Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Giáo dục học của tác giả Vũ Thị Minh Trang có tiêu đề: "Giáo dục kĩ năng hợp tác cho trẻ 5 đến 6 tuổi thông qua hoạt động chắp ghép ở các trường mầm non tỉnh Quảng Nam". Công trình được thực hiện xuất phát từ yêu cầu đổi mới giáo dục hiện đại, cụ thể là định hướng đào tạo con người thích ứng với xã hội và thực hiện một trong bốn trụ cột giáo dục thế kỷ XXI của UNESCO là "Học để cùng chung sống". Ở bậc học mầm non, việc hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách cùng các kĩ năng sống nền tảng như tôn trọng, hợp tác, chia sẻ có ý nghĩa quyết định trong giai đoạn chuyển tiếp từ mầm non lên tiểu học. Trong khi hoạt động chủ đạo của trẻ 5 đến 6 tuổi là vui chơi, hoạt động chắp ghép vừa mang tính chất vui chơi, vừa mang tính chất lao động tạo hình và sáng tạo nghệ thuật. Hoạt động này có khả năng tổ chức theo cả hình thức cá nhân lẫn nhóm, tạo điều kiện thuận lợi để trẻ rèn luyện tính tích cực cá nhân và phát triển kĩ năng hợp tác.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định từ thực tiễn: mặc dù giáo dục mầm non tại tỉnh Quảng Nam đã quan tâm đến việc rèn luyện kĩ năng hợp tác cho trẻ 5 đến 6 tuổi, hiệu quả thực tế chưa cao. Trẻ vẫn thường xuyên xuất hiện các hành vi tranh giành vật liệu, nảy sinh mâu thuẫn và khó chấp nhận ý tưởng của nhau trong quá trình chơi xây dựng, xếp hình theo nhóm. Nguyên nhân cốt lõi được chỉ ra là do thiếu hụt các biện pháp sư phạm mang tính hệ thống và khoa học; đồng thời, các công trình trước đây chủ yếu nghiên cứu kĩ năng hợp tác qua trò chơi đóng vai theo chủ đề hoặc dùng hoạt động chắp ghép để phát triển trí tưởng tượng, tư duy hình học và thẩm mĩ, chưa có công trình nào đi sâu vào việc sử dụng hoạt động chắp ghép làm phương tiện giáo dục kĩ năng hợp tác.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án gồm:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về giáo dục kĩ năng hợp tác cho trẻ 5 đến 6 tuổi thông qua hoạt động chắp ghép ở trường mầm non.
  2. Khảo sát, đánh giá thực trạng giáo dục kĩ năng hợp tác cho trẻ 5 đến 6 tuổi thông qua hoạt động chắp ghép tại một số trường mầm non trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
  3. Đề xuất hệ thống các biện pháp giáo dục kĩ năng hợp tác cho trẻ 5 đến 6 tuổi thông qua hoạt động chắp ghép ở trường mầm non.
  4. Tổ chức thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm nghiệm tính khả thi, hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất và kiểm chứng giả thuyết khoa học của đề tài.

Giả thuyết khoa học của luận án xác định: Kĩ năng hợp tác của trẻ 5 đến 6 tuổi gồm nhiều kĩ năng thành phần khác nhau, được hình thành từ sớm nhưng mức độ biểu hiện còn hạn chế. Hoạt động chắp ghép gần gũi với hoạt động vui chơi và phù hợp với hình thức tổ chức theo nhóm. Nếu hoạt động chắp ghép được tổ chức cho trẻ 5 đến 6 tuổi theo hướng tích hợp, kích thích hứng thú, nhu cầu, tạo động cơ hợp tác; điều chỉnh, rèn luyện thái độ hợp tác và các kĩ năng hợp tác thành phần; đồng thời củng cố nhận thức đúng đắn về hợp tác thì sẽ nâng cao mức độ kĩ năng hợp tác của trẻ 5 đến 6 tuổi tại trường mầm non.

Khách thể nghiên cứu là quá trình giáo dục kĩ năng hợp tác cho trẻ 5 đến 6 tuổi ở trường mầm non. Đối tượng nghiên cứu là hoạt động giáo dục kĩ năng hợp tác cho trẻ 5 đến 6 tuổi thông qua hoạt động chắp ghép ở trường mầm non. Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể trên ba phương diện:

  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào hoạt động chắp ghép của trẻ mầm non, xem đây là con đường và biện pháp sư phạm để giáo dục kĩ năng hợp tác.
  • Phạm vi khách thể khảo sát và thực nghiệm: Khảo sát thực trạng trên 259 giáo viên mầm non và quan sát 404 trẻ 5 đến 6 tuổi (sinh năm 2014) tại 13 trường mầm non công lập thuộc 12/18 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Quảng Nam. Thực nghiệm sư phạm được tiến hành trên 176 trẻ 5 đến 6 tuổi (sinh năm 2015) chia thành hai nhóm đối chứng và thực nghiệm tại 03 trường mầm non công lập ở 03 đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh Quảng Nam.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực trạng trong năm học 2019 - 2020 và triển khai thực nghiệm sư phạm trong năm học 2020 - 2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tình hình nghiên cứu trong luận án được phân chia thành ba hướng nghiên cứu chính:

Hướng thứ nhất: Các nghiên cứu về hợp tác và kĩ năng hợp tác. Tác giả điểm lại nền tảng triết học và xã hội học từ Luận cương về Feuerbach (1845) của Karl Marx với luận điểm bản chất con người là tổng hoà những quan hệ xã hội. Trên bình diện tâm lý học xã hội, Kurt Lewin (1948) với tác phẩm Resolving social conflicts: Selected papers on Group Dynamics đã đề xuất thuyết Động lực nhóm; John Thibaut và Harold Kelly (1959) trong công trình Social psychology in groups cùng George C. Homans (1958) với bài viết Social behavior as Exchange phát triển thuyết Trao đổi xã hội, chỉ ra sự tương tác giữa các cá nhân xuất phát từ nhu cầu chia sẻ và nhận lại phần thưởng vật chất hoặc tinh thần. William Glasser (1997) trong A New Look at School Failure and School Success đưa ra thuyết Nhu cầu với 04 nhu cầu tâm lý thúc đẩy hoạt động cộng đồng (hữu nghị, tự tôn, tự do, khoái lạc). Tại Việt Nam, Ngô Công Hoàn (1997) phân tích sự phân công lao động hợp tác để thỏa mãn nhu cầu xã hội; Nguyễn Thanh Bình (2001) khẳng định kĩ năng hợp tác là kĩ năng sống mang bản chất kĩ năng xã hội. Nghiên cứu trên trẻ mầm non có Nguyễn Ánh Tuyết (1987) với khái niệm "xã hội trẻ em"; Lê Xuân Hồng (1996) nghiên cứu đặc điểm giao tiếp trong nhóm chơi không cùng độ tuổi; Vũ Thị Nhân (2016, 2018) nghiên cứu các biểu hiện và các giai đoạn hình thành kĩ năng hợp tác của trẻ mẫu giáo 5 đến 6 tuổi.

Hướng thứ hai: Các nghiên cứu về giáo dục kĩ năng hợp tác. Luận án tổng thuật các học thuyết giáo dục nền tảng: Thuyết học tập xã hội của Albert Bandura (1963); Thuyết văn hóa - lịch sử và vùng phát triển gần của Lev Semyonovich Vygotsky (1978); Thuyết phát triển nhận thức của Jean Piaget (1985); Thuyết dạy học lẫn nhau của Annemarie Sullivan Palincsar và Ann L. Brown (1984); Báo cáo Learning: The Treasure Within của Jacques Delors (1996) xác lập bốn trụ cột giáo dục. Về phương pháp dạy học hợp tác, các công trình được phân tích gồm David Salmon (1904) viết về hệ thống giám sát của Joseph Lancaster và Andrew Bell; John Dewey (1966) với Democracy and Education; David W. Johnson và Roger T. Johnson (1994, 1998) nghiên cứu về học tập hợp tác trong nhà trường. Tại Việt Nam có các nghiên cứu của Đặng Thành Hưng (2002), Thái Duy Tuyên, Hoàng Lê Minh (2013), Nguyễn Thị Thanh (2014), Nguyễn Thị Thu Hà (2014), Lưu Thị Thu Hằng (2017) về mô hình hợp tác gồm 05 bước và 03 dạng liên kết nhóm. Về việc giáo dục kĩ năng hợp tác thông qua hoạt động chơi, luận án phân tích công trình phân loại 5 kiểu quan hệ xã hội trong trò chơi của Mildred Parten (1932); nghiên cứu của Mos và Boodt (1991), Jeffrey Goldstein (1996, 2012), Uren và Stagnitti (2009), Fisher và cộng sự (2011). Tại Việt Nam, các tác giả Lê Xuân Hồng cùng cộng sự (2000), Nguyễn Thị Tính và Hà Kim Linh (2006), Cao Thị Cúc (2009, 2015), Bùi Thị Xuân Lụa (2015), Vũ Thị Nhân (2016, 2020), Lê Thị Thùy Dương (2017), Trần Thị Kim Yến (2016), Bùi Việt Phú (2016), Vũ Thị Ngọc Minh (2014) đã tập trung vào trò chơi đóng vai theo chủ đề hoặc tổ chức môi trường lớp học theo quan điểm của Alice Honig (1996), Maria Montessori (qua khảo cứu của Edwin Mortimer Standing, 2020) và tài liệu của tổ chức VVOB Việt Nam (2016).

Hướng thứ ba: Các nghiên cứu về hoạt động chắp ghép và giáo dục kĩ năng hợp tác thông qua hoạt động chắp ghép. N.P. Xaculina (1979) phân tích giá trị của hoạt động chắp ghép đối với tư duy trù tính và nhận thức không gian; P.A. Ruđich (1986) chỉ ra tính chất tập thể của trò chơi xây dựng; George E. Forman (1991) khảo sát khả năng sắp xếp đồ vật trong không gian của trẻ qua vật liệu xây dựng; Walter F. Drew, James Christie và James E. Nell (2008) chỉ ra lợi ích về tương tác xã hội của trò chơi xây dựng. Tại Việt Nam, Lê Đức Hiền (2005) và Đặng Hồng Nhật (2006) bàn về hoạt động xếp hình và làm đồ chơi; Lê Thanh Thủy (2013) chuẩn hóa thuật ngữ "hoạt động chắp ghép" trong phương pháp tổ chức hoạt động tạo hình; Nguyễn Thị Ánh Tuyết, Đinh Văn Vang, Nguyễn Thị Hòa (1996), Vũ Thị Kiều Trang và Phạm Thị Thu Thủy (2012), Trần Thị Minh Thành (2013), Nguyễn Trung Hiếu (2017) khảo sát trò chơi xây dựng nhằm phát triển tính sáng tạo; gần nhất có luận án của Nguyễn Thị Mỹ Hạnh (2022) về sử dụng vật liệu thiên nhiên trong hoạt động chắp ghép nhằm phát triển kĩ năng quan sát.

Khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết: Phần lớn các nghiên cứu về giáo dục kĩ năng hợp tác cho trẻ mầm non trước đây đều tiếp cận qua trò chơi đóng vai theo chủ đề hoặc các hoạt động chơi chung tại các góc, tập trung vào kĩ năng nhóm mà chưa chú trọng mối quan hệ tương hỗ giữa năng lực thực hiện nhiệm vụ cá nhân và năng lực phối hợp nhóm. Ngược lại, các công trình về hoạt động chắp ghép chủ yếu khai thác khía cạnh thẩm mĩ, vận động tinh hoặc óc sáng tạo cá nhân. Luận án đặt vị trí nghiên cứu vào việc khai thác hoạt động chắp ghép như một phương tiện sư phạm chuyên biệt để giáo dục kĩ năng hợp tác cho trẻ 5 đến 6 tuổi, kết hợp chặt chẽ giữa năng lực thực hiện nhiệm vụ cá nhân với sự phối hợp tạo ra sản phẩm chung trong nhóm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên ba trụ cột lý luận:

  • Cơ sở tâm lý học: Dựa trên thuyết Lịch sử - văn hóa và lý thuyết "Vùng phát triển gần" của L.S. Vygotsky, nhấn mạnh vai trò của hoạt động có công cụ và sự hỗ trợ xã hội trong việc chuyển hóa các chức năng tâm lý từ bên ngoài vào bên trong; Thuyết Hoạt động tâm lý và lý luận về hoạt động chủ đạo của A.N. Leontiev, xác định các chức năng tâm lý của trẻ mầm non được hình thành và phát triển thông qua hoạt động vui chơi.
  • Cơ sở giáo dục học: Quá trình giáo dục được xem xét theo hệ thống các thành tố: mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, kết quả và kiểm tra đánh giá; quán triệt nguyên tắc giáo dục lấy trẻ làm trung tâm, giáo dục tích hợp theo chủ đề và giáo dục thông qua môi trường hoạt động.
  • Cơ sở xã hội học: Luận điểm của Karl Marx về bản chất xã hội của con người; thuyết Tương tác xã hội của Kurt Lewin và thuyết Trao đổi xã hội của George Homans, John Thibaut, Harold Kelly nhằm giải thích cơ chế hình thành động cơ hợp tác và các chuẩn mực nhóm.

Phương pháp luận nghiên cứu quán triệt 06 quan điểm: Quan điểm hệ thống - cấu trúc; quan điểm lịch sử - logic; quan điểm thực tiễn; quan điểm tích hợp; quan điểm phát triển; và quan điểm hoạt động.

Hệ thống phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa, khái quát hóa và mô hình hóa tài liệu khoa học để xây dựng khung lý thuyết.
  2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp quan sát khoa học: Quan sát hành vi, tương tác của trẻ và thao tác sư phạm của giáo viên trong hoạt động chắp ghép trên lớp và ngoài giờ học.
    • Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Thu thập dữ liệu từ 259 giáo viên mầm non về nhận thức, biện pháp và khó khăn trong tổ chức giáo dục kĩ năng hợp tác.
    • Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn trực tiếp giáo viên mầm non để làm rõ thực trạng tổ chức và nguyên nhân của những tồn tại.
    • Phương pháp nghiên cứu sản phẩm giáo dục: Phân tích giáo án, kế hoạch giáo dục, đồ dùng đồ chơi của giáo viên và sản phẩm chắp ghép của trẻ.
    • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục: Đúc kết kinh nghiệm qua các bài báo, hồ sơ chuyên môn và thực tiễn giảng dạy.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm có đối chứng qua 2 vòng trên 176 trẻ nhằm kiểm chứng tính hiệu quả và khả thi của 5 biện pháp sư phạm.
  3. Phương pháp hỗ trợ: Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia và phương pháp xử lý số liệu bằng toán học thống kê sử dụng phần mềm SPSS Version 25 (tính điểm trung bình, kiểm định t-test, phân tích tương quan Pearson, xây dựng mô hình hồi quy dự báo).

Nguồn dữ liệu thực nghiệm và khảo sát được tổng hợp trong bảng sau:

Đối tượng tham gia Quy mô mẫu Thời gian thực hiện Địa bàn nghiên cứu
Giáo viên mầm non (Khảo sát) 259 giáo viên Năm học 2019 - 2020 13 trường mầm non công lập tại 12/18 huyện, thị xã, thành phố tỉnh Quảng Nam
Trẻ 5 đến 6 tuổi (Khảo sát thực trạng) 404 trẻ (sinh năm 2014) Năm học 2019 - 2020 13 trường mầm non công lập tại 12/18 huyện, thị xã, thành phố tỉnh Quảng Nam
Trẻ 5 đến 6 tuổi (Thực nghiệm sư phạm) 176 trẻ (sinh năm 2015, chia nhóm ĐC và TN) Năm học 2020 - 2021 03 trường mầm non công lập tại 03 huyện, thị xã, thành phố tỉnh Quảng Nam

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương này dành 25 trang để phân tích hệ thống tài liệu trong và ngoài nước theo 4 tiểu mục:

  • Tiểu mục 1.1 điểm lại các công trình nghiên cứu về bản chất hợp tác, động lực nhóm và các kĩ năng xã hội (Marx, Lewin, Thibaut, Kelly, Homans, Glasser, Ngô Công Hoàn, Nguyễn Thanh Bình, Nguyễn Ánh Tuyết, Lê Xuân Hồng, Vũ Thị Nhân).
  • Tiểu mục 1.2 phân tích các xu hướng giáo dục kĩ năng hợp tác trên thế giới và tại Việt Nam: các học thuyết phát triển nhận thức và xã hội (Bandura, Vygotsky, Piaget); phương pháp dạy học hợp tác (Lancaster, Bell, Dewey, Johnson & Johnson, Đặng Thành Hưng, Hoàng Lê Minh, Nguyễn Thị Thu Hà); xây dựng mô hình hợp tác (Lưu Thị Thu Hằng); giáo dục qua hoạt động chơi (Parten, Goldstein, Cao Thị Cúc, Bùi Thị Xuân Lụa, Vũ Thị Nhân, Bùi Việt Phú, Vũ Thị Ngọc Minh); và tổ chức môi trường học tập (Honig, Montessori, VVOB).
  • Tiểu mục 1.3 khảo cứu hoạt động chắp ghép, trò chơi xây dựng và vai trò của chúng đối với sự phát triển của trẻ em (Xaculina, Ruđich, Forman, Walter F. Drew, Lê Đức Hiền, Đặng Hồng Nhật, Lê Thanh Thủy, Nguyễn Thị Mỹ Hạnh).
  • Tiểu mục 1.4 tổng kết giá trị khoa học của các công trình đi trước, đồng thời xác lập các nội dung mà luận án tiếp tục giải quyết về lý luận (khái niệm, cấu trúc kĩ năng hợp tác, quy trình giáo dục) và thực tiễn (khảo sát thực trạng tại Quảng Nam, đề xuất biện pháp và thực nghiệm sư phạm).

Chương 2: Những vấn đề lý luận về giáo dục kĩ năng hợp tác cho trẻ 5 đến 6 tuổi thông qua hoạt động chắp ghép ở trường mầm non

Chương 2 xác lập khung lý thuyết hoàn chỉnh cho đề tài:

  1. Khái niệm kĩ năng hợp tác của trẻ 5 đến 6 tuổi: Luận án phân tích khái niệm kĩ năng từ ba hướng tiếp cận (kĩ thuật hành động, năng lực con người, kết quả hành động) và xác định: Kĩ năng hợp tác của trẻ 5 đến 6 tuổi là một phần năng lực cá nhân của trẻ, được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động phối hợp cùng nhau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nhóm, giúp trẻ làm việc hiệu quả để đạt được mục tiêu chung đã xác định.
  2. Cấu trúc tâm lý: Gồm ba mặt thống nhất: Nhận thức (hiểu biết về quy tắc, mục tiêu nhóm), Thái độ (hứng thú, sự sẵn sàng, tôn trọng bạn bè), Hành động (thao tác phối hợp, trao đổi, chia sẻ). Cấu trúc tâm lý còn bao hàm nhu cầu hợp tác, hứng thú hợp tác và động cơ hợp tác.
  3. Hệ thống 10 kĩ năng hợp tác thành phần chia thành 04 nhóm:
Nhóm kĩ năng Các kĩ năng thành phần cụ thể Kĩ năng trọng tâm
Nhóm 1: Lập nhóm 1. Kĩ năng tham gia nhóm
2. Kĩ năng thiết lập mối quan hệ trong nhóm
3. Kĩ năng giao tiếp trong nhóm hoạt động
Kĩ năng 3
Nhóm 2: Lập kế hoạch hành động 4. Kĩ năng thảo luận, xác định mục tiêu chung
5. Kĩ năng phân công nhiệm vụ
Kĩ năng 4, 5
Nhóm 3: Thực hiện nhiệm vụ 6. Kĩ năng thực hiện nhiệm vụ cá nhân
7. Kĩ năng phối hợp hành động để thực hiện sản phẩm chung
8. Kĩ năng giải quyết xung đột
Kĩ năng 6, 7
Nhóm 4: Đánh giá, nhận định 9. Kĩ năng tự đánh giá bản thân trong nhóm hoạt động
10. Kĩ năng đánh giá các thành viên khác trong hoạt động
-

Trong 10 kĩ năng, các kĩ năng 3, 4, 5, 6, 7 được xác định là kĩ năng cốt lõi làm căn cứ phân loại mức độ hợp tác. Luận án cũng phân tích quy luật hình thành kĩ năng mang tính không chủ định ở lứa tuổi mầm non, bắt đầu từ tương tác ở tuổi hài nhi, chơi cạnh nhau ở tuổi ấu nhi đến hợp tác có tổ chức ở tuổi mẫu giáo lớn. Chương này đưa ra Sơ đồ 2.1 về tạo động cơ hợp tác, Sơ đồ 2.2 về quy trình giáo dục kĩ năng hợp tác và Bảng 2.2 về thang đo các mức độ kĩ năng hợp tác của trẻ trong hoạt động chắp ghép.

Chương 3: Thực trạng giáo dục kĩ năng hợp tác cho trẻ 5 đến 6 tuổi thông qua hoạt động chắp ghép ở các trường mầm non tỉnh Quảng Nam

Chương 3 trình bày các kết quả điều tra thực nghiệm tại Quảng Nam trong năm học 2019 - 2020:

  • Đánh giá của giáo viên: Khảo sát 259 giáo viên cho thấy đa số giáo viên nhận thức được vai trò của hoạt động chắp ghép và sự cần thiết của việc giáo dục kĩ năng hợp tác (Bảng 3.5, 3.6, 3.7). Tuy nhiên, mức độ nhận định về hiệu quả thực tế chỉ ở mức trung bình (Bảng 3.8). Giáo viên gặp nhiều khó khăn về thiết kế không gian, thiếu hụt đồ dùng, nguyên vật liệu và hạn chế về kĩ năng giải quyết xung đột giữa trẻ (Biểu đồ 3.9).
  • Thực trạng tổ chức hoạt động của giáo viên: Đánh giá các bước tổ chức hoạt động chắp ghép (Bảng 3.11) và các biện pháp giáo viên thường sử dụng (Bảng 3.12, Biểu đồ 3.2) phản ánh việc giáo viên chú trọng hướng dẫn thao tác kĩ thuật chắp ghép cá nhân hơn là tổ chức hoạt động phối hợp nhóm và tạo động lực hợp tác.
  • Mức độ kĩ năng hợp tác của 404 trẻ: Đánh giá trên 10 kĩ năng thành phần (Bảng 3.13, 3.14, 3.15) cho thấy mức độ kĩ năng hợp tác của trẻ 5 đến 6 tuổi còn hạn chế, tỉ lệ trẻ đạt mức cao còn thấp, tập trung chủ yếu ở mức trung bình và yếu. Phân tích kết quả theo vùng miền (Bảng 3.16 đến 3.19, Biểu đồ 3.4 đến 3.7) phản ánh sự chênh lệch giữa các vùng đồng bằng, đô thị và miền núi thuộc tỉnh Quảng Nam.
  • Phân tích định lượng chuyên sâu: Luận án thực hiện phân tích tương quan Pearson (Bảng 3.21) khẳng định mối tương quan có ý nghĩa thống kê giữa tính tích cực, chủ động trong hoạt động chắp ghép cá nhân với kĩ năng hợp tác nhóm của trẻ ($p < 0.05$). Đồng thời, mô hình hồi quy (Bảng 3.20) được thiết lập để dự báo các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ kĩ năng hợp tác của trẻ trong hoạt động chắp ghép.

Chương 4: Biện pháp giáo dục kĩ năng hợp tác cho trẻ 5 đến 6 tuổi thông qua hoạt động chắp ghép ở trường mầm non tỉnh Quảng Nam

Chương 4 đề xuất hệ thống 05 biện pháp sư phạm gắn kết chặt chẽ với nhau (thể hiện qua Sơ đồ 4.1):

Tên biện pháp Mục tiêu trọng tâm Nội dung tác động sư phạm chủ yếu
Biện pháp 1 (tr. 118) Hình thành sự tự tin, sẵn sàng hợp tác Chuẩn bị tâm thế, xóa bỏ tâm lý e dè, khuyến khích trẻ mạnh dạn tham gia nhóm chơi và tiếp cận vật liệu chắp ghép.
Biện pháp 2 (tr. 122) Kích thích hứng thú, nhu cầu, tạo động lực Đa dạng hóa vật liệu chơi (kết hợp vật liệu thiên nhiên, phế liệu); đặt ra các nhiệm vụ chắp ghép mang tính thách thức, kích hoạt nhu cầu phối hợp.
Biện pháp 3 (tr. 128) Khuyến khích thái độ và hành vi hợp tác tích cực Hướng dẫn trẻ lắng nghe, chia sẻ vật liệu, kiềm chế tính ích kỉ, biết chờ đến lượt và hỗ trợ bạn trong quá trình thực hiện sản phẩm.
Biện pháp 4 (tr. 131) Thực hành, trải nghiệm các kĩ năng hợp tác thành phần Cho trẻ trực tiếp thực hành thảo luận mục tiêu, phân chia nhiệm vụ, thực hiện phần việc cá nhân gắn với sản phẩm chung và giải quyết xung đột phát sinh.
Biện pháp 5 (tr. 141) Củng cố nhận thức, kĩ năng, thái độ hợp tác Đánh giá, rút kinh nghiệm sau hoạt động chắp ghép; chuyển giao và củng cố kĩ năng hợp tác sang các hoạt động học tập, lao động, sinh hoạt hàng ngày.

Chương 5: Thực nghiệm sư phạm

Chương 5 trình bày quá trình và kết quả thực nghiệm sư phạm trên 176 trẻ (chia thành nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm) tại 03 trường mầm non tỉnh Quảng Nam năm học 2020 - 2021:

  • Quy trình thực nghiệm: Tổ chức qua 2 vòng thực nghiệm (vòng 1 và vòng 2). Tiến hành đo đạc mức độ kĩ năng hợp tác của trẻ ở cả hai nhóm tại thời điểm trước và sau mỗi vòng can thiệp sư phạm.
  • Kết quả đo lường và kiểm định thống kê:
    • Trước thực nghiệm vòng 1: Điểm trung bình (ĐTB) kĩ năng hợp tác giữa nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm tương đương nhau, không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (Bảng 5.1, 5.2, Biểu đồ 5.1).
    • Sau thực nghiệm vòng 1: Nhóm thực nghiệm có sự cải thiện rõ rệt về điểm số ở từng kĩ năng thành phần so với nhóm đối chứng (Bảng 5.3, 5.4, Biểu đồ 5.2, 5.3).
    • Thực nghiệm vòng 2: Tiếp tục triển khai sâu các biện pháp can thiệp. Kết quả kiểm định sự khác biệt ĐTB (Bảng 5.5, 5.6, Biểu đồ 5.4) và so sánh trước - sau thực nghiệm vòng 2 của nhóm thực nghiệm (Bảng 5.7, 5.8, Biểu đồ 5.5, 5.6) cho thấy ĐTB kĩ năng hợp tác của nhóm thực nghiệm tăng lên vượt trội so với nhóm đối chứng.
    • Phân tích dữ liệu bằng SPSS Version 25 xác nhận sự chuyển biến tích cực ở cả nhận thức, thái độ và hành vi hợp tác của trẻ, qua đó khẳng định tính đúng đắn của giả thuyết khoa học và tính hiệu quả của 5 biện pháp sư phạm đã đề xuất.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án xác lập 04 đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn:

  1. Đưa ra quan điểm khoa học về kĩ năng hợp tác và hoạt động chắp ghép của trẻ 5 đến 6 tuổi, làm rõ bản chất mối quan hệ hai chiều giữa kĩ năng thực hiện nhiệm vụ cá nhân và kĩ năng phối hợp hoạt động nhóm.
  2. Hoàn thiện hệ thống lý luận liên quan đến giáo dục kĩ năng hợp tác cho trẻ 5 đến 6 tuổi thông qua hoạt động chắp ghép ở trường mầm non, bao gồm việc xác định cấu trúc tâm lý, quy trình giáo dục và các yếu tố ảnh hưởng.
  3. Xây dựng và bổ sung bộ tiêu chí cùng thang đo theo dõi, đánh giá mức độ kĩ năng hợp tác của trẻ 5 đến 6 tuổi thông qua hoạt động chắp ghép gồm 10 kĩ năng thành phần thuộc 4 nhóm (lập nhóm; lập kế hoạch hành động; thực hiện nhiệm vụ; đánh giá, nhận định).
  4. Thiết kế hệ thống 05 biện pháp sư phạm đồng bộ, có tính khả thi, giúp giáo viên mầm non vận dụng trực tiếp vào quá trình tổ chức hoạt động chắp ghép nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trẻ.

Về mặt giải pháp và kiến nghị thực tiễn:

  • Đối với các nhà quản lý giáo dục mầm non: Cần xây dựng kế hoạch tập huấn chuyên đề, hướng dẫn giáo viên tổ chức hoạt động chắp ghép theo hướng lấy trẻ làm trung tâm, tích hợp rèn luyện kĩ năng xã hội; đầu tư cơ sở vật chất, cung cấp vật liệu phong phú phục vụ hoạt động góc.
  • Đối với giáo viên mầm non: Cần chuyển đổi cách thức tổ chức từ việc chỉ dạy thao tác kĩ thuật chắp ghép cá nhân sang hình thức tổ chức nhóm hợp tác; tạo cơ hội cho trẻ tự thỏa thuận, phân công công việc, giải quyết mâu thuẫn và đánh giá sản phẩm chung.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ vào phạm vi nghiên cứu được công bố trong văn bản luận án:

  • Hạn chế về phạm vi không gian và loại hình trường: Dữ liệu khảo sát thực trạng (259 giáo viên, 404 trẻ tại 13 trường) và thực nghiệm sư phạm (176 trẻ tại 3 trường) chỉ được thu thập độc quyền tại hệ thống các trường mầm non công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Luận án chưa khảo sát trên các nhóm cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập (tư thục, nhóm trẻ gia đình).
  • Hạn chế về loại hình hoạt động: Đề tài chỉ tập trung khai thác hoạt động chắp ghép như một con đường sư phạm đơn lẻ để giáo dục kĩ năng hợp tác, chưa mở rộng đối sánh toàn diện với các loại hình hoạt động tạo hình khác (như vẽ, nặn, xé dán) hoặc các hoạt động lao động, sinh hoạt khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát và thực nghiệm sang các tỉnh thành thuộc các vùng kinh tế - xã hội khác nhau; nghiên cứu ứng dụng hệ thống biện pháp trên đối tượng trẻ em ở các trường mầm non tư thục; nghiên cứu tích hợp hoạt động chắp ghép với các hoạt động nghệ thuật và hoạt động ngoài trời nhằm phát triển toàn diện các kĩ năng xã hội khác cho trẻ.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng trong ngành giáo dục:

  • Đối với cán bộ quản lý giáo dục mầm non: Cung cấp căn cứ khoa học để chỉ đạo chuyên môn, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên về phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục kĩ năng xã hội và đổi mới phương thức đánh giá sự phát triển của trẻ.
  • Đối với giáo viên mầm non: Phần chương 4 với 05 biện pháp sư phạm cụ thể và quy trình tại Sơ đồ 2.2 là tài liệu hướng dẫn thực hành trực tiếp, giúp giáo viên biết cách khơi gợi động lực hợp tác, phân chia nhóm chơi và xử lý mâu thuẫn giữa trẻ khi chơi chắp ghép, hỗ trợ trẻ chuyển tiếp lên tiểu học thuận lợi.
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục học: Bảng 2.1 và Bảng 2.2 về khung 10 kĩ năng hợp tác thành phần cùng hệ thống bảng hỏi, thang đo, quy trình xử lý số liệu bằng SPSS Version 25 (phân tích tương quan Pearson, mô hình hồi quy, kiểm định t-test ở Chương 3 và Chương 5) là tài liệu tham khảo chuẩn mực về mặt phương pháp luận nghiên cứu thực nghiệm giáo dục học.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa kĩ năng hợp tác của trẻ 5 đến 6 tuổi như thế nào?
Luận án xác định: Kĩ năng hợp tác của trẻ 5 đến 6 tuổi là một phần năng lực cá nhân của trẻ, được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động phối hợp cùng nhau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nhóm, giúp trẻ làm một công việc nào đó một cách hiệu quả để đạt được mục tiêu chung đã xác định.

2. Hệ thống kĩ năng hợp tác thành phần của trẻ gồm những nhóm nào và kĩ năng nào giữ vai trò then chốt?
Hệ thống gồm 10 kĩ năng thành phần chia làm 4 nhóm: Nhóm 1 (Lập nhóm: kĩ năng 1, 2, 3); Nhóm 2 (Lập kế hoạch hành động: kĩ năng 4, 5); Nhóm 3 (Thực hiện nhiệm vụ: kĩ năng 6, 7, 8); Nhóm 4 (Đánh giá, nhận định: kĩ năng 9, 10). Trong đó, 5 kĩ năng giữ vai trò then chốt là: Kĩ năng giao tiếp trong nhóm hoạt động (số 3); Kĩ năng thảo luận, xác định mục tiêu chung (số 4); Kĩ năng phân công nhiệm vụ (số 5); Kĩ năng thực hiện nhiệm vụ cá nhân (số 6); Kĩ năng phối hợp hành động để thực hiện sản phẩm chung (số 7).

3. Khảo sát thực trạng tại tỉnh Quảng Nam được tiến hành trên quy mô mẫu như thế nào?
Khảo sát thực trạng được thực hiện trong năm học 2019 - 2020 trên 259 giáo viên mầm non và quan sát 404 trẻ 5 đến 6 tuổi (sinh năm 2014) tại 13 trường mầm non công lập thuộc 12/18 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Quảng Nam.

4. Luận án đề xuất những biện pháp cụ thể nào để giáo dục kĩ năng hợp tác cho trẻ qua hoạt động chắp ghép?
Luận án đề xuất hệ thống 05 biện pháp:

  • Biện pháp 1: Hình thành cho trẻ sự tự tin, sẵn sàng hợp tác khi tham gia hoạt động chắp ghép.
  • Biện pháp 2: Kích thích hứng thú, nhu cầu, tạo động lực hợp tác cho trẻ trong hoạt động chắp ghép.
  • Biện pháp 3: Khuyến khích trẻ có thái độ và hành vi hợp tác tích cực trong hoạt động chắp ghép.
  • Biện pháp 4: Thực hành, trải nghiệm các kĩ năng hợp tác thành phần khi tham gia hoạt động chắp ghép.
  • Biện pháp 5: Củng cố về nhận thức, kĩ năng, thái độ hợp tác cho trẻ trong hoạt động chắp ghép và các hoạt động giáo dục, sinh hoạt hằng ngày.

5. Thực nghiệm sư phạm được tổ chức ra sao để kiểm chứng giả thuyết nghiên cứu?
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành trong năm học 2020 - 2021 trên 176 trẻ 5 đến 6 tuổi (sinh năm 2015) tại 03 trường mầm non công lập ở tỉnh Quảng Nam, chia thành nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm. Quá trình thực nghiệm diễn ra qua 2 vòng, đo lường điểm trung bình trước và sau tác động sư phạm, phân tích độ tin cậy và kiểm định sai biệt bằng phần mềm SPSS Version 25.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Thị Minh Trang là công trình nghiên cứu chuyên khảo trong chuyên ngành Giáo dục học, giải quyết trọn vẹn mối liên hệ biện chứng giữa hoạt động chắp ghép và việc hình thành kĩ năng hợp tác cho trẻ 5 đến 6 tuổi tại trường mầm non. Dựa trên cơ sở lý luận vững chắc của tâm lý học hoạt động và giáo dục học hiện đại, luận án đã khảo sát thực trạng toàn diện tại tỉnh Quảng Nam, chỉ ra các nút thắt trong công tác chăm sóc - giáo dục trẻ lứa tuổi mẫu giáo lớn. Hệ thống 05 biện pháp sư phạm cùng bộ tiêu chí 10 kĩ năng thành phần được đề xuất đã được kiểm chứng thành công qua thực nghiệm sư phạm hai vòng với các chỉ số thống kê khách quan, khẳng định tính hiệu quả và giá trị ứng dụng thực tiễn trong việc chuẩn bị tâm thế cho trẻ bước vào lớp 1.