phần mở đầu, phần kết luận, tài liệu tham khảo và phần phụ lục (bảng biểu và nguồn ngữ liệu nhã ngữ tiếng Anh- Mỹ) luận văn gồm ba chƣơng sau đây: Chƣơng 1: Cơ sở lí luận Chƣơng này trình bày một số khái niệm, thuật ngữ có li n quan đến đề tài làm cơ sở cho các chƣơng còn lại. Chƣơng 2: Phƣơng thức diễn đạt nhã ngữ bằng các phƣơng tiện từ vựng-ngữ nghĩa Đây là một trong hai chƣơng chủ đạo của luận văn, nội dung chính của chƣơng hai là trình bày đặc điểm của các phƣơng thức diễn đạt nhã ngữ bằng các phƣơng tiện từ vựng-ngữ nghĩa trong tiếng Anh-Mỹ, qua các cứ liệu lấy từ nhiều nguồn phim ảnh, sách báo và tác phẩm văn chƣơng khác nhau. Từ đó làm cơ sở so sánh với tiếng Việt. Chƣơng 3: Phƣơng thức diễn đạt nhã ngữ bằng các phƣơng tiện ngữ pháp Chƣơng ba trình bày các phƣơng thức diễn đạt nhã ngữ bằng các phƣơng tiện ngữ pháp trong tiếng Anh-Mỹ, và quan điểm của ngƣời viết về cách thức vận dụng phƣơng tiện ngữ pháp để thể hiện nhã ngữ.
Đồng thời, thông qua thủ pháp so sánh, luận văn ghi nhận những tƣơng đồng và khác biệt giữa nhã ngữ tiếng Anh và tiếng Việt để có thể đƣa ra một số đề xuất trong dịch thuật và giảng dạy. 9 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN 1.1 Khái niệm nhã ngữ 1.1 Các tài liệu trong nƣớc Nhã ngữ còn đƣợc gọi là uyển ngữ, khinh từ, nhã dụ, nói giảm. Nhã ngữ là cách nói trang nhã, uyển chuyển nhằm tránh đề cập đến những vấn đề không thể nói ra một cách r ràng. Đã có rất nhiều định nghĩa về nhã ngữ: Trong 777 Khái niệm ngôn ngữ học, tác giả Nguyễn Thiện Giáp viết: “Uyển ngữ là những từ ngữ biểu thị một số sự vật hoặc hiện tượng nào đó một cách gián tiếp, ngụy trang, lịch sự hoặc giảm nhẹ.
Uyển ngữ có thể do nhiều nguyên nhân, chẳng hạn, tránh thô tục, tránh những từ ngữ gây sự đau đớn, xót xa, kiêng tên húy…., ví dụ như từ thôi trong“ Bác Dương thôi đã thôi rồi”. Uyển ngữ còn được gọi là nhã ngữ” [20; 473-474]. Từ điển tiếng Việt định nghĩa: “Uyển ngữ là phương thức nói nhẹ đi, thay cho lối nói có thể bị coi là sỗ sàng, làm xúc phạm, làm khó chịu” [44; 1051]. Từ điển giải thích thuật ngữ Ngôn ngữ học do Nguyễn Nhƣ Ý chủ biên giải thích: “Uyển ngữ là phép chuyển nghĩa được thể hiện bằng việc biểu thị một sự vật hoặc hiện tượng nào đó qua cách thể hiện kín đáo, gián tiếp, lịch sự mềm mỏng” [63; 412].
Định nghĩa của Thanh Nghị trong Việt Nam tân tự điển nhƣ sau: “Uyển từ (nhã ngữ) - euphemism là tiếng dùng để bớt ý nghĩa sống sượng, ví dụ nhƣ “anh ta đã lớn tuổi” thay cho “anh ta đã già” [40; 52]. Theo Phong cách học tiếng Việt, hai tác giả Đinh Trọng Lạc – Nguyễn Thái Hòa cho rằng: “Uyển ngữ là phương thức diễn đạt tế nhị trong hoàn cảnh giao tiếp mà người nói không tiện nói ra vì sợ quá phũ phàng hoặc sợ xúc phạm đến người nghe” [34; 216]. 10 Theo quan niệm của Nguyễn Đức Dân trong bài viết Từ cấm kị và uyển ngữ trong cuốn Một số vấn đề về phương ngữ xã hội (2005): “Uyển ngữ là cách dùng một từ, một nhóm từ theo cách nói gián tiếp, ít mang ý nghĩa trực tiếp và không diễn đạt một cách cụ thể điều được nói tới. Đó là cách diễn đạt một sự vật, một sự việc nghe chói tai hoặc điều cấm kị bằng những lời ít trần trụi hơn, “mềm” hơn, tạo cảm giác dễ nghe, dễ chịu hơn” [11; 51-52].
Nhƣ vậy, có thể thấy rằng, quan điểm của các nhà Việt ngữ học về uyển ngữ khá đa dạng và phong phú. Nhƣng nhìn chung, các ý kiến đều thống nhất ở một vài đặc điểm sau: - Uyển ngữ là một cách thể hiện gián tiếp, tế nhị, tránh thô tục, tạo cảm giác dễ nghe; - Có chức năng biểu thị một sự vật hoặc hiện tƣợng nào đó qua cách thể hiện kín đáo, gián tiếp, lịch sự mềm mỏng.2 Các tài liệu nƣớc ngoài Trong giới Anh ngữ học cũng tồn tại rất nhiều định nghĩa về nhã ngữ, dƣới đây là một vài định nghĩa phổ biến: Theo từ điển Routledge Dictionary of Language and Linguistics: “Euphemism (uyển ngữ) là phép tu từ chuyển nghĩa, là cách thay thế một biểu hiện có nghĩa không tốt, dễ bị phản đối bằng một biểu hiện hài hòa, nhẹ nhàng, dễ chịu” [81; 388]. Trong cuốn The Encyclopedia of Language and Linguitics, Oxford-New York-Seoul-Tokyo (1994) tác giả đ giải thích: “Uyển ngữ có nghĩa là nói năng tốt đẹp, là việc dùng từ ngữ ôn tồn hoa mỹ thay cho những từ lỗ mãng, thô tục” [94; 184]. Theo từ điển trực tuyến Oxford Advanced Learner’s Encyclopedic Online định nghĩa nhƣ sau: “A euphemism; an indirect word or phrase that people often 11 use to refer to something embarrassing or unpleasant sometime to make it seems more acceptable than it really is” (Uyển ngữ; cách dùng những từ hoặc cụm từ gián tiếp, ôn hòa, dễ nghe để thay thế cho những từ và cụm từ trực tiếp hoặc chính xác hơn) [83].
Từ điển trực tuyến Merriam-Webster Dictionary đ định nghĩa nh ngữ: “A euphemism is the substitution of an agreeable or inoffensive expression for one that may offend or suggest something unpleasant” (Nhã ngữ là thay thế cho sự đồng tình, hoặc cách diễn đạt không làm mếch lòng người trong những chuyện không vui) [99]. Gần đây nhất là quan niệm của Lauren Rosewarne trong cuốn American Taboo (Điều kiêng kỵ của người Mỹ): The Forbidden Words, Unspoken Rules, and Secret Morality of Popular Culture [86] đƣợc đông đảo các nhà nghiên cứu Anh ngữ ủng hộ, Lauren Rosewarne đ ví nh ngữ nhƣ là một lối nói vòng (Euphemism as spin), nhằm che đậy, tránh đi những ý kiến không hay, đặc biệt là trong chính trị, tôn giáo… Theo sách An Introduction to Language (Dẫn luận ngôn ngữ học), Victoria Fromkin đ định nghĩa: “A euphemism is a word or phrase that replaces a taboo word or serves to avoid frightening or unpleasant subjects” (Nhã ngữ là một từ hay ngữ dùng để thay thế cho từ cấm kỵ hoặc để tránh đi những chuyện gây sợ hãi hoặc không vui) [96; 473]. Bên cạnh đó Victoria Fromkin còn cho rằng nhã ngữ không phải là biện pháp tu từ mới, thực ra nó đ đƣợc các sử gia Hy Lạp đề cập đến từ thế kỷ thứ nhất. Trong thời kỳ này nhã ngữ đƣợc sử dụng để che đậy những lời nói không đƣợc tốt đẹp trong chính trị bằng những cụm từ tinh tế và hứa hẹn hơn.
Ngày nay, nhã ngữ không chỉ đƣợc hiểu gói gọn trong khuôn khổ là mang nghĩa bao hàm trong ngôn ngữ học (linguistic denotative meaning) mà còn đƣợc hiểu với tƣ cách mang nghĩa mở rộng (connotative meaning), phản ánh thái độ, tình cảm tiêu cực… một cách lịch sự, duy trì đƣợc tình cảm, sự quý mến giữa con ngƣời với nhau. 12 Từ những định nghĩa trên có thể nhận thấy những điểm chung nhƣ sau: - Nhã ngữ là cách diễn đạt nhẹ nhàng, lịch sự nhằm thay thế cách diễn đạt kém trang nhã, thô kệch hoặc quá thô thiển; - Nhã ngữ thƣờng gắn với những đặc trƣng văn hóa dân tộc. Nhìn chung, dù đƣợc gọi bằng nhiều tên gọi khác nhau nhƣng các nhà Việt ngữ học và Anh ngữ học đều thống nhất ý kiến cho rằng nhã ngữ là những hình thức diễn đạt nhằm giảm nhẹ những thuộc tính của đối tƣợng hoặc hiện tƣợng đƣợc miêu tả, nhằm mục đích diễn đạt tình cảm, thái độ một cách tinh tế, kín đáo.2 Mục đích và chức năng của nhã ngữ 1.1 Mục đích Nhã ngữ hiện diện trong hầu hết các ngôn ngữ trên thế giới bởi tầm quan trọng của nó trong giao tiếp. Theo Pavlenko, một trong những chức năng quan trọng cũa nh ngữ là “để bảo vệ ngƣời nói khỏi những cảm xúc gây tức giận mà họ không ngờ tới” (One of the most significant functions of euphemisms is to protect the speakers from undesired emotional arousal) [92; 206].
Nhà ngôn ngữ học Miller (1999) đ chỉ ra rằng: trong mỗi ngôn ngữ trên thế giới luôn tồn tại những ngữ cảnh có vẻ nhƣ là vô hại đối với ngƣời bản ngữ, nhƣng lại là việc khó khăn và cần thiết cho ngƣời không phải là bản ngữ để nhận biết những trƣờng hợp nguy hiểm đó, nhằm sử dụng ngoại ngữ một cách hợp lý, văn minh và không đi ngƣợc với đạo lý xã hội [89]. Ví dụ nhƣ trong tiếng Anh từ “ball” có rất nhiều nghĩa mà cả ngƣời Anh và Mỹ đều biết những nghĩa không hay của nó, nhƣng đối với ngƣời không phải là bản ngữ, thì để nhận biết hết nghĩa của từ “ball” là việc khó khăn, nhiều khi họ không biết là mình đang sử dụng từ có nghĩa tục. - Ball (danh từ) có nghĩa thông thƣờng là quả bóng, hình cầu, dạ vũ … 13 - Ball trong một số thành ngữ mang nghĩa tục: dương vật, của quý của đàn ông, tinh hoàn … + It takes balls (Một công việc khó đòi hỏi phải đàn ông đích thực mới làm đƣợc) + To bust someone’s balls (Làm cho ai đó mất đi sự tôn trọng nhƣ một ngƣời đàn ông) + To have balls (Ám chỉ ai đó cũng có “của quý” của đàn ông, là đàn ông đích thực) Hơn nữa chúng ta phải thừa nhận rằng, nhã ngữ đƣợc sử dụng rất nhiều trong ngôn ngữ sinh hoạt hàng ngày, khi chúng ta cần gọi tên, hoặc phải nói ra những điều không đƣợc xuôi tai. Bởi nhã ngữ li n quan đến một số đề tài nhạy cảm nhƣ: cái chết, chiến tranh, mất mát, điều kiện vệ sinh, bộ phận thân thể, bệnh tật, nghề nghiệp, nói chuyện x giao…, và cả những chủ đề nghiêm trọng nhƣ chính trị, xã hội, tôn giáo, quân sự, kinh tế …, những đề tài mà ngƣời nói cần biết cách che giấu đi những quan điểm chƣa đồng tình hoặc phản ứng một cách quá gay gắt khi giao tiếp với ngƣời khác, đặc biệt là ngƣời nƣớc ngoài.
Nhƣ vậy nhã ngữ có vai trò quan trọng vì nó là phƣơng tiện hữu hiệu giảm bớt rắc rối cho ngƣời sử dụng trong quá trình giao tiếp, tránh đƣợc những tình huống xấu hổ, gây hiểu lầm, thậm chí là nguy hiểm, gây xung đột.