Tổng quan luận án

Đề tài nghiên cứu "Quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non tư thục tại Thành phố Hồ Chí Minh" giải quyết các yêu cầu cấp thiết về lý luận và thực tiễn giáo dục trong bối cảnh phát triển kinh tế – xã hội và hội nhập. Giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, giữ vai trò đặt nền móng cho sự phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, trí tuệ và thẩm mỹ của trẻ em (theo quy định tại Điều 23 Luật Giáo dục năm 2019 và Thông tư số 51/2020/TT-BGDĐT). Trong các mục tiêu giáo dục trẻ mẫu giáo, việc phát triển các kĩ năng sống cơ bản giúp trẻ thích ứng với môi trường xung quanh, phòng tránh các nguy cơ rủi ro và chuẩn bị tâm thế vững chắc để bước vào lớp một.

Về khoảng trống nghiên cứu, tại Thành phố Hồ Chí Minh – địa bàn có quy mô mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập phát triển mạnh – công tác giáo dục kĩ năng sống tại các trường mầm non tư thục bộc lộ nhiều điểm hạn chế mang tính đặc thù:

  • Nội dung giáo dục kĩ năng sống trong Chương trình giáo dục mầm non còn mang tính lồng ghép, chưa được xây dựng thành một chương trình độc lập, cấu trúc nội dung còn khái quát;
  • Sĩ số trẻ trên mỗi lớp tại các cơ sở tư thục thường đông;
  • Đội ngũ giáo viên biến động, thiếu ổn định, tỷ lệ giáo viên có trình độ đào tạo trên chuẩn chưa cao;
  • Cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học chưa đồng bộ; vị trí nhân viên phục vụ chưa được bố trí đầy đủ;
  • Nhận thức và sự quan tâm của chủ đầu tư cũng như hiệu trưởng các trường tư thục có sự chênh lệch đáng kể;
  • Hệ thống văn bản hướng dẫn quản lý từ các cấp quản lý giáo dục đối với loại hình trường này còn chung chung.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lí luận về giáo dục kĩ năng sống và quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non;
  2. Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động giáo dục kĩ năng sống và thực trạng quản lý hoạt động này tại các trường mầm non tư thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
  3. Đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non tư thục, tiến hành khảo nghiệm và thực nghiệm sư phạm để xác định tính cấp thiết và tính khả thi của biện pháp đề xuất.

Giả thuyết khoa học: Công tác quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo tại các trường mầm non tư thục ở Thành phố Hồ Chí Minh đã đạt được một số kết quả nhất định nhưng vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế ở các chức năng quản lý. Nếu hệ thống hóa được cơ sở lí luận, đánh giá đầy đủ thực trạng quản lý theo các chức năng thì có thể đề xuất được các biện pháp quản lý cần thiết, khả thi nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo ở các cơ sở này.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lí luận về quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo;
  2. Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non tư thục tại Thành phố Hồ Chí Minh;
  3. Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non tư thục tại Thành phố Hồ Chí Minh và khảo nghiệm, thực nghiệm chứng minh tính khả thi của một biện pháp được đề xuất.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Khách thể nghiên cứu: Quản lý hoạt động giáo dục cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non tư thục tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Chủ thể quản lý: Hiệu trưởng các trường mầm non tư thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi khảo sát thực tiễn: 32 trường mầm non tư thục tự tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục kĩ năng sống tại 12 quận, huyện thuộc 4 cụm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (không nghiên cứu các trường mầm non tư thục có yếu tố nước ngoài hoặc trường quốc tế).
  • Thời gian nghiên cứu: Quá trình thực hiện luận án diễn ra từ tháng 01/2016 đến tháng 04/2022. Dữ liệu khảo sát thực trạng được thu thập trong phạm vi 3 năm học: 2017–2018, 2018–2019 và 2019–2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan hệ thống công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến kĩ năng sống, giáo dục kĩ năng sống và quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống:

Các nghiên cứu quốc tế:

  • Về khái niệm và phân loại kĩ năng sống: Khái niệm kĩ năng sống được Tổ chức Y tế Thế giới công nhận chính thức từ năm 1986 (WHO, 1986) và tiếp tục được bổ sung qua các giai đoạn (WHO, 1994, 1999, 2020), định nghĩa đây là các kĩ năng tâm lý xã hội và giao tiếp giúp cá nhân ứng phó hiệu quả với các đòi hỏi của cuộc sống thường nhật. UNESCO (2003) phân loại kĩ năng sống thành nhóm kĩ năng chung và nhóm kĩ năng theo các lĩnh vực đời sống. Quan niệm này được các nhà nghiên cứu Thomas (2006), Yadav và Iqbal (2009), Aguila (2015), Leutenberg và Liptak (2009) tiếp tục củng cố.
  • Về triển khai giáo dục kĩ năng sống trong nhà trường: Các nghiên cứu tại khu vực Nam Á và Đông Nam Á của Srisa-an (2015), Chakra (2016), Ravindra Prajapati, Bosky Sharma và Dharmendra Sharma (2017), Aparna và Raakhee (2011), MoHE (2006 - Malaysia), Dorner và Gorman (2011 - Lào), Seangpraw và cộng sự (2017 - Thái Lan), Jaya, Haryoko và Suhaeb (2018 - Indonesia) đã làm rõ việc đưa kĩ năng sống vào chương trình học chính khóa hoặc các khóa huấn luyện chuyên biệt. Vai trò của gia đình, nhà trường và xã hội được phân tích trong nghiên cứu của Osgood và cộng sự (1988), Zalaquett (2005), Baikulova và cộng sự (2017).
  • Về giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mầm non: Carroll (1997) hướng dẫn dạy trẻ thông qua các hoạt động sinh hoạt gia đình; Nic Compton (2009) cung cấp phương pháp giải quyết các tình huống khó xử; Peterson và Skiba (2000) xây dựng chương trình hòa giải đồng đẳng ("Peer Mediation Program") và phòng chống bắt nạt ("Bullying Prevention Program"); Pat Broadhead (2004) nghiên cứu công cụ quan sát qua trò chơi; Christopher Holfester (2008) phân tích ứng dụng phương pháp Montessori; Kamps, Ellis, Mancina và Greene (2010) nghiên cứu can thiệp sớm đối với nhóm trẻ có rủi ro về hành vi.
  • Về quản lý hoạt động giáo dục mầm non: Hitz và Wright (1988) nghiên cứu vai trò quản lý của hiệu trưởng nhằm cân bằng tính học thuật và hoạt động trải nghiệm; Chan (2013) nghiên cứu tác động từ phong cách lãnh đạo của hiệu trưởng; Lau và Lee Ng (2019) nghiên cứu sự phối hợp các lực lượng; Jao-Nan Cheng (2013), Wong (2006), Arifin và Gunadi (2017) khẳng định sự chỉ đạo trực tiếp của hiệu trưởng quyết định đến hiệu suất làm việc của giáo viên và chất lượng giáo dục.

Các nghiên cứu tại Việt Nam:

  • Về lý luận kĩ năng sống: Các công trình của Bùi Minh Hiền (2005), Nguyễn Quang Uẩn (2008), Phạm Minh Hạc (2013), Nguyễn Thanh Bình và cộng sự (2017), Huỳnh Văn Sơn và cộng sự (2011, 2019) tiếp cận kĩ năng sống dưới góc độ tâm lý học, phân loại theo mô hình 4H của Steve Mc. Kinley hoặc cấu trúc tâm lý - xã hội. Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Đinh Thị Kim Thoa (2010), Huỳnh Lâm Anh Chương và cộng sự (2018) cung cấp các khung tài liệu giáo dục kĩ năng sống cho học sinh phổ thông.
  • Về giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo: Giáo trình và tài liệu của Đinh Văn Vang (2008), Bùi Thị Lâm và Hoàng Thị Nho (2012), Phạm Thị Châu, Nguyễn Thị Oanh, Trần Thị Sinh (2015), Lê Thu Hương, Trần Thị Ngọc Trâm, Lê Thị Ánh Tuyết (2017), Nguyễn Thị Hoà (2018, 2019). Nghiên cứu chuyên biệt của Lê Bích Ngọc (2009, 2012) xác định các mục tiêu, nội dung, hình thức và phương pháp giáo dục kĩ năng sống cho trẻ 5–6 tuổi. Luận văn, luận án của Cao Văn Quang (2012), Nguyễn Thị Thu Hà (2016), Nguyễn Trương Hồng Loan (2017), Đào Diễm Hiền (2018), Lưu Thị Thu Hằng (2020) giải quyết từng kĩ năng cụ thể trên các địa bàn riêng biệt.
  • Về quản lý giáo dục mầm non và quản lý giáo dục kĩ năng sống: Các công trình lý luận quản lý của Trần Kiểm (2006, 2018), Vũ Lan Hương (2007), Nguyễn Thị Mỹ Lộc và cộng sự (2012), Mai Ngọc Anh (2019), Nguyễn Vũ Bích Hiền (2020), Phạm Thị Châu (2002, 2014), Trần Anh Tuấn (2010a, 2010b), Huỳnh Lâm Anh Chương (2015). Nghiên cứu thực trạng quản lý kĩ năng sống của Đào Thị Chi Hà (2018), Tạ Thị Thu Hiền (2015), Nguyễn Thị Hương Lan (2016), Công Thị Hồng Điệp (2017), Nguyễn Thị Thanh Nga (2017).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Các nghiên cứu quản lý giáo dục kĩ năng sống trước đây chủ yếu tập trung vào hệ thống trường mầm non công lập hoặc khảo sát trên phạm vi rộng nhưng số lượng mẫu nhỏ lẻ (như nghiên cứu của Đào Thị Chi Hà năm 2018 chỉ khảo sát 15 trường tư thục tại 4 tỉnh/thành phố, riêng Thành phố Hồ Chí Minh chỉ có 5 trường, đồng thời biện pháp thực nghiệm gắn liền với phương pháp Montessori vốn đòi hỏi cơ sở vật chất đặc thù). Luận án này tập trung giải quyết khoảng trống về cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý theo các chức năng quản lý của hiệu trưởng trường mầm non tư thục tại Thành phố Hồ Chí Minh, với mẫu khảo sát quy mô 32 trường tư thục đại diện cho các cụm địa bàn đô thị và nông thôn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm công cụ:

  • Kĩ năng sống: Luận án tiếp cận định nghĩa kĩ năng sống là năng lực làm chủ bản thân của mỗi người, là kĩ năng chuyển đổi kiến thức và thái độ thành hành động, hành vi ứng xử phù hợp với người khác, với xã hội và là khả năng ứng phó tích cực, giải quyết vấn đề hiệu quả trước các tình huống của cuộc sống (dựa trên quan điểm của WHO 1999, UNESCO 2003, Nguyễn Quang Uẩn 2008, Huỳnh Văn Sơn 2019, Nguyễn Thanh Bình 2017).
  • Giáo dục và Giáo dục kĩ năng sống: Giáo dục (nghĩa rộng) là hoạt động tác động có mục đích, có kế hoạch, có nội dung và bằng phương pháp khoa học của nhà giáo dục tới người được giáo dục nhằm hình thành nhận thức, hành vi, thái độ ứng xử đúng đắn thông qua tổ chức hoạt động và giao lưu (Phạm Viết Vượng 2002, Bùi Hiền 2016, Trần Thị Hương 2017, Phan Thị Hồng Vinh 2018). Giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo là quá trình hướng vào các hoạt động giúp trẻ ứng phó hiệu quả với tình huống thực tế, thích nghi với sinh hoạt lớp học và đời sống hàng ngày (Lê Bích Ngọc 2012, Công văn số 463/BGDĐT-GDTX năm 2015 của Bộ GD&ĐT).
  • Quản lý giáo dục và Quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống: Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý bằng các chức năng quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm đạt mục tiêu đề ra (Nguyễn Kỉ và Bùi Trọng Tuân 1984, Nguyễn Minh Đường 1996, Trần Kiểm 2018). Quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non tư thục là quá trình tác động liên tục, hướng đích của hiệu trưởng thông qua 4 chức năng quản lý: xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra đánh giá, cùng với việc quản lý các điều kiện hỗ trợ (nhân lực, cơ sở vật chất, tài chính, thông tin).

Quan điểm phương pháp luận:

  • Quan điểm hệ thống – cấu trúc: Xem xét mối liên hệ biện chứng giữa các thành tố của hoạt động giáo dục kĩ năng sống (mục tiêu, nội dung, hình thức, phương pháp, phương tiện, đánh giá) và các chức năng quản lý của người hiệu trưởng (kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra).
  • Quan điểm lịch sử – logic: Đánh giá quá trình vận động của giáo dục kĩ năng sống qua các giai đoạn phát triển chính sách giáo dục mầm non tại Việt Nam và quốc tế.
  • Quan điểm thực tiễn: Khảo sát thực trạng tại các cơ sở giáo dục mầm non tư thục ở Thành phố Hồ Chí Minh nhằm phát hiện mâu thuẫn thực tiễn, làm cơ sở xây dựng các biện pháp quản lý có căn cứ thực tế.

Hệ thống phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp nghiên cứu lí luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các văn kiện, chỉ thị, thông tư của Bộ GD&ĐT, các tài liệu khoa học chuyên ngành trong và ngoài nước.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    1. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Sử dụng bộ phiếu hỏi khảo sát cán bộ quản lý (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng) và giáo viên mầm non tại 32 trường tư thục nhằm thu thập dữ liệu về nhận thức, mức độ thực hiện nội dung, phương pháp, hình thức, các chức năng quản lý và tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
    2. Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn cán bộ quản lý và giáo viên mầm non nhằm làm rõ những thuận lợi, khó khăn và nguyên nhân sâu xa của thực trạng quản lý.
    3. Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, các giờ hoạt động chuyên đề, thao tác hành vi của trẻ và hoạt động chỉ đạo của cán bộ quản lý tại các trường nghiên cứu.
    4. Phương pháp nghiên cứu hồ sơ, sản phẩm hoạt động: Phân tích kế hoạch năm học, giáo án, biên bản sinh hoạt chuyên môn, sổ dự giờ, báo cáo tổng kết của các trường trong diện khảo sát.
    5. Phương pháp thực nghiệm: Tổ chức thực nghiệm một biện pháp quản lý được đánh giá cao về tính cấp thiết và tính khả thi trên nhóm đối tượng cán bộ quản lý và giáo viên.

Phương pháp xử lý dữ liệu:

  • Xử lý định lượng: Nhập và xử lý dữ liệu khảo sát bằng phần mềm SPSS. Sử dụng thống kê mô tả (Điểm trung bình cộng - Mean, Độ lệch chuẩn - Std. Deviation) để đo lường mức độ tập trung và độ phân tán của các câu trả lời. Sử dụng thống kê suy luận (so sánh giá trị trung bình Compare Means, hệ số tương quan tuyến tính Pearson $r$, kiểm định ý nghĩa thống kê với ngưỡng $p < 0,05$, và kiểm định T-test đánh giá kết quả trước và sau thực nghiệm).
  • Xử lý định tính: Phân loại nội dung phỏng vấn, trích dẫn văn bản phỏng vấn trực tiếp, đối chiếu hồ sơ và biên bản quan sát thực tế để kiểm chứng kết quả điều tra bảng hỏi.

Nguồn tư liệu và dữ liệu: Dữ liệu khảo sát từ cán bộ quản lý, giáo viên tại 32 trường mầm non tư thục thuộc 12 quận, huyện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong 3 năm học liên tiếp (2017–2018, 2018–2019, 2019–2020); hồ sơ quản lý chuyên môn của các trường; kết quả thực nghiệm tại Trường Mẫu giáo Tư thục Duy An và Trường Mầm non Tư thục Sao Mai.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận của quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm công cụ, làm rõ bản chất của giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo và phân tích các thành tố cấu thành hoạt động giáo dục này cùng các chức năng quản lý tương ứng của hiệu trưởng trường mầm non tư thục.

Luận án xác định cấu trúc nội dung giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo gồm 6 kĩ năng cốt lõi và các biểu hiện hành vi tương ứng:

STT Kĩ năng Biểu hiện hành vi của trẻ
1 Kĩ năng tự chăm sóc Trẻ tự xúc cơm ăn, tự mặc quần áo, tự súc miệng, tự đánh răng, tự rửa mặt, tự rửa tay chân.
2 Kĩ năng tự bảo vệ Trẻ nhận biết nguy cơ và phòng tránh tai nạn gây thương tích (lửa, nước, điện, vật dụng sắc nhọn) và nguy cơ bị xâm hại, bắt cóc; biết cách thoát khỏi hỏa hoạn, ngập lụt, động đất, tai nạn thương tích, xâm hại hay bắt cóc.
3 Kĩ năng tự chủ Trẻ bộc lộ cảm xúc phù hợp, không quá khích; thực hiện hành động hướng đích (kiềm chế, kiên trì); biết chịu trách nhiệm hành vi của bản thân; nhận biết vị trí, giá trị bản thân và tự tin.
4 Kĩ năng hòa nhập Trẻ thiết lập quan hệ với bạn bè và người lớn; lãnh đạo nhóm bạn; diễn đạt ý tưởng rành mạch, trao đổi thông tin rõ ràng; biết nói lời cảm ơn, xin lỗi tùy vào hoàn cảnh cụ thể.
5 Kĩ năng hợp tác Trẻ hợp tác với các thành viên trong nhóm bạn khi thực hiện một công việc được giao; cảm thông, biết chia sẻ; biết giúp đỡ người khác; thể hiện lòng biết ơn; thuyết phục được người khác.
6 Kĩ năng ứng phó Trẻ biết giải quyết mâu thuẫn; giải quyết được các vấn đề đơn giản theo những cách khác nhau.

Nội dung 6 kĩ năng trên có mối liên hệ trực tiếp với các mục tiêu giáo dục cụ thể cho trẻ mẫu giáo, thể hiện qua ma trận đối chiếu:

Mục tiêu cụ thể Tự chăm sóc Tự bảo vệ Tự chủ Hòa nhập Hợp tác Ứng phó
Trẻ có ý thức về bản thân, có khả năng nhận biết và đánh giá những tác động từ con người, sự vật, hiện tượng xung quanh, nắm được cách đưa ra phản ứng phù hợp x x x x x x
Trẻ có khả năng phòng tránh một số nguy cơ không an toàn x x
Trẻ có khả năng tự phục vụ và thực hiện một số công việc đơn giản x x x
Trẻ có một số phẩm chất cá nhân: mạnh dạn, tự tin, tự lực và thực hiện một số quy tắc, quy định trong ứng xử ở gia đình, trường lớp mầm non, cộng đồng gần gũi x x x x
Trẻ có một số kĩ năng: tôn trọng, hợp tác, thân thiện, quan tâm, chia sẻ x x x

Về hình thức tổ chức, hoạt động giáo dục kĩ năng sống được triển khai qua các hình thức hoạt động hàng ngày của trẻ mầm non: hoạt động chơi (trò chơi đóng vai theo chủ đề, ghép hình, đóng kịch, trò chơi học tập, vận động, dân gian, trò chơi công nghệ); hoạt động học; hoạt động lao động (tự phục vụ, trực nhật, lao động tập thể); hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân. Về phương pháp giáo dục, kết hợp 5 nhóm: nhóm thực hành - trải nghiệm; nhóm trực quan - minh họa (làm mẫu, chỉ dẫn, làm gương); nhóm dùng lời nói (trò chuyện, giảng giải); nhóm giáo dục bằng tình cảm và khích lệ; nhóm nêu gương - đánh giá. Đánh giá kết quả giáo dục gồm đánh giá quá trình (hằng ngày) và đánh giá kết quả cuối cùng (định kì theo giai đoạn, học kì, năm học).

Về chức năng quản lý của hiệu trưởng trường mầm non tư thục, luận án phân tích quy trình quản lý bao gồm: xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục kĩ năng sống, tổ chức thực hiện kế hoạch, chỉ đạo thực hiện kế hoạch, kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch và quản lý các điều kiện hỗ trợ (đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, tài chính, nguồn lực thông tin, sự phối hợp với cha mẹ học sinh).

Chương 2: Thực trạng quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non tư thục tại Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 2 trình bày kết quả điều tra thực trạng trên mẫu gồm cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên tại 32 trường mầm non tư thục tự tổ chức giáo dục kĩ năng sống, phân bổ trên 12 quận, huyện thuộc 4 cụm địa bàn của Thành phố Hồ Chí Minh:

Cụm địa bàn Các quận, huyện được khảo sát
Cụm 1 Quận 2, Quận Bình Thạnh, Huyện Củ Chi
Cụm 2 Quận 12, Quận Thủ Đức, Huyện Hóc Môn
Cụm 3 Quận Gò Vấp, Huyện Nhà Bè, Huyện Bình Chánh
Cụm 4 Quận 3, Quận 7, Quận Tân Bình

Kết quả khảo sát phản ánh các nội dung thực trạng:

  • Thực trạng hoạt động giáo dục kĩ năng sống: Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về vai trò của giáo dục kĩ năng sống đạt mức cao. Tuy nhiên, việc thực hiện mục tiêu, nội dung, hình thức và phương pháp giáo dục còn thiếu đồng đều giữa các trường. Các nội dung như kĩ năng tự bảo vệ, kĩ năng ứng phó chưa được rèn luyện thường xuyên; hình thức tổ chức chủ yếu lồng ghép trong giờ học hoặc hoạt động chơi trong lớp, các hoạt động trải nghiệm thực tế ngoài không gian trường học còn hạn chế do e ngại về vấn đề an toàn và thiếu kinh phí. Công tác kiểm tra, đánh giá sự tiến bộ của trẻ chủ yếu dừng lại ở quan sát cảm tính của giáo viên, thiếu công cụ đo lường chuẩn hóa.
  • Thực trạng quản lý của hiệu trưởng:
    • Nhận thức về vai trò quản lý của hiệu trưởng được đánh giá tốt, nhưng việc cụ thể hóa thành kế hoạch còn hạn chế; kế hoạch giáo dục kĩ năng sống thường gộp chung trong kế hoạch năm học, ít có kế hoạch chuyên đề riêng.
    • Công tác tổ chức thực hiện kế hoạch còn lúng túng trong việc phân công nhiệm vụ, sắp xếp thời khóa biểu và bố trí không gian học tập.
    • Chỉ đạo thực hiện kế hoạch chủ yếu thông qua các buổi họp chuyên môn định kì, chưa chú trọng bồi dưỡng kĩ năng thực hành cho giáo viên; việc chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học theo hướng trải nghiệm chưa sâu sát.
    • Công tác kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch giáo dục kĩ năng sống diễn ra không đều đặn; chủ yếu kết hợp kiểm tra toàn diện hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng mà thiếu các tiêu chí kiểm tra chuyên biệt cho hoạt động giáo dục kĩ năng sống.
    • Quản lý các điều kiện hỗ trợ: Cơ sở vật chất phục vụ giáo dục kĩ năng sống tại các cơ sở tư thục chưa đáp ứng đầy đủ; tài liệu học liệu thiếu đồng bộ; biến động nhân sự giáo viên cao gây khó khăn cho việc duy trì chất lượng; sự phối hợp giữa nhà trường và cha mẹ học sinh chưa thực sự chặt chẽ.
  • Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến công tác quản lý: Luận án khảo sát và đo lường mức độ tác động của các yếu tố chủ quan (năng lực quản lý của hiệu trưởng, nhận thức và trình độ chuyên môn của giáo viên) và yếu tố khách quan (chính sách của ngành, nguồn lực tài chính của chủ đầu tư, sự ủng hộ của cha mẹ học sinh, cơ sở vật chất của nhà trường).

Chương 3: Biện pháp quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo ở các trường mầm non tư thục tại Thành phố Hồ Chí Minh

Trên cơ sở lý luận của Chương 1 và thực trạng khảo sát tại Chương 2, tác giả đề xuất hệ thống các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo bám sát các chức năng quản lý của người hiệu trưởng.

Hệ thống biện pháp được khảo nghiệm về tính cấp thiết và tính khả thi thông qua lấy ý kiến chuyên gia, cán bộ quản lý và giáo viên:

  • Kết quả đánh giá tính cấp thiết: Các biện pháp đề xuất đều đạt điểm trung bình đánh giá ở mức cao, khẳng định sự cần thiết phải can thiệp quản lý để tháo gỡ các vướng mắc tại các trường mầm non tư thục.
  • Kết quả đánh giá tính khả thi: Điểm trung bình về tính khả thi tương quan thuận với điểm đánh giá tính cấp thiết, cho thấy các biện pháp phù hợp với điều kiện thực tiễn của các trường tư thục tại Thành phố Hồ Chí Minh. Phân tích tương quan tuyến tính Pearson ($r$) giữa tính cấp thiết và tính khả thi đạt mức tương quan có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$).

Tổ chức thực nghiệm sư phạm:

  • Địa bàn thực nghiệm: Luận án lựa chọn thực nghiệm một biện pháp quản lý trọng tâm (tập trung vào nâng cao kiến thức giáo dục kĩ năng sống và kĩ năng xây dựng kế hoạch giáo dục kĩ năng sống cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên) tại 2 cơ sở:
    1. Trường Mẫu giáo Tư thục Duy An;
    2. Trường Mầm non Tư thục Sao Mai.
  • Kết quả thực nghiệm:
    • Dữ liệu mô tả kết quả thực nghiệm và các biểu đồ (từ Biểu đồ 3.1 đến Biểu đồ 3.6) cho thấy điểm đánh giá kiến thức về giáo dục kĩ năng sống và điểm kĩ năng xây dựng kế hoạch giáo dục kĩ năng sống của cán bộ quản lý, giáo viên sau thực nghiệm đều tăng so với trước thực nghiệm.
    • Kết quả tự đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về kiến thức và kĩ năng lĩnh hội được tại cả hai trường Duy An và Sao Mai đều có sự cải thiện rõ rệt.
    • Kiểm định thống kê T-test đối với kết quả thực nghiệm ở cả hai trường xác nhận sự khác biệt về điểm số trung bình giữa thời điểm trước và sau thực nghiệm có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$), chứng minh biện pháp quản lý được áp dụng mang lại hiệu quả thực tế và có tính khả thi cao.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lí luận khoa học:

  • Luận án hệ thống hóa và phát triển hệ thống khái niệm cơ bản về kĩ năng sống, hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo và quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống trong loại hình trường mầm non tư thục.
  • Xây dựng khung lý luận về nội dung giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mẫu giáo gồm 6 kĩ năng cốt lõi (tự chăm sóc, tự bảo vệ, tự chủ, hòa nhập, hợp tác, ứng phó) cùng bảng tiêu chí biểu hiện hành vi cụ thể và ma trận liên kết giữa nội dung với các mục tiêu giáo dục mầm non.
  • Phân tích và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống theo tiếp cận chức năng quản lý (xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá và quản lý các nguồn lực hỗ trợ) gắn với đặc điểm hoạt động tự chủ của các cơ sở giáo dục mầm non tư thục.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, khách quan về hoạt động giáo dục kĩ năng sống và công tác quản lý hoạt động này tại 32 trường mầm non tư thục đại diện cho 4 cụm địa bàn (12 quận, huyện) của Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 3 năm học (2017–2020).
  • Chỉ rõ các nguyên nhân cốt lõi dẫn đến những bất cập trong quản lý giáo dục kĩ năng sống tại các trường tư thục, bao gồm biến động nhân sự, thiếu chuẩn chương trình riêng, áp lực sĩ số và cơ sở vật chất chưa đồng bộ.
  • Đề xuất hệ thống biện pháp quản lý có căn cứ khoa học, đã được kiểm chứng về tính cấp thiết, tính khả thi thông qua khảo sát định lượng (tương quan Pearson) và thực nghiệm sư phạm (kiểm định T-test tại Trường Mẫu giáo Tư thục Duy An và Trường Mầm non Tư thục Sao Mai).

Kiến nghị và giải pháp đề xuất từ luận án:

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cần nghiên cứu ban hành chương trình giáo dục kĩ năng sống độc lập, chi tiết hơn cho bậc học mầm non, tạo khung pháp lý và chuyên môn thống nhất cho các địa phương áp dụng.
  • Đối với Sở GD&ĐT Thành phố Hồ Chí Minh và các Phòng GD&ĐT quận/huyện: Tăng cường tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn định kì về giáo dục kĩ năng sống cho cán bộ quản lý và giáo viên khối tư thục; ban hành văn bản hướng dẫn kiểm tra, đánh giá chuyên đề kĩ năng sống phù hợp với cơ chế hoạt động của trường tư thục.
  • Đối với chủ đầu tư và hiệu trưởng các trường mầm non tư thục: Cần xây dựng kế hoạch giáo dục kĩ năng sống chi tiết theo từng năm học; đầu tư thỏa đáng cho cơ sở vật chất và tài liệu học liệu; có chính sách đãi ngộ nhằm ổn định đội ngũ giáo viên; đẩy mạnh sự phối hợp giữa nhà trường với cha mẹ học sinh trong việc rèn luyện kĩ năng cho trẻ tại gia đình.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Về phạm vi khảo sát: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu tại 32 trường mầm non tư thục tự tổ chức giáo dục kĩ năng sống trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, chưa mở rộng sang các trường mầm non tư thục có yếu tố nước ngoài hoặc các trường quốc tế.
  • Về phạm vi thực nghiệm: Do giới hạn về thời gian và nguồn lực nghiên cứu, tác giả mới chỉ tiến hành thực nghiệm sư phạm đối với một biện pháp quản lý tại 2 cơ sở (Trường Mẫu giáo Tư thục Duy An và Trường Mầm non Tư thục Sao Mai), tập trung đánh giá sự chuyển biến về nhận thức và kĩ năng xây dựng kế hoạch của cán bộ quản lý và giáo viên, chưa đo lường trực tiếp sự phát triển kĩ năng sống trên toàn bộ trẻ mẫu giáo qua một chu kì đào tạo dài hạn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát và nghiên cứu sang các cơ sở giáo dục mầm non tư thục có yếu tố nước ngoài, trường mầm non quốc tế để so sánh đối chiếu mô hình quản lý giáo dục kĩ năng sống.
  • Triển khai thực nghiệm đồng bộ toàn bộ hệ thống các biện pháp quản lý đã đề xuất trên diện rộng tại nhiều cơ s