ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM NGUYỄN THỊ LIÊN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO HỌC SINH CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC THÁI NGUYÊN, NĂM 2015 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM NGUYỄN THỊ LIÊN GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO HỌC SINH CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN Chuyên ngành: Giáo dục học Mã ngành: 60 14 01 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NÔNG KHÁNH BẰNG THÁI NGUYÊN, NĂM 2015 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn này do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nông Khánh Bằng. Các kết quả và số liệu đảm bảo tính khách quan, trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Tác giả luận văn Nguyễn Thị Liên Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN i http://www.vn LỜI CẢM ƠN Em xin chân thành cảm ơn TS. Nông Khánh Bằng, người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài này. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô khoa Tâm lý - Giáo dục và Phòng Sau đại học trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành luận văn. Xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, các cán bộ giáo viên và các em học sinh các trung tâm GDTX đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ trong suốt quá trình khảo sát và khảo nghiệm. Xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các bạn bè và đồng nghiệp, những người luôn động viên, khích lệ tôi hoàn thành luận văn này. Xin trân trọng cảm ơn! Thái Nguyên, tháng 8 năm 2015 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Liên Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ii http://www.vn MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . ii MỤC LỤC . iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT . iv DANH MỤC CÁC BẢNG . v DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ . vi MỞ ĐẦU . Lý do chọn đề tài . Mục đích nghiên cứu . Khách thể và đối tượng nghiên cứu . Nhiệm vụ nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Phạm vi nghiên cứu . Cấu trúc luận văn . CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG . Tổng quan vấn đề nghiên cứu . Các nghiên cứu ở nước ngoài . Các nghiên cứu ở Việt Nam . Một số khái niệm công cụ . Khái niệm giáo dục . Khái niệm pháp luật . Khái niệm giáo dục pháp luật . Giáo dục pháp luật cho học sinh trung học phổ thông . Mục đích, vai trò của giáo dục pháp luật cho học sinh THPT . Nội dung giáo dục pháp luật cho học sinh trung học phổ thông . Phương pháp giáo dục pháp luật cho học sinh THPT . Hình thức GDPL cho học sinh trung học phổ thông . 19 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN iii http://www. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giáo dục pháp luật cho học sinh trung học phổ thông . Trung tâm giáo dục thường xuyên trong hệ thống giáo dục quốc dân . Vị trí, vai trò của trung tâm giáo dục thường xuyên . Đối tượng phục vụ của giáo dục thường xuyên . Chức năng, nhiệm vụ của trung tâm giáo dục thường xuyên . Các hoạt động giáo dục của trung tâm giáo dục thường xuyên . 27 Kết luận chương 1 . THỰC TRẠNG GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO HỌC SINH TẠI CÁC TRUNG TÂM GDTX, TỈNH THÁI NGUYÊN . Khái quát chung về khảo sát và tổ chức khảo sát . Vài nét khái quát về các trung tâm GDTX , Tỉnh Thái Nguyên. Khái quát về khảo sát thực trạng . Thực trạng hoạt động giáo dục pháp luật ở các trung tâm GDTX, tỉnh Thái Nguyên . Thực trạng nhận thức về vai trò hoạt động giáo dục pháp luật của học sinh tại các trung tâm GDTX Tỉnh Thái Nguyên . Thực trạng về nội dung giáo dục pháp luật cho học sinh tại các trung tâm GDTX tỉnh Thái Nguyên. Thực trạng về phương pháp và hình thức giáo dục pháp luật cho học sinh tại các trung tâm GDTX tỉnh Thái Nguyên . Thực trạng về kết quả giáo dục pháp luật cho học sinh tại các trung tâm GDTX tỉnh Thái Nguyên . Thực trạng xếp loại hạnh kiểm học sinh các trung tâm GDTX, tỉnh Thái Nguyên . Thực trạng các biện pháp GDPL cho học sinh các trung tâm GDTX Tỉnh Thái Nguyên . 52 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN iv http://www. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giáo dục pháp luật cho học sinh các trung tâm GDTX, Tỉnh Thái Nguyên . Đánh giá chung về thực trạng . 57 Kết luận chương 2 . BIỆN PHÁP GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO HỌC SINH TẠI CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN . Nguyên tắc đề xuất biện pháp giáo dục pháp luật cho học sinh . Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích . Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn . Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống . Nguyên tắc đảm bảo khả thi . Nguyên tắc giáo dục pháp luật đảm bảo tính khoa học và tính giáo dục. Các biện pháp giáo dục pháp luật cho học sinh tại các trung tâm GDTX tỉnh Thái Nguyên . Nâng cao nhận thức cho các lực lượng GDPL . Đổi mới phương pháp GDPL . Đa dạng hóa các hình thức GDPL . Tích hợp GDPL trong các môn học chiếm ưu thế . GDPL thông qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp . Phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong quá trình giáo dục pháp luật cho học sinh . Mối quan hệ giữa các biện pháp . Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất . Mục đích khảo nghiệm . Đối tượng khảo nghiệm . Nội dung khảo nghiệm . Phương pháp khảo nghiệm . 75 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN v http://www. Kết quả khảo nghiệm . 75 Kết luận chương 3 . 77 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ . 78 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 81 PHỤ LỤC Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN vi http://www.vn DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TT Viết đầy đủ Viết tắt 1 Cán bộ giáo viên CBGV 2 Giáo dục công dân GDCD 3 Giáo dục đạo đức GDĐĐ 4 Giáo dục không chính quy GDKCQ 5 Giáo dục người lớn GDNL 6 Giáo dục pháp luật GDPL 7 Giáo dục thường xuyên GDTX 8 Học sinh sinh viên HSSV 9 Trung học phổ thông THPT 10 Xã hội chủ nghĩa XHCN Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN iv http://www.vn DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2.1: Nhận thức của học sinh về mục đích GDPL .2: Nhận thức của học sinh về vai trò của GDPL .3: Đánh giá của học sinh về mức độ triển khai các nội dung GDPL .4: Đánh giá của giáo viên về mức độ triển khai các nội dung GDPL.5: Đánh giá của học sinh về nội dung môn GDCD .6: Đánh giá của giáo viên về nội dung môn GDCD .7: Đánh giá của học sinh về mức độ sử dụng các phương pháp giáo dục pháp luật tại Trung tâm .8: Đánh giá của học sinh về mức độ sử dụng các hình thức giáo dục pháp luật tại Trung tâm .9: Đánh giá của giáo viên về mức độ sử dụng các hình thức giáo dục pháp luật tại Trung tâm .10: Đánh giá mức độ hiểu biết pháp luật của học sinh tại các trung tâm GDTX .11: Xếp loại hạnh kiểm của học sinh các trung tâm GDTX năm học 2014 - 2015 .12: Những biện pháp nâng cao chất lượng GDPL .13: Đánh giá của học sinh về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến GDPL .14: Đánh giá của cán bộ giáo viên về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến GDPL .1: Ý kiến của cán bộ giáo viên về tính cần thiết của các biện pháp GDPL .2: Ý kiến của cán bộ giáo viên về tính khả thi của các biện pháp GDPL . 76 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN v http://www.vn DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 2.1: Đánh giá của học sinh về mức độ triển khai các nội dung GDPL .2: Đánh giá của giáo viên về mức độ triển khai các nội dung GDPL .3: Đánh giá của học sinh về nội dung môn GDCD.4: Đánh giá của học sinh về mức độ sử dụng các hình thức giáo dục pháp luật tại Trung tâm .5: Đánh giá của giáo viên về mức độ sử dụng các hình thức giáo dục pháp luật tại Trung tâm . Đánh giá mức độ hiểu biết pháp luật của học sinh tại các trung tâm GDTX . Xếp loại hạnh kiểm của học sinh các trung tâm GDTX năm học 2014-2015 . Những biện pháp nâng cao chất lượng GDPL . 53 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN vi http://www.vn MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong công cuộc đổi mới của đất nước ta hiện nay nhằm xây dựng “Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa” và một “Xã hội công dân” đòi hỏi phải xây dựng một hệ thống pháp luật hoàn chỉnh, đồng bộ, phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế - xã hội, xây dựng một xã hội trong đó mọi người đều có ý thức tôn trọng pháp luật, tự nguyện tuân thủ và nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, có tinh thần bảo vệ pháp luật, sống và làm việc theo pháp luật. Từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V đến nay, Đảng ta đã liên tục khẳng định vị trí, vai trò và tầm quan trọng của công tác phổ biến giáo dục pháp luật. Quan điểm coi trọng công tác giáo dục pháp luật được thể hiện nhất quán và ngày càng rõ nét. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII khẳng định: “Triển khai mạnh mẽ công tác tuyên truyền và giáo dục pháp luật, huy động các đoàn thể chính trị, xã hội, nghề nghiệp, các phương tiện thông tin đại chúng tham gia vào đợt vận động thiết lập trật tự kỷ cương và các hoạt động thường xuyên xây dựng nếp sống và làm việc theo pháp luật trong các cơ quan nhà nước và trong xã hội”[4]. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX tiếp tục khẳng định việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật phải đi đôi với công tác tuyên truyền và giáo dục pháp luật đó là: "Đổi mới và hoàn thiện quy trình xây dựng luật, ban hành và thực thi pháp luật, trong đó chú trọng việc tuyên truyền, giáo dục pháp luật và tổ chức thi hành pháp luật một cách nghiêm minh"[5]. Thể chế hóa quan điểm do Đảng đề ra, nhiều văn bản pháp luật về giáo dục pháp luật đã được Nhà nước ban hành.
## Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và xã hội công dân tại Việt Nam, giáo dục pháp luật (GDPL) cho học sinh đóng vai trò then chốt trong việc hình thành ý thức chấp hành pháp luật và phát triển nhân cách toàn diện. Tỉnh Thái Nguyên, với vị trí trung tâm chính trị, kinh tế của khu vực Việt Bắc, có 8 trung tâm Giáo dục Thường xuyên (GDTX) hoạt động dưới sự chỉ đạo của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh. Nghiên cứu tập trung khảo sát thực trạng GDPL cho học sinh tại 3 trung tâm GDTX tiêu biểu của tỉnh trong giai đoạn 2012-2015, với tổng số 270 đối tượng khảo sát gồm 90 cán bộ giáo viên và 180 học sinh.
Mục tiêu nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng hoạt động GDPL, nhận thức của học sinh về mục đích và vai trò của GDPL, từ đó đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả giáo dục pháp luật tại các trung tâm GDTX tỉnh Thái Nguyên. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc góp phần nâng cao chất lượng giáo dục pháp luật, phòng chống vi phạm pháp luật và tệ nạn xã hội trong học sinh, đồng thời hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho địa phương.
## Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
### Khung lý thuyết áp dụng
- **Lý thuyết giáo dục pháp luật:** GDPL là quá trình tác động có hệ thống nhằm trang bị kiến thức, xây dựng thái độ, niềm tin và kỹ năng pháp luật cho học sinh, giúp các em tự giác chấp hành pháp luật và hình thành nhân cách công dân mẫu mực.
- **Lý thuyết phát triển nhân cách:** GDPL góp phần hình thành phẩm chất đạo đức, ý thức công dân, kỹ năng giải quyết tình huống pháp luật trong đời sống xã hội.
- **Khái niệm chuyên ngành:** Giáo dục pháp luật (GDPL), Giáo dục thường xuyên (GDTX), Giáo dục công dân (GDCD), Học sinh trung học phổ thông (THPT).
- **Mô hình tác động đa chiều:** Gia đình, nhà trường và xã hội là các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả GDPL.
### Phương pháp nghiên cứu
- **Nguồn dữ liệu:** Thu thập dữ liệu từ khảo sát thực trạng tại 3 trung tâm GDTX tỉnh Thái Nguyên, với 270 người tham gia (90 cán bộ giáo viên, 180 học sinh).
- **Phương pháp phân tích:** Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích định lượng qua bảng hỏi, phỏng vấn sâu và quan sát thực tế.
- **Timeline nghiên cứu:** Khảo sát và thu thập dữ liệu trong năm học 2014-2015, phân tích và đề xuất biện pháp trong năm 2015.
- **Lý do chọn phương pháp:** Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi và phỏng vấn giúp thu thập thông tin khách quan, đa chiều về nhận thức và thực trạng GDPL; phân tích thống kê hỗ trợ đánh giá mức độ triển khai và hiệu quả.
## Kết quả nghiên cứu và thảo luận
### Những phát hiện chính
- **Nhận thức về mục đích GDPL:** 77,8% học sinh cho rằng GDPL nhằm trang bị kiến thức pháp luật; 55,6% nhận thức GDPL giúp học sinh biết sử dụng pháp luật để bảo vệ bản thân; 50% cho rằng GDPL giúp ngăn ngừa bạo lực học đường.
- **Nhận thức về vai trò GDPL:** 33,3% học sinh đánh giá GDPL rất quan trọng trong việc hình thành chuẩn mực đạo đức; 52,8% cho rằng GDPL góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện; 48,9% nhận thấy GDPL giúp phòng chống vi phạm pháp luật và tội phạm.
- **Thực trạng nội dung GDPL:** 83,3% học sinh cho biết nội dung giáo dục nội quy học sinh được triển khai thường xuyên; 65,5% đánh giá giáo dục phòng chống tệ nạn xã hội được thực hiện tốt; tuy nhiên, 70% học sinh cho rằng giáo dục sức khỏe, tình yêu và giới tính ít được quan tâm.
- **Phương pháp và hình thức GDPL:** Phương pháp thuyết phục, tổ chức hoạt động thực tiễn và kích thích hành vi được áp dụng; hình thức giáo dục đa dạng bao gồm giảng dạy chính khóa, hoạt động ngoại khóa, tuyên truyền miệng và tư vấn pháp lý.
- **Yếu tố ảnh hưởng:** Gia đình, nhà trường và xã hội có tác động lớn đến hiệu quả GDPL; đặc biệt, môi trường xã hội với các tệ nạn và suy thoái đạo đức ảnh hưởng tiêu cực đến học sinh.
### Thảo luận kết quả
Kết quả khảo sát cho thấy GDPL tại các trung tâm GDTX tỉnh Thái Nguyên đã đạt được những bước tiến tích cực trong việc nâng cao nhận thức pháp luật cho học sinh. Tuy nhiên, việc triển khai nội dung còn chưa đồng đều, đặc biệt là các chủ đề nhạy cảm như sức khỏe, tình yêu và giới tính chưa được quan tâm đúng mức. So với các nghiên cứu trong nước và quốc tế, mô hình GDPL tại Thái Nguyên còn thiếu sự đa dạng và sáng tạo trong phương pháp giảng dạy, chưa phát huy tối đa vai trò của các hoạt động ngoại khóa và phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ thể hiện tỷ lệ học sinh nhận thức đúng về mục đích và vai trò GDPL, bảng phân tích mức độ triển khai các nội dung GDPL, và biểu đồ đánh giá các phương pháp giáo dục được sử dụng. Những hạn chế này ảnh hưởng đến hiệu quả giáo dục pháp luật, làm giảm khả năng hình thành thói quen và kỹ năng ứng xử pháp luật của học sinh.
## Đề xuất và khuyến nghị
- **Nâng cao nhận thức cho cán bộ giáo viên và học sinh:** Tổ chức các khóa tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật và kỹ năng giảng dạy pháp luật cho giáo viên; tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho học sinh nhằm nâng tỷ lệ nhận thức đúng mục đích GDPL lên trên 90% trong 2 năm tới.
- **Đổi mới phương pháp giáo dục pháp luật:** Áp dụng phương pháp dạy học tích cực, tăng cường hoạt động trải nghiệm, xử lý tình huống thực tế; triển khai các mô hình giáo dục pháp luật sáng tạo, phù hợp với đặc điểm tâm lý học sinh GDTX.
- **Đa dạng hóa hình thức giáo dục pháp luật:** Kết hợp giảng dạy chính khóa với các hoạt động ngoại khóa, tư vấn pháp lý, truyền thông đa phương tiện; xây dựng thư viện pháp luật và tổ chức ngày hội pháp luật hàng năm.
- **Tăng cường phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội:** Xây dựng mạng lưới phối hợp chặt chẽ giữa các bên nhằm hỗ trợ giáo dục pháp luật toàn diện cho học sinh; tổ chức các buổi tọa đàm, hội thảo với phụ huynh và cộng đồng.
- **Khảo nghiệm và đánh giá định kỳ:** Thiết lập hệ thống đánh giá hiệu quả các biện pháp GDPL, điều chỉnh kịp thời để đảm bảo tính khả thi và phù hợp với thực tiễn.
## Đối tượng nên tham khảo luận văn
- **Cán bộ quản lý giáo dục:** Hỗ trợ xây dựng chính sách, kế hoạch phát triển GDPL tại các trung tâm GDTX và các cơ sở giáo dục khác.
- **Giáo viên và nhân viên giáo dục:** Nâng cao năng lực giảng dạy, đổi mới phương pháp và hình thức giáo dục pháp luật phù hợp với đặc điểm học sinh.
- **Nhà nghiên cứu và sinh viên ngành giáo dục:** Cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn để phát triển các đề tài nghiên cứu liên quan đến giáo dục pháp luật và giáo dục thường xuyên.
- **Các tổ chức xã hội và cơ quan quản lý nhà nước:** Tham khảo để phối hợp tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật hiệu quả, góp phần nâng cao ý thức pháp luật trong cộng đồng.
## Câu hỏi thường gặp
1. **GDPL có vai trò gì trong giáo dục học sinh trung học phổ thông?**
GDPL giúp học sinh hiểu biết pháp luật, hình thành nhân cách, phòng chống vi phạm pháp luật và phát triển kỹ năng ứng xử phù hợp trong xã hội.
2. **Phương pháp nào hiệu quả nhất trong GDPL cho học sinh GDTX?**
Phương pháp tổ chức hoạt động thực tiễn kết hợp với thuyết phục và kích thích hành vi được đánh giá cao, giúp học sinh tiếp thu kiến thức và hình thành thói quen tuân thủ pháp luật.
3. **Nội dung GDPL cần tập trung vào những lĩnh vực nào?**
Nội dung cần bao gồm kiến thức về quyền con người, an toàn giao thông, phòng chống tệ nạn xã hội, bảo vệ môi trường, sức khỏe vị thành niên và các quy định pháp luật liên quan trực tiếp đến học sinh.
4. **Yếu tố nào ảnh hưởng lớn nhất đến hiệu quả GDPL?**
Gia đình, nhà trường và xã hội là ba yếu tố chính ảnh hưởng trực tiếp đến nhận thức và hành vi pháp luật của học sinh.
5. **Làm thế nào để nâng cao hiệu quả GDPL tại các trung tâm GDTX?**
Cần đổi mới phương pháp giảng dạy, đa dạng hóa hình thức giáo dục, tăng cường phối hợp giữa các bên liên quan và tổ chức đánh giá, điều chỉnh thường xuyên.
## Kết luận
- Giáo dục pháp luật cho học sinh các trung tâm GDTX tỉnh Thái Nguyên có vai trò quan trọng trong việc hình thành ý thức pháp luật và nhân cách công dân.
- Nhận thức của học sinh về mục đích và vai trò GDPL đã có chuyển biến tích cực nhưng còn nhiều hạn chế về nội dung và phương pháp triển khai.
- Các biện pháp đổi mới phương pháp, đa dạng hóa hình thức và tăng cường phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội là cần thiết để nâng cao hiệu quả GDPL.
- Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để các trung tâm GDTX phát triển chương trình GDPL phù hợp, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
- Đề xuất các bước tiếp theo bao gồm tổ chức tập huấn, triển khai mô hình mới và đánh giá định kỳ nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững của GDPL tại các trung tâm.
Hãy hành động ngay hôm nay để nâng cao nhận thức pháp luật cho thế hệ trẻ, góp phần xây dựng xã hội công bằng, văn minh và phát triển bền vững.