Tổng quan luận án

Tính cấp thiết của đề tài và khoảng trống nghiên cứu

Cây chè là cây trồng truyền thống có giá trị kinh tế cao tại Việt Nam. Tỉnh Thái Nguyên có diện tích trồng chè đạt 18.660 ha, đứng thứ hai cả nước (sau tỉnh Lâm Đồng), nổi tiếng với các sản phẩm chè có hương vị đặc trưng và được công nhận là "đệ nhất danh trà". Do đó, sự phát triển của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh (DNSXKD) chè đóng vai trò trọng yếu trong quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Tuy nhiên, trong giai đoạn hội nhập kinh tế và cạnh tranh toàn cầu, các DNSXKD chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên gặp nhiều khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh; nhiều đơn vị phải thu hẹp sản xuất, hoạt động cầm chừng, thậm chí đối mặt với nguy cơ giải thể hoặc phá sản. Tác giả luận án chỉ ra nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng này:

  • Các doanh nghiệp chưa kiểm soát tốt các yếu tố chi phí phát sinh, dẫn đến giá thành sản phẩm ở mức cao, làm giảm khả năng cạnh tranh so với các sản phẩm chè trong và ngoài nước.
  • Hệ thống thông tin kế toán hiện hành tại các đơn vị chủ yếu phục vụ mục đích báo cáo thuế và tuân thủ pháp lý, chưa đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin kịp thời, đa chiều cho nhà quản trị trong việc lập kế hoạch, kiểm soát chi phí và ra quyết định kinh doanh.
  • Mặc dù hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và chế độ kế toán doanh nghiệp đã tạo lập hành lang pháp lý chung, việc vận dụng vào loại hình doanh nghiệp có tính chất nông nghiệp - công nghiệp kết hợp với chu kỳ sinh trưởng và quy trình chế biến đặc thù như ngành chè vẫn còn nhiều bất cập, thiếu đồng bộ.

Xuất phát từ những đòi hỏi thực tiễn và khoảng trống trong ứng dụng kế toán doanh nghiệp ngành chè, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu: "Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên".

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định rõ qua 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp trên cả hai phương diện: Kế toán tài chính (KTTC) và Kế toán quản trị (KTQT).
  2. Đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại các DNSXKD chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; làm rõ những kết quả đạt được, chỉ ra các hạn chế, bất cập và phân tích nguyên nhân của các tồn tại đó.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp có căn cứ khoa học nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại các DNSXKD chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; đồng thời xác định các điều kiện cần thiết từ phía doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước để thực hiện các giải pháp này.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh dưới góc độ KTTC và KTQT trong các DNSXKD chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát và nghiên cứu thực tế tại toàn bộ 38 DNSXKD chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, bao gồm 32 doanh nghiệp trực tiếp sản xuất chế biến chè và 6 doanh nghiệp kinh doanh thương mại chè.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát sơ cấp được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015. Các giải pháp và định hướng phát triển được xây dựng cho giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
  • Phạm vi nội dung chuyên môn:
    • Về doanh thu: Tập trung vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đối với các thành phẩm chè.
    • Về chi phí: Xem xét toàn bộ các khoản mục chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ tham gia vào quá trình xác định kết quả kinh doanh, gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT), chi phí sản xuất chung (CPSXC), giá vốn hàng bán (GVHB), chi phí bán hàng (CPBH) và chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN).
    • Về kết quả kinh doanh: Phân tích lợi nhuận kế toán trước thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh chè.
    • Về giác độ kế toán: Tiếp cận song song dưới góc độ KTTC (thu nhận chứng từ ban đầu, ghi chép sổ kế toán tổng hợp, chi tiết và lập báo cáo tài chính) và góc độ KTQT (phân loại chi phí theo cách ứng xử, xây dựng định mức, lập dự toán, phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận và lập báo cáo quản trị phục vụ ra quyết định).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Tác giả đã điểm lại các công trình học thuật trên thế giới liên quan đến kế toán doanh thu, kế toán chi phí và kế toán quản trị:

  • Jonathan C. Glover và Yuji Ijiri (2000) trong công trình "Revenue accounting in the age of E-commerce: Exploring its conceptual and analytical frameworks" đã phân tích hạn chế của mô hình kế toán doanh thu truyền thống khi không xác lập được các điểm mốc đo lường sự tiến triển của dòng doanh thu; từ đó đề xuất phương pháp phân tích doanh thu cố định và doanh thu biến đổi, đo lường độ tăng trưởng doanh thu theo tuyến tính và cấp số nhân nhằm đánh giá tính bền vững của doanh thu trong kỷ nguyên số.
  • Yuri Biondi, Robert J. Glover, Karim Jamal, James A. Penman và Eiko Tsujiyama (2011) với nghiên cứu "Accounting for revenues: a framework for standard setting" đã đưa ra khung hạch toán doanh thu nhằm thay thế các đề xuất của FASB và IASB, giải quyết 3 vấn đề: thời điểm ghi nhận khi khách hàng thanh toán hoặc cam kết thanh toán; kết hợp ghi nhận doanh thu và lợi nhuận dựa trên tiêu chí khách quan về quản trị rủi ro hợp đồng; so sánh phương pháp hoàn thành hợp đồng và tỷ suất lợi nhuận trong điều kiện có sự không chắc chắn.
  • Nasieku Tabitha và Oluyinka Isaiah Ogungbade (2016) trong bài báo "Cost Accounting Techniques Adopted by Manufacturing and Service Industry within the Last Decade" trên tạp chí International Journal of Advances in Management and Economics đã tổng hợp các kỹ thuật kế toán chi phí hiện đại được áp dụng trong thập kỷ qua: sản xuất đúng thời điểm (JIT), chi phí dựa trên hoạt động (ABC), chi phí mục tiêu (Target Costing), chi phí vòng đời sản phẩm (Life Cycle Costing) và chi phí Kaizen; đồng thời khẳng định các phương pháp truyền thống (chi phí tiêu chuẩn, chi phí biên, lập dự toán, phân tích CVP) vẫn giữ vai trò phổ biến trong các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ.
  • Harris Jason và Durden Chris tại Đại học James Cook (Australia) với nghiên cứu "Directions in management accounting research: An analysis of contemporary issues and themes", tập trung phân tích xu hướng nghiên cứu kế toán chi phí và coi quản trị chi phí là bộ phận hữu cơ của hệ thống kế toán chi phí.
  • Carlos Manuel Ferreira Lima tại Đại học Porto (Bồ Đào Nha) qua bài viết "The Applicability of the Principles of Activity-Based Costing System in a Higher Education Institution" đã chứng minh khả năng ứng dụng mô hình kế toán chi phí dựa trên hoạt động (ABC) vào các tổ chức quản lý nhằm cung cấp thông tin chi phí chuẩn xác cho việc phân bổ nguồn lực.

Các hướng nghiên cứu trong nước

Luận án khảo cứu nhiều công trình nghiên cứu chuyên sâu về kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Việt Nam:

  • Nghiêm Thị Thà (2007): Nghiên cứu hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất gốm sứ xây dựng. Luận án làm rõ lý luận mô hình kế toán theo chuẩn mực quốc tế, nhưng chưa đi sâu vào nội dung KTQT và chỉ giới hạn trong ngành gốm sứ.
  • Mai Ngọc Anh (2008): Nghiên cứu tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải đường biển. Tác giả tiếp cận theo hai loại hình kế toán động và kế toán tĩnh, nhưng chỉ áp dụng cho ngành dịch vụ vận tải hàng hóa đường biển.
  • Đỗ Minh Thoa (2015): Nghiên cứu kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh dịch vụ lữ hành tại Việt Nam dưới tác động của hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP). Tuy nhiên, phần KTQT mới chỉ dừng ở mức độ thu nhận thông tin, phân bổ chi phí chung và định giá bán cho ngành du lịch.
  • Phạm Thị Kim Vân (2002): Tập trung vào tổ chức kế toán quản trị chi phí và kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp kinh doanh du lịch khách sạn, phân tích 5 nguyên tắc tổ chức KTQT nhưng chưa đề cập đến mô hình quốc tế và phạm vi còn hẹp.
  • Nguyễn Vũ Việt (2007): Nghiên cứu tổ chức kế toán quản trị doanh thu và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ, đưa ra các giải pháp phân tích và lập dự toán nhưng mang tính khái quát chung cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Hà Thị Thúy Vân (2011): Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh dịch vụ du lịch tour tại Hà Nội trên cả giác độ KTTC và KTQT.
  • Đỗ Thị Hồng Hạnh: Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại các công ty sản xuất thép thuộc Tổng công ty Thép Việt Nam, phân định rõ giải pháp KTTC và mô hình tổ chức bộ máy KTQT kết hợp.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Từ việc tổng hợp các công trình trong và ngoài nước, tác giả xác định 4 khoảng trống học thuật và thực tiễn:

  1. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các DNSXKD chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
  2. Các nghiên cứu trước đây phần lớn mới chỉ tập trung sâu vào kế toán tài chính, chưa xây dựng đồng bộ nội dung kế toán quản trị chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh.
  3. Về phương pháp tính giá thành, các đề tài trước đây chủ yếu dừng lại ở các phương pháp truyền thống, chưa chú trọng nghiên cứu vận dụng các phương pháp hiện đại (như phương pháp tính giá thành theo biến phí) vào điều kiện cụ thể của doanh nghiệp chế biến nông sản.
  4. Chưa có nghiên cứu nào đi sâu vận dụng mô hình phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận (CVP), định giá bán sản phẩm linh hoạt và cung cấp thông tin kế toán quản trị thích hợp phục vụ việc ra quyết định kinh doanh ngắn hạn đối với từng chủng loại sản phẩm chè.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án xây dựng cơ sở lý luận dựa trên các quy chuẩn và chuẩn mực kế toán:

  • Chuẩn mực kế toán quốc tế số 18 (IAS 18): Xác định doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không bao gồm phần vốn góp của các chủ sở hữu.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác): Tiếp thu định nghĩa của chuẩn mực quốc tế, quy định các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
  • Định nghĩa của Viện Kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA): Nhấn mạnh việc ghi nhận doanh thu gắn liền với sự gia tăng tài sản hoặc giảm bớt nợ phải trả theo các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung.
  • Khung lý thuyết KTTC và KTQT:
    • Về KTTC: Lý thuyết về quy trình luân chuyển chứng từ ban đầu, nguyên tắc hạch toán tài khoản kế toán, hệ thống sổ kế toán (nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết) và cấu trúc Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (KQHĐKD).
    • Về KTQT: Lý thuyết phân loại chi phí theo cách ứng xử (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp); lý thuyết lập dự toán ngân sách hoạt động (dự toán tiêu thụ, dự toán sản xuất, dự toán CPSXC, CPBH, CPQLDN); lý thuyết xây dựng định mức chi phí kỹ thuật (định mức lượng, định mức giá); lý thuyết phân tích hòa vốn (CVP); kỹ thuật lập báo cáo kết quả kinh doanh bộ phận theo dạng số dư đảm phí phục vụ việc ra quyết định quản trị.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể:

Nhóm phương pháp Kỹ thuật áp dụng Mục đích
Nghiên cứu tài liệu Phân tích, tổng hợp văn bản pháp quy, chuẩn mực, chế độ kế toán và tài liệu học thuật Xây dựng khung lý luận về KTTC và KTQT trong doanh nghiệp
Thu thập dữ liệu thứ cấp Thu thập số liệu thống kê ngành chè, niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên (2013-2015), báo cáo tài chính, chứng từ và sổ kế toán nội bộ của các đơn vị khảo sát Đánh giá diện tích, sản lượng, tình hình sản xuất kinh doanh và thực trạng ghi chép kế toán
Điều tra bảng hỏi (khảo sát) Thiết kế 2 bộ câu hỏi điều tra gửi tới 38 DNSXKD chè trên địa bàn tỉnh: nhóm nhà quản trị (32 câu hỏi) và nhóm cán bộ kế toán (62 câu hỏi) Thu thập dữ liệu thực trạng về nhu cầu thông tin, quy trình hạch toán, lập dự toán và báo cáo
Phỏng vấn chuyên sâu Phỏng vấn trực tiếp nhà quản trị tại 6 công ty chè tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Xác định các vướng mắc thực tế trong điều hành, kiểm soát giá thành và định giá bán
Xử lý dữ liệu Kiểm tra, làm sạch dữ liệu và tổng hợp số liệu bằng phần mềm Microsoft Office Excel 2007 Trình bày dữ liệu dưới dạng bảng biểu, đồ thị và tỷ lệ phần trăm mô tả thực trạng

Quy trình khảo sát thực tế được thực hiện qua 5 bước nghiêm ngặt:

  • Bước 1: Xác định tổng thể điều tra gồm 38 DNSXKD chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (theo số liệu Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Nguyên tính đến tháng 12/2015), trong đó có 32 doanh nghiệp sản xuất chế biến và 6 doanh nghiệp kinh doanh thương mại.
  • Bước 2: Xác định 2 nhóm đối tượng điều tra: nhà quản trị doanh nghiệp và cán bộ kế toán.
  • Bước 3: Thiết kế cấu trúc bảng hỏi chi tiết:
    • Bảng hỏi dành cho nhà quản trị: Nhóm I (vấn đề chung, câu 1-4); Nhóm II (nhu cầu thông tin kế toán dưới góc độ KTTC, câu 5-11); Nhóm III (nhu cầu thông tin kế toán dưới góc độ KTQT, câu 12-32).
    • Bảng hỏi dành cho cán bộ kế toán: Nhóm I (tổ chức bộ máy kế toán và KTQT, câu 1-10); Nhóm II (thực trạng hạch toán KTTC, câu 11-45); Nhóm III (thực trạng vận dụng KTQT, câu 46-62).
  • Bước 4: Phát phiếu điều tra qua phỏng vấn trực tiếp, gửi thư điện tử và liên hệ điện thoại. Kết quả thu về: 36/38 phiếu phản hồi từ nhà quản trị (đạt tỷ lệ 94,7%) và 36/38 phiếu phản hồi từ cán bộ kế toán (đạt tỷ lệ 94,7%). Tác giả phỏng vấn chuyên sâu tại 6 đơn vị: CTCP Chè Tân Cương Hoàng Bình, CTCP Chè Hà Thái, CTCP Chè Quân Chu, Công ty TNHH Bắc Kinh Đô, CTCP Vạn Tài, CTCP Chè Sông Cầu.
  • Bước 5: Nhập liệu, tổng hợp và phân tích dữ liệu trên phần mềm Microsoft Excel 2007 để làm căn cứ đánh giá thực trạng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất dưới hai lăng kính:

  • Khái quát chung: Làm rõ bản chất kinh tế của doanh thu theo chuẩn mực quốc tế (IAS 18) và Việt Nam (VAS 14); bản chất chi phí sản xuất và chi phí thời kỳ; khái niệm kết quả kinh doanh. Xác định rõ nhiệm vụ của công tác kế toán trong việc ghi nhận chính xác, bảo toàn vốn và cung cấp thông tin cho các bên liên quan.
  • Dưới góc độ Kế toán tài chính:
    • Quy trình thu nhận thông tin qua chứng từ ban đầu hợp pháp, hợp lệ phản ánh nghiệp vụ bán hàng, mua nguyên vật liệu, trả lương và chi phí chung.
    • Xử lý thông tin trên hệ thống tài khoản tổng hợp và chi tiết (nhóm tài khoản doanh thu: TK 511, TK 515, TK 711; nhóm tài khoản chi phí: TK 621, TK 622, TK 627, TK 632, TK 641, TK 642; tài khoản xác định kết quả kinh doanh: TK 911).
    • Trình bày thông tin trên hệ thống sổ kế toán và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh định kỳ theo quy định pháp lý.
  • Dưới góc độ Kế toán quản trị:
    • Tiêu thức phân loại chi phí phục vụ quản trị: phân loại theo chức năng hoạt động; phân loại theo mối quan hệ với kỳ tính lợi nhuận; đặc biệt là phân loại theo cách ứng xử của chi phí thành biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp.
    • Xây dựng hệ thống định mức chi phí kỹ thuật (định mức CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC) và lập hệ thống dự toán SXKD hàng năm (dự toán tiêu thụ, dự toán sản xuất, dự toán CPSXC, CPBH và CPQLDN).
    • Phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận (CVP): xác định sản lượng hòa vốn, doanh thu hòa vốn, vùng an toàn và độ bòn bẩy kinh doanh.
    • Thiết kế hệ thống báo cáo kế toán quản trị nội bộ theo dạng số dư đảm phí nhằm cung cấp dữ liệu phục vụ các quyết định điều hành ngắn hạn: lựa chọn phương án tiếp nhận thêm đơn hàng mới, định giá bán sản phẩm, quyết định tự sản xuất hay mua ngoài linh kiện, bán thành phẩm.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Đúc rút các bài học kinh nghiệm về việc vận dụng linh hoạt kỹ thuật kế toán chi phí (ABC, chi phí tiêu chuẩn, chi phí biến đổi) tại các nước phát triển để gợi mở hướng áp dụng phù hợp với điều kiện doanh nghiệp Việt Nam.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Chương 2 phản ánh chi tiết bức tranh thực tế về công tác kế toán tại 38 DNSXKD chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên dựa trên các dữ liệu khảo sát từ năm 2013 đến năm 2015:

  • Đặc điểm địa bàn và ngành nghề ảnh hưởng đến kế toán:
    • Tỉnh Thái Nguyên có các vùng chè truyền thống tập trung với tổng diện tích đạt 18.660 ha (đứng thứ 2 cả nước). Luận án thống kê diện tích, năng suất, sản lượng chè qua Bảng 2.1 (giai đoạn 2011-2015), diện tích trồng mới/thay thế qua Bảng 2.2 (giai đoạn 2013-2015) và kim ngạch xuất khẩu chè Thái Nguyên qua Bảng 2.3 (giai đoạn 2011-2015).
    • Quy trình công nghệ chế biến chè mang tính đặc thù cao, chia làm hai quy trình chính: quy trình sản xuất chè xanh (Sơ đồ 2.4) và quy trình sản xuất chè đen (Sơ đồ 2.5). Đặc thù nguyên liệu chè búp tươi biến động theo mùa vụ, chu kỳ thu hái ngắn đòi hỏi việc thu mua, hạch toán phải kịp thời; quá trình chế biến phát sinh nhiều loại thứ phẩm, phế liệu và tỷ lệ hao hụt lớn.
  • Thực trạng dưới góc độ Kế toán tài chính:
    • Thu nhận chứng từ ban đầu: Các doanh nghiệp đã lập các chứng từ phản ánh chi phí và doanh thu (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu chi, bảng kê thu mua chè búp tươi). Tuy nhiên, bảng kê mua nguyên liệu búp tươi từ người dân thường thiếu thông tin cụ thể về chất lượng, phẩm cấp chè; việc ghi chép còn dồn dập vào cuối kỳ.
    • Tài khoản và sổ kế toán: Đa phần các đơn vị áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư hiện hành. Tuy nhiên, việc mở tài khoản chi tiết phản ánh chi phí theo từng loại sản phẩm chè (chè xanh, chè đen OP, chè Pekoe, chè P, trà túi lọc) còn rất hạn chế. Sổ chi tiết chi phí và doanh thu chủ yếu theo dõi gộp toàn bộ hoạt động sản xuất.
    • Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành: Hầu hết các doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn hoặc hệ số truyền thống. Chi phí sản xuất chung được phân bổ theo tiêu thức chi phí nhân công trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chưa phản ánh đúng mức độ tiêu hao nguồn lực máy móc thiết bị trong quy trình sấy, sao và vò chè.
  • Thực trạng dưới góc độ Kế toán quản trị:
    • Xây dựng định mức và lập dự toán: Kết quả điều tra chỉ ra phần lớn doanh nghiệp chưa có hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật tiên tiến; định mức tiêu hao nguyên liệu chủ yếu dựa trên kinh nghiệm ước lượng. Dự toán chi phí và doanh thu chỉ được lập sơ lược hàng năm dưới dạng chỉ tiêu kế hoạch chung, thiếu sự liên kết giữa dự toán sản xuất với dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý (Bảng 2.13: Bảng dự toán chi phí sản xuất năm 2015; Bảng 2.14: Dự toán doanh thu tiêu thụ chè xanh; Bảng 2.15: Bảng dự toán doanh thu sản phẩm chè đen xuất khẩu năm 2015).
    • Phân loại chi phí và phân tích thông tin: Chưa có doanh nghiệp nào thực hiện phân loại chi phí thành biến phí và định phí để tính toán số dư đảm phí. Việc phân loại chi phí chủ yếu theo yếu tố nội dung kinh tế (Bảng 2.7) hoặc theo mối quan hệ với thời kỳ xác định lợi nhuận.
    • Báo cáo kế toán quản trị: Các đơn vị chỉ lập báo cáo chi tiết CPSXC (Bảng 2.16) và báo cáo chi tiết CPQLDN (Bảng 2.18) mang tính liệt kê quá khứ. Hoàn toàn vắng bóng các báo cáo bộ phận dạng số dư đảm phí (Bảng 2.19: Báo cáo dạng số dư đảm phí cho sản phẩm trà túi lọc hương nhài mới chỉ mang tính thí điểm tại số ít đơn vị); chưa ứng dụng phân tích mối quan hệ CVP để xác định điểm hòa vốn cho các chủng loại chè xuất khẩu hoặc thẩm định các phương án tiếp nhận thêm đơn hàng mới (Bảng 2.20).
  • Đánh giá tổng hợp:
    • Kết quả đạt được: Doanh nghiệp tuân thủ cơ bản chế độ kế toán tài chính nhà nước, thực hiện nghĩa vụ thuế đầy đủ, đáp ứng yêu cầu thanh kiểm tra pháp lý.
    • Hạn chế và nguyên nhân: Chưa có sự tách bạch và kết nối giữa KTTC và KTQT; thông tin chi phí bị biến dạng do phân bổ chủ quan; thiếu hệ thống định mức chuẩn; không có báo cáo quản trị hỗ trợ ra quyết định. Nguyên nhân xuất phát từ nhận thức hạn hẹp của lãnh đạo doanh nghiệp (đa số coi kế toán chỉ để đối phó cơ quan thuế), quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm đa số, nguồn lực tài chính yếu và năng lực cán bộ kế toán chưa được đào tạo về kế toán quản trị.

Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện gắn liền với định hướng phát triển của ngành chè Thái Nguyên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 (kế hoạch sản xuất chè giai đoạn 2016-2020 theo Bảng 3.1):

  • Nhóm giải pháp hoàn thiện Kế toán tài chính:
    • Hoàn thiện chứng từ ban đầu: Thiết kế lại Bảng kê thu mua chè búp tươi nguyên liệu có phân loại cấp búp (loại 1, loại 2, loại 3) gắn với chữ ký cam kết chất lượng của hộ trồng chè; bổ sung Phiếu báo hỏng, hao hụt trong quá trình vò, sấy, lên men.
    • Hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán: Mở chi tiết các tài khoản cấp 2, cấp 3 phục vụ theo dõi doanh thu và chi phí theo từng dòng sản phẩm chủ lực: TK 5112 (Doanh thu bán thành phẩm chè chi tiết: TK 51121 - Chè xanh, TK 51122 - Chè đen OP, TK 51123 - Chè Pekoe, TK 51124 - Chè P, TK 51125 - Trà túi lọc); phân chia TK 621, TK 622, TK 627 theo từng phân xưởng chế biến (Bảng 3.22).
    • Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán: Ban hành mẫu Sổ chi tiết doanh thu (Bảng 3.23), Sổ chi tiết CPNVLTT (Bảng 3.24), Sổ chi tiết CPNCTT (Bảng 3.25), Sổ chi tiết CPSXC (Bảng 3.26), Sổ chi tiết CPBH (Bảng 3.27) và Sổ chi tiết CPQLDN (Bảng 3.28).
    • Cải tiến phân bổ CPSXC: Sử dụng tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung linh hoạt theo giờ máy chạy thực tế hoặc chi phí nhân công trực tiếp định mức thay vì phân bổ cào bằng, đảm bảo giá vốn hàng bán phản ánh trung thực giá trị sản phẩm.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện Kế toán quản trị:
    • Xây dựng định mức kỹ thuật: Luận án xây dựng mẫu Định mức giá nguyên vật liệu cho sản phẩm chè đen OP (Bảng 3.8); Định mức lượng nguyên vật liệu cho sản phẩm chè đen OP (Bảng 3.9); Định mức CPSXC tính cho 1 kg chè xanh (Bảng 3.13) và Định mức CPSXC tính cho 1 kg chè đen OP (Bảng 3.14).
    • Lập hệ thống dự toán chi phí và doanh thu: Thiết lập quy trình lập dự toán sản xuất kinh doanh đồng bộ từ dự toán tiêu thụ, dự toán sản xuất đến dự toán CPSXC năm 2016 (Bảng 3.19), dự toán CPBH và CPQLDN (Bảng 3.20).
    • Phân loại chi phí và tính giá thành theo biến phí: Hướng dẫn bóc tách chi phí thành biến phí và định phí (Bảng 3.4). Đề xuất áp dụng Bảng tính giá thành sản phẩm theo phương pháp biến phí (Bảng 3.40), phục vụ trực tiếp cho việc đánh giá hiệu quả sinh lời thực tế của từng đơn vị sản phẩm.
    • Phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận (CVP): Xây dựng mô hình phân tích CVP chi tiết cho từng dòng sản phẩm chè chủ lực:
      • Phân tích CVP đối với sản phẩm chè OP (Bảng 3.41, Đồ thị 3.1).
      • Phân tích CVP đối với sản phẩm chè Pekoe (Bảng 3.42, Đồ thị 3.2).
      • Phân tích CVP đối với sản phẩm chè P (Bảng 3.43, Đồ thị 3.3).
    • Thiết kế hệ thống báo cáo kế toán quản trị nội bộ: Xây dựng đồng bộ các biểu mẫu báo cáo quản trị:
      • Báo cáo giá thành sản phẩm (Bảng 3.32).
      • Báo cáo tình hình thu mua nguyên vật liệu búp tươi (Bảng 3.33).
      • Báo cáo tình hình thực hiện CPNVLTT (Bảng 3.34), CPNCTT (Bảng 3.35), CPSXC (Bảng 3.36).
      • Báo cáo thực hiện CPBH và CPQLDN (Bảng 3.37).
      • Báo cáo kết quả kinh doanh theo từng địa bàn tiêu thụ (Bảng 3.38).
      • Báo cáo kết quả kinh doanh theo từng sản phẩm theo dạng số dư đảm phí (Bảng 3.39, Bảng 3.44: Báo cáo KQKD của 3 sản phẩm chè đen, Bảng 3.45: Báo cáo KQKD 2 sản phẩm chè đen).
    • Vận dụng thông tin KTQT cho các quyết định điều hành: Cung cấp phương pháp kế toán xử lý các bài toán kinh doanh cụ thể: Bảng phân tích chênh lệch lợi nhuận giữa các phương án (Bảng 3.46); Bảng phân tích phương án tự sản xuất hay mua ngoài sản phẩm chè OPA các loại (Bảng 3.47); Bảng định giá bán cho sản phẩm chè sen nhúng mới ra thị trường (Bảng 3.48).
  • Điều kiện thực hiện giải pháp: Xác định các điều kiện cụ thể từ phía DNSXKD chè tỉnh Thái Nguyên (nâng cao nhận thức quản trị, kiện toàn bộ máy kế toán theo mô hình kết hợp KTTC và KTQT, đầu tư hạ tầng phần mềm kế toán) và các kiến nghị đối với Nhà nước, Bộ Tài chính cùng các cơ quan chức năng tỉnh Thái Nguyên về chính sách thuế, hướng dẫn kế toán doanh nghiệp nông nghiệp và hỗ trợ kiểm định chất lượng sản phẩm chè.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong loại hình doanh nghiệp sản xuất chế biến nông nghiệp có tính chất chuyên ngành đặc thù (ngành chè).
  • Luận giải rõ nét mối quan hệ biện chứng và sự cần thiết phải kết hợp đồng bộ giữa Kế toán tài chính và Kế toán quản trị trong việc cung cấp thông tin toàn diện về chi phí, doanh thu và lợi nhuận cho quản trị nội bộ.
  • Bổ sung và hoàn thiện cơ sở lý thuyết về việc ứng dụng phương pháp tính giá thành theo biến phí và mô hình phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận (CVP) trong các doanh nghiệp chế biến nông sản tại Việt Nam.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng tin cậy về thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại 38 DNSXKD chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013-2015 thông qua khảo sát thực tế và phỏng vấn chuyên sâu.
  • Phân tích rõ nét các điểm nghẽn thực tế: chi phí sản xuất chè cao do hao hụt và định mức lạc hậu; hạch toán chi phí chưa bám sát quy trình công nghệ chế biến chè xanh và chè đen; thiếu vắng công cụ dự toán và phân tích biến phí, dẫn đến thụ động trong đàm phán giá bán xuất khẩu.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện có tính ứng dụng cao, bao gồm:
    • Thiết kế đồng bộ hệ thống chứng từ, tài khoản chi tiết và sổ kế toán chi tiết doanh thu, chi phí cho các sản phẩm chè đặc trưng.
    • Xây dựng hệ thống bảng định mức chi phí kỹ thuật (CPNVLTT, CPSXC) cho sản phẩm chè xanh và chè đen OP.
    • Đề xuất biểu mẫu dự toán chi phí, tiêu thụ và hệ thống báo cáo kết quả kinh doanh nội bộ theo dạng số dư đảm phí cho từng dòng sản phẩm (chè đen OP, Pekoe, P, trà túi lọc).
    • Vận dụng phân tích thông tin kế toán quản trị vào việc xử lý các tình huống kinh doanh thực tế: quyết định tự sản xuất hay mua ngoài chè bán thành phẩm OPA; xác định giá bán sản phẩm chè sen nhúng; lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu khi tiếp nhận thêm đơn hàng mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

Dựa trên phạm vi và nội dung văn bản luận án, đề tài tồn tại một số hạn chế nhất định:

  • Phạm vi không gian: Khảo sát và nghiên cứu thực nghiệm mới chỉ thực hiện tại địa bàn tỉnh Thái Nguyên, chưa mở rộng so sánh đối chứng với các vùng sản xuất kinh doanh chè lớn khác tại Việt Nam (như tỉnh Lâm Đồng, Phú Thọ, Mộc Châu - Sơn La).
  • Đối tượng doanh nghiệp: Luận án tập trung khảo sát 38 doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chè chính thức đăng ký kinh doanh, chưa bao quát được toàn bộ các hợp tác xã sản xuất chè và hàng nghìn hộ nông dân cá thể trồng, chế biến chè thủ công trên địa bàn tỉnh.
  • Công cụ phân tích: Kỹ thuật xử lý số liệu điều tra mới chỉ dừng lại ở các phương pháp thống kê mô tả, tính toán tỷ lệ và lập bảng biểu trên phần mềm Microsoft Office Excel 2007; chưa ứng dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc kiểm định định lượng phức tạp (như hồi quy đa biến hay mô hình SEM) để đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến hiệu quả kế toán quản trị.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các tỉnh có diện tích chè lớn tại miền núi phía Bắc và Tây Nguyên để hình thành khung kế toán quản trị chi phí và giá thành áp dụng thống nhất cho toàn ngành chè Việt Nam.
  • Nghiên cứu mô hình kế toán quản trị chi phí gắn với chuỗi cung ứng sản phẩm chè từ khâu canh tác, thu hái của các hộ nông dân, liên minh hợp tác xã cho đến khâu chế biến xuất khẩu của doanh nghiệp.
  • Ứng dụng các hệ thống thông tin kế toán hiện đại, hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) và kế toán chi phí dựa trên hoạt động (ABC) chuyên sâu vào quy trình chế biến công nghiệp các sản phẩm chè giá trị gia tăng cao.

Giá trị tham khảo

Nhóm đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Luận án là tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp luận kết hợp đồng bộ giữa KTTC và KTQT trong một ngành sản xuất đặc thù; cung cấp phương pháp thiết kế bảng hỏi và quy trình điều tra thực tế tại doanh nghiệp.
  • Giảng viên đại học và các viện nghiên cứu kinh tế: Cung cấp nguồn tư liệu thực tiễn và số liệu nghiên cứu chuyên sâu về kinh tế ngành chè, quy trình công nghệ chế biến và hệ thống bài tập tình huống thực tế về phân tích CVP, định giá bán, quyết định mua ngoài hay tự sản xuất.
  • Nhà quản trị và kế toán trưởng tại các doanh nghiệp ngành chè và chế biến nông sản: Có thể trực tiếp áp dụng hệ thống biểu mẫu sổ chi tiết, bảng định mức kỹ thuật, quy trình lập dự toán và các mẫu báo cáo kết quả kinh doanh dạng số dư đảm phí vào công tác quản trị nội bộ doanh nghiệp mình nhằm kiểm soát chi phí và hạ giá thành sản phẩm.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Thái Nguyên): Cung cấp cơ sở thực tiễn để đánh giá việc thực thi chuẩn mực, chế độ kế toán tại doanh nghiệp địa phương; làm căn cứ ban hành các thông tư hướng dẫn kế toán phù hợp với đặc thù loại hình doanh nghiệp nông - công nghiệp kết hợp.

Các nội dung đáng tham khảo nhất trong văn bản

  • Hệ thống định mức CPNVLTT và CPSXC chi tiết cho 1 kg chè xanh và chè đen OP tại Chương 3 (Bảng 3.8, 3.9, 3.13, 3.14).
  • Bộ mẫu sổ kế toán chi tiết doanh thu, chi phí và hệ thống biểu mẫu báo cáo kết quả kinh doanh nội bộ theo dạng số dư đảm phí (Bảng 3.23 đến 3.28; Bảng 3.32 đến 3.39).
  • Tình huống thực nghiệm ứng dụng phân tích mối quan hệ CVP trên các dòng sản phẩm chè cụ thể (chè OP, chè Pekoe, chè P) và kỹ thuật phân tích chênh lệch để ra quyết định tự sản xuất hay mua ngoài sản phẩm chè OPA (Bảng 3.41, 3.42, 3.43, 3.47).

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tiến hành khảo sát thực tế trên cỡ mẫu bao nhiêu doanh nghiệp và tỷ lệ phản hồi đạt bao nhiêu?

Luận án tiến hành khảo sát toàn diện trên tổng số 38 doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (gồm 32 doanh nghiệp sản xuất chế biến và 6 doanh nghiệp kinh doanh thương mại) theo số liệu của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Nguyên tính đến tháng 12/2015. Kết quả thu thập phiếu điều tra đạt tỷ lệ phản hồi 94,7% ở cả hai nhóm đối tượng: thu về 36/38 phiếu từ nhà quản trị doanh nghiệp và 36/38 phiếu từ cán bộ kế toán. Ngoài ra, tác giả thực hiện phỏng vấn chuyên sâu tại 6 doanh nghiệp chè lớn trên địa bàn.

2. Nguyên nhân cốt lõi khiến các doanh nghiệp chè Thái Nguyên gặp khó khăn trong cạnh tranh giá thành theo phân tích của tác giả là gì?

Nguyên nhân cốt lõi là các doanh nghiệp chưa kiểm soát được chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh. Cụ thể: hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu lạc hậu hoặc xây dựng theo cảm tính; tỷ lệ hao hụt trong quá trình vò, sấy, chế biến lớn nhưng không được theo dõi chặt chẽ; phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung mang tính cào bằng, làm sai lệch giá thành đơn vị; công tác kế toán mới chỉ dừng lại ở việc tập hợp số liệu quá khứ cho mục đích tính thuế, thiếu hoàn toàn các công cụ kế toán quản trị để kiểm soát chi phí theo biến phí và định phí.

3. Tác giả đề xuất những kỹ thuật kế toán quản trị cụ thể nào để cải thiện công tác quản lý chi phí tại các doanh nghiệp chè?

Tác giả đề xuất một hệ thống kỹ thuật KTQT đồng bộ bao gồm:

  • Xây dựng định mức kỹ thuật chi tiết về lượng và giá cho nguyên vật liệu búp tươi và định mức CPSXC tính cho từng đơn vị sản phẩm (chè xanh, chè đen OP).
  • Phân loại toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh thành biến phí và định phí.
  • Ứng dụng phương pháp tính giá thành theo biến phí thay thế phương pháp truyền thống.
  • Lập hệ thống dự toán hàng năm gắn kết chặt chẽ giữa dự toán tiêu thụ, dự toán sản xuất và dự toán chi phí hoạt động.
  • Lập báo cáo kết quả kinh doanh bộ phận theo dạng số dư đảm phí phục vụ đánh giá năng lực sinh lời của từng mặt hàng.

4. Mô hình phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận (CVP) được tác giả ứng dụng cho các sản phẩm chè nào?

Mô hình phân tích CVP được tác giả tính toán và minh họa chi tiết cho 3 dòng sản phẩm chè đen xuất khẩu chủ lực của doanh nghiệp:

  • Sản phẩm chè OP (Bảng 3.41 và Đồ thị 3.1).
  • Sản phẩm chè Pekoe (Bảng 3.42 và Đồ thị 3.2).
  • Sản phẩm chè P (Bảng 3.43 và Đồ thị 3.3). Việc phân tích CVP cho từng sản phẩm giúp xác định sản lượng hòa vốn, doanh thu hòa vốn, vùng an toàn và độ bòn bẩy kinh doanh, hỗ trợ nhà quản trị xác định mức giá bán sàn khi đàm phán hợp đồng xuất khẩu.

5. Dữ liệu kế toán quản trị được tác giả vận dụng để giải quyết những quyết định kinh doanh ngắn hạn cụ thể nào trong luận án?

Tác giả vận dụng thông tin kế toán quản trị để xử lý 3 quyết định kinh doanh mang tính tình huống thực tế:

  • Đánh giá và lựa chọn phương án khi tiếp nhận thêm đơn đặt hàng mới ngoài kế hoạch (Bảng 2.20).
  • Quyết định lựa chọn giữa phương án tự sản xuất hay mua ngoài đối với dòng sản phẩm chè bán thành phẩm OPA các loại căn cứ vào phân tích chi phí chênh lệch (Bảng 3.47).
  • Thiết lập công thức và phương pháp định giá bán cho sản phẩm mới tung ra thị trường là sản phẩm chè sen nhúng (Bảng 3.48).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Tuấn Anh là công trình nghiên cứu chuyên khảo về việc hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Dựa trên việc phân tích thực trạng của 38 doanh nghiệp giai đoạn 2013-2015, tác giả đã chỉ rõ các điểm nghẽn trong kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm chè. Luận án đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị, từ thiết kế chứng từ, tài khoản, sổ chi tiết đến xây dựng định mức, dự toán, phân tích CVP và lập báo cáo dạng số dư đảm phí. Các kết quả nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn đối với công tác điều hành của các doanh nghiệp chế biến chè địa phương và là nguồn tư liệu học thuật tham khảo cho chuyên ngành kế toán doanh nghiệp.