3 2313124 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG ĐẠI HỌC SƯ PHAM TP. HO CHÍ MINH KHOA SINH c,«s>ELÌ»xe~. Hồ Chi Minh, thang 5 năm 2005 LOF CAM ON Tôi xin chân thành cảm ơn: v C6 £2 Thi Minh giảng viên bộ môn Sinh lý người vả động vật khoa Sinh trường đại học $⁄2722246/⁄ đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoản thành luận văn nay. Các Thay, Cô trong khoa Sinh va trong trường đại học SPFPICOM đã giàng dạy và diu dắt em trong suốt khóa học.
Y Qui Thay, Cô trong Ban Giám Hiệu các trường: THCS Trung Mỹ Tây. THCS Nguyễn An Khương. THCS Tân Túc, THCS Nguyễn Văn Linh, THCS Lương Thế Vinh, THCS Hoàng Văn Thy, THCS Ngô Sĩ Liên, THCS Văn Lang đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn nay. Gia đình va ban bẻ đã động viên và giúp đỡ tôi hoan thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cam ơn sự giúp đỡ qui bau, tận tình đó. Hỏ Chí Minh. ngay 2 tháng 5 năm 2005 MUC LUC Trang PHAN I: MO DAU 112 |) | ceee ae | II. DOL TƯỢNG VÀ PHAM VỊ NGHIÊN CỨU.
MỤC DICH, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. 3 PHAN II: TONG QUAN TÀI LIEU k: MÔIHTEUƯGNGTRUỜNG FI eo ra esases 6 II. MỘT SO TIỂU CHUAN MOI TRUONG TRƯỜNG HỌC. ANH HƯỚNG CUA MOL TRƯỜNG TRƯỜNG HỌC DEN CHAT LƯỢNG ĐÀO TẠO VA SỰ PHÁT TRIEN CUA HỌC SINH.
TINH HINH VỆ SINH MOI TRƯỜNG HOC Ở TP.HO CHÍ MINH. 18 Mi LƯỚC SUV NIB UD bcceoSeiiineaacebaeoeaueaiosaaue 20 PHAN III: KET QUA NGHIÊN CỨU VA BIEN LUẬN I.SƠ LƯỢC CAC TRƯỜNGĐIEU TRA wis vsinessvososcssscoesyecnssnscessepeiivensieoss 23 TẾ I2 CDS CL|! oe 32 PHAN IV: KET LUAN VA DE XUAT Y KIEN An || a. 55 PAT TU THAM KHẨ Geaeeieeoeee¿cỷceecce 58 PHU LUC 1 PHU LUC 2 CÁC TỪ VIẾT TÁT TRONG ĐÈ TÀI CHỮ VIET TAT VIET DAY DU RIDỄkiiittttibi0011G760016106/0S680G00610/60030168 PHÔ THÔNG CƠ SỞ THẾ N¡(áyá4c0kat56600140726ã081130029104y062x,xỄ TRUNG HỌC CƠ SỞ TRE hbitccck0xscbikxcobS2VASEtgitoiANGENEKZAa TRUNG HỌC PHO THONG FES bai tá62007E644562335401168020130888/0632100264204) HỌC SINH DI Gc cty ávcckcitGxtL036904/0090212000 xi4 GIÁO DỤC CÔNG DÂN “tuân Oan “Tốt Ughi¢p GORD: Li “Thị Mink Phan F Mé “âu I. DAT VAN DE Ngảy nay với sự phát triển mạnh mè của khoa học kỹ thuật cùng với sự tăng trưởng kinh tế đã làm cho cuộc sống của con người có nhiều thay đối.
Con người đã điều khiển được tự nhiên phục vụ cho lợi ích của mình nhưng con người cũng đã khai thác quá mức các nguồn tải nguyên do thiên nhiên ban tặng. thêm vao đó sự gia tăng dan số hang năm va các hoạt động sản xuất công nghiệp đã làm cho nguồn tai nguyên ngày càng cạn kiệt. Từ đó con người đã làm thay doi môi trường sông và làm anh hướng dén chat lượng cuộc sông của chính mình. Hiện nay, môi trường ngày cảng 6 nhiễm vẻ mọi mặt như: ô nhiễm không khí, 6 nhiém tiếng Gn, 6 nhiễm nước.
Một trong những nguyên nhân của sự 6 nhiễm này là do những chat thai tir các nhà máy. bệnh viện chưa qua sử lý đã đưa ra mỗi trường. Môi trưởng 6 nhiễm ảnh hướng xấu tới sức khóc. tuôi thọ của con người.
Theo thông kẻ của Bộ Y tế thé giới. hiện nay số người mắc các bệnh vẻ tai, mũi, họng vả hô hap do điều kiện môi trường ô nhiễm đã tăng nhanh. Nước ta là một nước đang phát triển, với sự đô thị hóa và công nghiệp hỏa đã lam cho môi trưởng ngây cảng 6 nhiễm, suy thoái. Hỗ Chí Minh la một trong những trung tâm thương mại lớn của cả nước.
với 600 xi nghiệp công nghiệp và 22.500 cơ sở sản xuất nhỏ nên mức độ ô nhiễm ngảy cảng lớn. Hỗ Chi Minh hiện nay nông độ bụi. khí thải vượt tiều chuân cho phép từ 3-7 lần, vẫn dé xứ lý rác. nước thai đang ở mức báo động Hang ngày.
trên các phương tiện thông tin đại chúng, chúng ta thường nghe “Hay cứu lấy môi trường sống vì tương lai con em chúng ta, hãy hành déng!” Chúng ta phải lắm gì và hành động như thé nào dé bảo vệ môi trường sông của chúng ta ngảy cảng trong sạch hon? SOTH: (quyến Thi “7Ít¿g Trang | Lugu “2a, “7át UH J2⁄/): Lé “Thị Mink 28-6-1996 trong ban báo cáo của ban chấp hành trung ương Dang khỏa VII do Lông bí thư DS Mười có nêu: “Pang trương kinh té gắn liên với tiên bộ va công bằng xã hội. giữ gin va phát huy ban sắc văn hóa của dan tộc. bảo vệ môi trường sinh thái.” Việc bảo vệ mỗi trường không chi là mỗi quan tâm của các nha lãnh đạo mà phải là của tất cả mọi người. Ngảy nay, một trong những biện pháp được coi la chiến lược.
lâu bẻn nhất là giáo dục môi trường va ý thức bảo vệ môi trường cho cộng dong. đặc biệt là học sinh. làm thé nao dé giáo dục. nâng cao nhận thức vẻ môi trường va bảo vệ môi trường cho người dân.
nhất là học sinh là một van đẻ het sức quan trọng va được quan tâm hang dau. Học sinh là những chủ nhân tương lai của đất nước. Thời gian hau hết của các em là ở trường học. Trường học là nơi diễn ra các hoạt động học tập.
lao động va giải trí của các em. Vi vậy muốn giáo dục các em ý thức báo vệ môi trường tốt, trước hết phải xảy dựng trường lớp khang trang, sạch đẹp. Môi trường học tập tốt dé lại cho các em những ấn tượng tốt. những tinh cảm đẹp vẻ nha trường, về quê hương.
Từ đó hình thành ý thức, thái độ và hanh vi đúng dan về mỏi trường va bảo vẻ môi trường. giúp các em nhận thức sau sắc trách nhiệm của bản thân đổi với việc giữ gin và bảo vệ môi trường trường học. Vậy tinh hình môi trường trường học ở các trường PTCS ở TP.Hỗ Chi Minh hiện nay như thé nao? Dé tải "Điều tra các chỉ tiêu vệ sinh môi trường trường học ở một sô trường PTCS thuộc TP. Hồ Chi Minh" gop phần đánh giá chất lượng vệ sinh môi trường trường học ở TP.
Hồ Chi Minh. DOL TƯỢNG VÀ PHAM VI NGHIÊN CỨU 1. Đối tượng nghiên cứu Đổi tượng nghiên cứu lủ các điều kiện vệ sinh mỗi trường trường học ở một số trường THCS thuộc TP. Hỗ Chi Minh.
SOTA: (quyên Thi Flug Trang 2 cuộn Oan Tél °(giiệp GOWD: Le Thi Mink 2. Pham vi aghién ciru Để tài nghiên cứu một số điều kiện vệ sinh môi trường trường học ở bón trường THCS nội thành la: THCS Lương Thẻ Vinh. THCS Ngô Sĩ Liên, EHCS Hoàng Văn Thụ. THCS Văn Lang và bốn trường THCS ngoại thành là: [HCS Trung Mỹ Tây.
THCS Nguyễn An Khương. THCS Tân Tue. THCS Nguyễn Văn Linh thuộc TP. Hỗ Chí Minh.
MỤC DICH, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CUU 1. Mục đích - Tìm hiểu một số chỉ tiêu vẻ vệ sinh mỗi trường trường học ở một vải trường THCS thuộc TP. Hỗ Chí Minh. - So sánh điều kiện vệ sinh môi trường ở các trường nảy với chuân của bộ Giáo Dục va so sánh điều kiện vé sinh môi trường trường học ở các trường nội thành với các trường ở ngoại thanh.
Từ đó đưa ra các kiến nghị nhằm cai tạo môi trường trường học. Nội dung Đánh giá hiện trạng vệ sinh môi trưởng trường học ở cúc trưởng EHCS nội thành va ngoại thành thuộc TP. Hé Chí Minh thông qua một số chỉ tiêu vệ sinh môi trường cơ bản như: vị trí vả qui mô trường học. chiếu sáng phòng học.
cây xanh trong trưởng. phương tiện phục vụ giảng dạy vả học tập 3. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập các tải liệu cua Bộ Giáo Dục và Dao Tạo vẻ tiêu chuẩn vệ sinh trường học và các tài liệu liên quan đến nhiệm vụ của dé tài lam cơ sở lý luận cho việc điều tra vệ sinh môi trường trường học. - Chọn ngẫu nhiên các trường THCS đẻ điều tra.
- Phương pháp phát phiếu điều tra vả trao déi trực tiếp với ban giám hiệu. giáo viên, học sinh tại các trường điều tra. SOTH: Uguyén “Thị Thay Frang 3 Lugn Oan “Tốt (gkiệp GUND: Le TM Minh - Phương pháp do đạc: + Anh sáng: * Anh sáng tự nhiên: Do ở bốn góc phòng học và ở giữa lớp. lay giả trị trung bình.
Do ở các day phỏng học khác nhau va ở các tang khác nhau. ® Thời gian đo: Sáng: 8h30-9h20, 10h30-11h20. ¢ Đo 2 đợt: Dot 1; tháng 10 - thang 12 Đợt 2: thang 2 - tháng 4 * Ánh sáng nhân tạo: Tương tự như đo ánh sáng tự nhiên nhưng mé tắt cả các bóng đèn trong phòng lén đo. Thời gian đo và số đợt đo như trẻn.
+ Nhiệt độ: Do nhiệt độ bằng nhiệt kế vao các giờ và vào 2 đợt như trên. + Tiếng én: Do bằng máy đo tiếng ồn. Do ở các day phòng khác nhau vả ở các tang khác nhau. Do 1 đợt vào tháng 2 - tháng 4.
+ Chi số chiều sáng: Do điện tích các cửa sé trong phòng học va điện tích các chan song. Chi số chiếu sáng được tính bằng: Tổng diện tích cửa số - tổng diện tích chắn song Tổngdiệntehphònghk —— e Thời gian đo: 12 giờ trưa. Do | đợt tháng 10 - thang 12. + Diện tích che phủ: Do đường kính (d) bóng ram của cây theo hai chiều vuông góc với nhau.
lấy giả trị trung bình, Diện tích bỏng râm của một Cây: nd SOTH: Hguytn Thi Taig Trang 4 Lngu “am “Tất ⁄Xghiệp GOW D: L2 Thi Minh - Phuong pháp thông kẻ toán học trong nghiên cứu khoa học dé xứ lý số liệu thu được. - Phương pháp phân tích-tông hợp: Tử kết quả diéu tra thực té (do đạc) đem số liệu so sánh với những qui định. tiêu chudn của Bộ Giáo Duc và Đào Tao. Tir đỏ đánh giá tinh hình vệ sinh môi trường trường học ở các trường THCS được điều tra.
So sánh điều kiện vệ sinh môi trường trường học ở các trường nội thành với ngoại thành. SOTH: (guuyem Thi “7Íuìg Trang Š Lugn Oan Td “(ghiệp GOW): £2 “Thị Mink Phan FI Fong Quan Fai Ligu 1. MOI TRƯỜNG TRƯỜNG HOC 1. Khái niệm Môi trường trường học bao gồm các yếu tô tự nhiên vả yếu tổ xã hội ở xung quanh trưởng học có ảnh hướng dén sự tổn tại vả phát triển của nha trường.
Cấu trúc môi trường trường học Môi trường trưởng học bao gồm: - Môi trường tự nhiên: bao gồm các yếu 16 tự nhiên bao quanh trường học liên quan đến sự tồn tại va phát trién của nha trường như: ánh sáng. - Môi trường kỹ thuật: là tập hợp các yếu t6 kỹ thuật, cơ sé vật chất do con người tạo ra dé phục vụ hoạt động day học của nhà trường như: trang thiết bị nội thất lớp. phương tiện học tập (bàn.