊCH SỰ TRONG THƯ HỒI ĐÁP TỪ CHỐI BẰNG TIẾNG ANH CỦA NGƯỜI ANH/MỸ VÀ NGƯỜI VIỆT TRONG GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI

Chương 3 khảo sát 100 bức thư từ chối (50 TcA và 50 TcV), xác lập mô hình 3 phần chính:

  1. Phần "Chuẩn bị cho việc từ chối":
    • Các bước: Mở đầu thư, cảm ơn sự quan tâm/đề nghị của đối tác (CLDT 1, CLDT 15), thể hiện sự đồng cảm/tránh bất đồng (CLDT 6 theo cấu trúc: khen ngợi/đồng tình + however/but + thông tin từ chối), và giải thích lý do dẫn đến việc không thể đáp ứng (CLDT 13).
    • Đối chiếu: Nhóm Anh/Mỹ đầu tư nhiều dung lượng cho việc giải thích lý do khách quan và bày tỏ sự tiếc nuối; nhóm người Việt thường đưa ra lý do ngắn gọn, viện dẫn các quy định nội bộ hoặc năng lực cung ứng.
  2. Phần "Từ chối":
    • Các bước: Nêu phát ngôn từ chối.
    • Đối chiếu tính trực tiếp và gián tiếp:
      • Trái với giả định thông thường về văn hóa phương Đông gián tiếp, số liệu phân tích chỉ ra người Việt khi viết thư từ chối bằng tiếng Anh lại có tỷ lệ đưa ra lời từ chối trực tiếp khá rõ ràng (We cannot supply..., We are unable to accept...).
      • Người Anh/Mỹ sử dụng nhiều tầng bậc diễn đạt gián tiếp, kết hợp các phương tiện xoa dịu, động từ chỉ trạng thái tâm lý (I regret to inform..., Unfortunately...) và kỹ thuật danh hóa để giảm thiểu tối đa tác động tiêu cực đến thể diện của đối tác.
      • Về xưng hô: Nhóm Anh/Mỹ nhận trách nhiệm cá nhân qua đại từ I, trong khi nhóm người Việt luôn nhân danh tổ chức qua đại từ We.
  3. Phần "Bù đắp":
    • Các bước: Gợi ý phương án thay thế (CLDT 10, CLDT 9), hứa hẹn cơ hội hợp tác trong tương lai (CLDT 11), và xây dựng thiện cảm cuối thư qua lời chúc tốt đẹp (CLDT 15).
    • Đối chiếu: Nhóm Anh/Mỹ chủ động đưa ra các giải pháp thay thế cụ thể hoặc giới thiệu các nhà cung cấp/phương án khác để hỗ trợ đối tác; nhóm người Việt tập trung chủ yếu vào lời chúc chung chung và hy vọng hợp tác ở các thương vụ sau.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về khoa học và lý luận

  1. Xây dựng mô hình cấu trúc thể loại: Luận án đã xác lập và mô tả chi tiết mô hình cấu trúc gồm các phần (Moves) và các bước (Steps) chuẩn mực của hai thể loại thư tín thương mại cốt lõi bằng tiếng Anh: thư yêu cầu và thư từ chối yêu cầu.
  2. Nhận diện và hệ thống hóa phương tiện ngôn ngữ biểu đạt lịch sự: Luận án miêu tả có hệ thống các chiến lược lịch sự điển hình gắn liền với từng phần và từng bước của thư tín thương mại; đồng thời lập danh mục các cấu trúc cú pháp, phương tiện rào đón, động từ tình thái, thủ pháp vô nhân xưng hóa và danh hóa dùng để hiện thực hóa các chiến lược này.
  3. Làm rõ bức tranh tương đồng và dị biệt liên văn hóa: Luận án cung cấp các minh chứng định lượng cụ thể từ ngữ liệu thực tế, chỉ ra rằng:
    • Người Anh/Mỹ ưu tiên chiến lược Lịch sự âm tính trong việc giảm thiểu sự áp đặt ở thư yêu cầu và kết hợp các biện pháp bù đắp, gián tiếp trong thư từ chối, phản ánh đặc trưng của văn hóa ít phụ thuộc văn cảnh và đề cao chủ nghĩa cá nhân.
    • Người Việt có xu hướng dựa vào cấu trúc quen thuộc, sử dụng mệnh lệnh kèm Please, dùng đại từ tập thể We để chia sẻ trách nhiệm, phản ánh dấu ấn của văn hóa thiên về tập thể và văn hóa phụ thuộc nhiều văn cảnh.

Ý nghĩa thực tiễn và giải pháp đề xuất

  • Đối với hoạt động kinh doanh: Cung cấp tài liệu tham khảo cho các doanh nghiệp, cán bộ đàm phán, nhân viên xuất nhập khẩu nhằm nâng cao kỹ năng soạn thảo thư tín thương mại bằng tiếng Anh đạt chuẩn mực lịch sự quốc tế, tránh nguy cơ đổ vỡ quan hệ đối tác do xung đột văn hóa ngôn từ.
  • Đối với công tác giảng dạy: Làm tài liệu tham khảo cho giảng viên và sinh viên các khối ngành Tiếng Anh thương mại, Ngoại ngữ kinh tế, Tiếng Anh ứng dụng và Ngôn ngữ học trong việc giảng dạy kỹ năng viết thư tín thương mại và ngữ dụng học giao tiếp liên văn hóa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Phạm vi khảo sát chỉ giới hạn ở hai loại thư trong một cặp thoại cụ thể (thư yêu cầu và thư từ chối yêu cầu), chưa bao quát toàn bộ các thể loại thư tín thương mại khác (như thư chấp thuận, thư khiếu nại, thư nhắc nợ, thư chào hàng).
    • Khối ngữ liệu gồm 300 bức thư được thu thập tại địa bàn Hà Nội và Hải Phòng trong khoảng thời gian từ tháng 6/2017 đến tháng 6/2018; nguồn thư bản ngữ giới hạn ở tác giả mang quốc tịch Anh và Mỹ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng quy mô khối ngữ liệu sang các vùng miền khác hoặc khảo sát thêm các thể loại thư tín thương mại đa dạng khác trong chu trình giao dịch.
    • Mở rộng đối tượng so sánh đối chiếu với các biến thể tiếng Anh khác (như tiếng Anh của người Úc, Canada, hoặc tiếng Anh của các cộng đồng phi bản ngữ khác tại châu Á).

Giá trị tham khảo

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tham khảo khung phân tích kết hợp giữa lý thuyết phân tích thể loại (Genre Analysis) của Swales/Bhatia với mô hình lịch sự của Brown & Levinson; quy trình xử lý khối ngữ liệu bằng phần mềm SPSS 16.0 trong nghiên cứu ngữ dụng học đối chiếu.
  • Giảng viên và sinh viên ngành Ngoại ngữ, Tiếng Anh thương mại: Tham khảo bảng tổng hợp các cấu trúc câu, phương tiện rào đón, cách thức triển khai các bước trong thư yêu cầu và từ chối để ứng dụng trực tiếp vào giáo trình và bài giảng kỹ năng viết thư thương mại.
  • Doanh nghiệp và người làm thực tế: Tham khảo các chiến lược viết thư từ chối mang tính xoa dịu và kỹ thuật viết thư yêu cầu gián tiếp, giúp bảo vệ thể diện của đối tác và duy trì quan hệ kinh doanh bền vững.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao luận án chỉ chọn nghiên cứu thư từ chối mà không khảo sát thư chấp thuận trong phần thư hồi đáp?

Theo tác giả, thư hồi đáp chấp thuận là hồi đáp tích cực mang thông tin tốt, thỏa mãn đích của tham thoại dẫn nhập nên ít đòi hỏi người viết phải vận dụng các chiến lược lịch sự phức tạp. Ngược lại, thư từ chối là hồi đáp tiêu cực tạo ra cặp thoại không được ưa thích, có nguy cơ đe dọa thể diện (FTA) rất cao cho cả người viết và người nhận. Do đó, người viết bắt buộc phải sử dụng nhiều chiến lược lịch sự để xoa dịu và bảo vệ quan hệ hợp tác.

2. Khung lý thuyết lịch sự chủ đạo được luận án sử dụng là gì?

Luận án sử dụng mô hình lịch sự của Brown & Levinson (1987) làm khung phân tích cốt lõi, dựa trên các khái niệm về thể diện (thể diện dương tính, thể diện âm tính), hành động đe dọa thể diện (FTA) và 5 siêu chiến lược lịch sự (Nói thẳng không bù đắp, Lịch sự dương tính, Lịch sự âm tính, Nói hàm ý, Không thực hiện FTA).

3. Quy mô và nguồn gốc ngữ liệu nghiên cứu được xác lập ra sao?

Khối ngữ liệu gồm 300 bức thư tín thương mại bằng tiếng Anh thực tế (200 thư yêu cầu và 100 thư từ chối), được thu thập từ tháng 6/2017 đến tháng 6/2018 tại các doanh nghiệp ở Hà Nội và Hải Phòng. Trong đó, một nửa do người Việt viết và một nửa do người Anh/Mỹ viết (được kiểm chứng qua letterhead, chữ ký doanh nghiệp và đối chiếu danh sách họ tên bản ngữ).

4. Cấu trúc kết cấu của thư yêu cầu và thư từ chối được luận án chia thành các phần (Moves) nào?

  • Thư yêu cầu: Gồm 3 phần: (1) Chuẩn bị cho việc yêu cầu, (2) Yêu cầu, (3) Cảm ơn và liên hệ.
  • Thư từ chối: Gồm 3 phần: (1) Chuẩn bị cho việc từ chối, (2) Từ chối, (3) Bù đắp.

5. Phương pháp thống kê và công cụ nào được dùng để xử lý dữ liệu?

Tác giả sử dụng phương pháp phân tích định lượng của ngôn ngữ học khối liệu, tiến hành mã hóa các câu chứa yếu tố lịch sự và nhập dữ liệu vào phần mềm SPSS 16.0 để thống kê tần suất, tỷ lệ phần trăm của từng chiến lược lịch sự, từ đó làm căn cứ phân tích định tính về văn hóa.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Thị Hương Giang là công trình nghiên cứu hệ thống về việc vận dụng các chiến lược lịch sự trong thư yêu cầu và thư từ chối thương mại bằng tiếng Anh của người Anh/Mỹ và người Việt Nam. Bằng việc kết hợp lý thuyết lịch sự của Brown & Levinson, lý thuyết hành động ngôn từ, phân tích thể loại và các chiều kích văn hóa, luận án đã xây dựng thành công mô hình cấu trúc các phần - bước và làm sáng tỏ sự khác biệt trong thói quen sử dụng ngôn ngữ giữa hai nhóm người viết trên khối ngữ liệu 300 bức thư thực tế xử lý qua SPSS 16.0. Kết quả nghiên cứu đóng góp cơ sở lý luận cho ngành Ngôn ngữ học so sánh đối chiếu và cung cấp nguồn tư liệu tham khảo phục vụ giảng dạy tiếng Anh thương mại cũng như hoạt động giao dịch kinh doanh quốc tế.