chương 1, đề tài đã nghiên cứu cơ sở lý luận về kỹ năng sống, giáo dục kỹ năng sống và đặc điểm tâm lí lứa tuổi học sinh tiểu học. Những khái niệm và lý luận này sẽ là tiền đề để đề tài tiếp tục nghiên cứu cơ sở thực tiễn trong chương tiếp theo. 18 Luan van CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN 2.1 Vị trí, mục tiêu, nội dung chương trình môn Tự nhiên & Xã hội lớp 1, 2, 3 2.1 Vị trí Tự nhiên & Xã hội là môn học tích hợp kiến thức của khoa học tự nhiên và khoa học xã hội, trong đó kiến thức về khoa học tự nhiên chiếm ưu thế. Vì vậy, Tự nhiên & Xã hội có tầm quan trọng đặc biệt trong đổi mới giáo dục: Nó coi trọng việc thực hành và vận dụng kiến thức, quan tâm đến năng lực tự học, tự khám phá kiến thức của học sinh.
Đây là môn học bắt buộc trong chương trình. Môn Tự nhiên & Xã hội ở lớp 1, 2, 3 được phát triển thành hai nhánh mới ở lớp 4, 5 là môn Khoa học, Lịch sử và Địa lí. Thông qua môn học này, học sinh được cung cấp những hiểu biết đơn giản ban đầu về các sự vật, hiện tượng, mối quan hệ giữa chúng trong tự nhiên, xã hội và con người. Qua đó, các em làm quen với tư duy khoa học, rèn kĩ năng liên hệ kiến thức với thực tế và ngược lại.
Các em được hình thành và phát triển những năng lực cần thiết để thích ứng với cuộc sống, hình thành thái độ thích khám phá, tìm tòi thực thế, qua đó hình thành và phát triển nhân cách toàn diện cho học sinh.2 Mục tiêu Mục tiêu của môn Tự nhiên & Xã hội trong chương trình giáo dục tiểu học cơ bản như sau: - Về kiến thức: Giúp học sinh lĩnh hội những kiến thức cơ bản, sơ giản ban đầu nhưng không kém phần thiết thực về: Con người: Học sinh có những hiểu biết ban đầu về con người ở các phương diện: Sinh học: Sơ lược về cấu tạo, chức năng và hoạt động của các cơ quan trong cơ thể người. Mối liên hệ giữa con người và môi trường. Nhân văn: Tình yêu thiên nhiên, đất nước, con người, thành quả lao động, sáng tạo của con người. Mối quan hệ giữa con người với con người trong gia đình và cộng đồng.
Sức khỏe: Vệ sinh cá nhân, vệ sinh dinh dưỡng, vệ sinh môi trường, phòng tránh các loại bệnh tật và tai nạn, các vấn đề về sức khỏe tinh thần. Xã hội: Học sinh có những hiểu biết ban đầu về xã hội theo thời gian: Biết được một số sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử tiêu biểu, điển hình trong lịch sử Việt Nam từ buổi đầu dựng nước đến nay; theo không gian: Biết được nơi bản thân, gia đình và cộng đồng cư trú, hiểu biết sơ lược về đất nước Việt Nam, về các đất nước và châu lục trên thế giới. Thế giới vật chất: Gồm giới tự nhiên vô sinh như các vật thể, các chất…. và giới tự nhiên hữu sinh như các loài động, thực vật.
Ngoài các kiến thức cơ bản trên, học sinh còn được cung cấp một số tri thức về dân số, môi trường, xã hội. - Về kĩ năng: Hình thành và phát triển cho học sinh các kĩ năng như: + Biết quan sát và thực hiện một số thí nghiệm thực hành khoa học đơn giản và gần gũi với đời sống hàng ngày. 19 Luan van + Biết phân tích, so sánh, đánh giá một số mối quan hệ đơn giản, những dấu hiệu chung và riêng của các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và xã hội. + Biết tự chăm sóc sức khỏe, giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh dinh dưỡng, giữ an toàn cho bản thân, vệ sinh môi trường, biết phòng tránh một số bệnh tật và tai nạn.
+ Biết vận dụng các kiến thức được học vào cuộc sống thực tiễn hàng ngày. + Biết quan sát, nhận xét, nêu thắc mắc, đặt câu hỏi, diễn đạt những hiểu biết của mình bằng lời nói hoặc hình vẽ về các sự vật, hiện tượng đơn giản trong tự nhiên và thế giới xung quanh. - Về thái độ: Hình thành và phát triển ở học sinh một số thái độ và thói quen như: + Lòng ham thích tìm tòi, khám phá thế giới xung quanh. + Yêu thiên nhiên, đất nước, con người, có ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên và môi trường sống của mình.
+ Có ý thức thực hiện các quy tắc giữ vệ sinh an toàn cho bản thân, gia đình và cộng đồng. Có ý thức giữ an toàn giao thông khi lưu thông ở bất kì tình huống lưu thông nào. + Hình thành thái độ và cách cư xử đúng đắn với bản thân, gia đình và cộng đồng.3 Nội dung chương trình Nội dung chương trình môn Tự nhiên & Xã hội được chia làm nhiều chủ đề có mối liên hệ xuyên suốt từ lớp 1 đến lớp 3. Nội dung được mở rộng và phát triển theo hướng đồng tâm, kết hợp xoay quanh 3 chủ đề chính: con người và sức khỏe, tự nhiên, xã hội.
Dưới đây là nội dung dạy học của mỗi chủ đề ở mỗi khối lớp: Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Chủ đề (1 tiết/tuần x 35 tuần = (1 tiết/tuần x 35 tuần = (2 tiết/tuần x 35 tuần = 35 tiết) 35 tiết) 70 tiết) 1. Cơ thể người: 1. Cơ thể người: 1. Cơ thể người: - Các bộ phận của cơ thể - Các cơ quan vận động - Cơ quan hô hấp người - Các cơ quan tiêu hóa - Cơ quan tuần hoàn - Các giác quan - Cơ quan bài tiết - Cơ quan thần kinh 2.
Vệ sinh phòng bệnh 2. Vệ sinh phòng bệnh 2. Vệ sinh phòng bệnh Con người - Vệ sinh cơ thể, phòng - Vệ sinh cơ quan vận - Vệ sinh đường hô hấp, và sức bệnh ngoài da động, phòng bệnh vẹo phòng bệnh đường hô khỏe - Vệ sinh các giác quan, cột sống hấp phòng bệnh cho các giác - Vệ sinh cơ quan tiêu - Vệ sinh cơ quan tuần quan hóa, phòng bệnh giun hoàn, phòng bệnh đường - Vệ sinh răng miệng, tim mạch phòng bệnh răng - Vệ sinh cơ quan bài 3. Dinh dưỡng tiết nước tiểu, phòng - Ăn uống sạch bệnh đường tiết niệu 20 Luan van - Ăn uống đủ cho cơ thể - Vệ sinh thần kinh 1.
Cuộc sống gia đình 1. Cuộc sống gia đình 1. Cuộc sống gia đình - Các thành viên trong - Công việc của các - Các thế hệ trong gia gia đình thành viên trong gia đình đình - Nhà ở và các đồ dùng - Cách bảo quản và sử - An toàn khi ở nhà trong nhà dụng một số đồ vật trong - Vệ sinh nhà ở nhà - An toàn khi ở nhà - Vệ sinh nhà ở và xung quanh nhà ở - An toàn khi ở nhà 2. Trường học 2.
Trường học - Các thành viên trong Xã hội - Các thành viên trong trường học 2. Trường học lớp học - Cơ sở vật chất của - Một số hoạt động - Các đồ dùng trong lớp trường học chính ở trường học - Vệ sinh trường học - An toàn ở trường học - Vệ sinh lớp học - An toàn khi ở trường 3. Địa phương 3. Địa phương - Huyện hoặc quận đang - Thôn, xóm, xã hoặc sống đường phố, phường 3.
Địa phương đang sống - An toàn giao thông - Tỉnh hoặc thành phố - An toàn giao thông đang sống - Vệ sinh nơi công cộng - An toàn giao thông 1. Thực vật và động vật 1. Thực vật và động vật 1. Thực vật và động vật - Một số cây thường gặp - Một số thực vật sống ở - Đặc điểm bên ngoài - Một số con vật thường trên cạn, dưới nước của thực vật gặp - Một số động vật sống ở - Đặc điểm bên ngoài Tự trên cạn, dưới nước của động vật nhiên 2.
Hiện tượng thời tiết 2. Bầu trời ban ngày và 2. Bầu trời và trái đất ban đêm - Trái đất và mặt trăng - Nắng, mưa, gió - Mặt trời trong hệ mặt trời - Trời nóng, trời rét - Mặt trăng và các vì sao - Hình dạng và đặc điểm của bề mặt trái đất 2.2 Nội dung giáo dục kĩ năng sống qua môn Tự nhiên & Xã hội lớp 1, 2, 3 2.1 Khả năng giáo dục kĩ năng sống trong môn Tự nhiên & Xã hội 21 Luan van Tự nhiên & Xã hội là một môn học ở cấp tiểu học cung cấp một số lượng nội dung kiến thức vô cùng gần gũi và thiết thực đối với các em. Các nội dung giáo dục của môn học xoay quanh cuộc sống của học sinh như: Gia đình, nhà trường, địa phương, động thực vật quen thuộc, các hiện tượng tự nhiên, thời tiết thường xảy ra và chú trọng đến việc hình thành, phát triển các kĩ năng học tập như: Quan sát, nêu nhận xét, thắc mắc, đặt câu hỏi và diễn đạt hiểu biết của bản thân về các sự vật, hiện tượng đơn giản trong tự nhiên và xã hội.
Chính vì những nội dung mang tính thực tiễn như vậy nên môn Tự nhiên & Xã hội là một môn học có khả năng giáo dục kĩ năng sống khá cao. Hầu hết những bài học trong chương trình đều có thể tăng cường giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở mức độ nhất định. Các kĩ năng sống được tích hợp cũng có mối liên hệ mật thiết với đời sống sinh hoạt của các em ở lứa tuổi này. Ví dụ: + Tự nhiên & Xã hội lớp 1 – Bài 2: Chúng ta đang lớn.
Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục bao gồm: Kĩ năng tự nhận thức: Nhận thức được bản thân cao hay thấp, gầy hay béo, từ đó có ý thức ăn uống và luyện tập thể thao hợp lí để tăng cường sức khỏe cho bản thân. + Tự nhiên & Xã hội lớp 3 - Bài 23: Phòng cháy khi ở nhà. Kĩ năng sống được giáo dục bao gồm: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Phân tích, tổng hợp, xử lí thông tin về nguyên nhân và hậu quả khi các đám cháy xảy ra; Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm của bản thân đối với việc phòng cháy khi đun nấu ở nhà; Kĩ năng tự bảo vệ: Tự ứng phó nếu có tình huống hỏa hoạn xảy ra: Biết tìm kiếm sự giúp đỡ, sử dụng bình cứu hỏa đúng cách. Biết cách đun nấu an toàn.
Từ những phân tích trên, ta có thể thấy mức độ gần gũi và thiết thực mà các kiến thức trong môn Tự nhiên & Xã hội mang lại khi tích hợp chúng với giáo dục kĩ năng sống.