Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của tác giả Nguyễn Thị Thu Hạnh với đề tài "Giáo dục kĩ năng xã hội cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi qua trải nghiệm" được thực hiện tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam thuộc chuyên ngành Lí luận và Lịch sử giáo dục (mã số: 09.02), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Thị Mỹ Trinh và TS. Trần Thị Tố Oanh.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, mục tiêu giáo dục đã chuyển trọng tâm từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Đối với giáo dục mầm non, việc trang bị kĩ năng sống và kĩ năng xã hội cho trẻ ở lứa tuổi 5 - 6 tuổi đóng vai trò then chốt nhằm chuẩn bị tâm thế và năng lực thích ứng khi chuyển tiếp sang môi trường học tập tại lớp 1 cấp tiểu học.
Thực tiễn giáo dục mầm non cho thấy kĩ năng xã hội của trẻ 5 - 6 tuổi còn nhiều hạn chế, trẻ dễ bị động, nhút nhát hoặc gặp xung đột trong tương tác xã hội. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc giáo viên mầm non chưa chú trọng đúng mức đến phương thức giáo dục dựa vào trải nghiệm, việc thiết kế và thực hiện quy trình tổ chức trải nghiệm còn lúng túng, thiếu môi trường thực hành trực tiếp để trẻ chuyển hóa tri thức thành hành vi và thái độ phù hợp. Từ đó, khoảng trống nghiên cứu được xác định là sự thiếu vắng một khung lý luận hoàn chỉnh và một quy trình tổ chức trải nghiệm có tính hệ thống nhằm giáo dục đồng bộ cả ba mặt của kĩ năng xã hội cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi trong trường mầm non.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực trạng, đề xuất quy trình tổ chức trải nghiệm nhằm giáo dục kĩ năng xã hội cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở trường mầm non, góp phần nâng cao kết quả của hoạt động giáo dục này.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm bốn nội dung:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của giáo dục kĩ năng xã hội cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi qua trải nghiệm.
- Nghiên cứu thực trạng tổ chức trải nghiệm nhằm giáo dục kĩ năng xã hội cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở trường mầm non.
- Đề xuất nguyên tắc, quy trình và các biện pháp tổ chức trải nghiệm để giáo dục kĩ năng xã hội cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở trường mầm non.
- Tổ chức thực nghiệm sư phạm để kiểm tra tính đúng đắn và tính khả thi của giả thuyết khoa học.
Giả thuyết khoa học
Giả thuyết khoa học của luận án được phát biểu như sau: Hiện nay mức độ kĩ năng xã hội ở trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi đang còn thấp, trong đó nguyên nhân cơ bản là do giáo viên mầm non chưa chú trọng đến cách thức tổ chức các trải nghiệm để giáo dục kĩ năng xã hội cho trẻ. Nếu trong quá trình giáo dục, giáo viên tổ chức tốt quy trình trải nghiệm nhằm tác động đồng thời lên 3 mặt của kĩ năng xã hội (trang bị hiểu biết cơ bản về mẫu kĩ năng xã hội; hình thành và rèn luyện các thao tác hành vi, hành động; giáo dục thái độ phù hợp khi thực hiện kĩ năng xã hội) thì sẽ mang lại kết quả tích cực đến sự phát triển kĩ năng xã hội của trẻ.
Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình giáo dục kĩ năng xã hội qua trải nghiệm cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở trường mầm non.
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình tổ chức trải nghiệm nhằm giáo dục kĩ năng xã hội cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu giáo dục kĩ năng xã hội của trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi qua trải nghiệm thông qua các hoạt động trong chương trình giáo dục mầm non gồm: hoạt động học (khám phá xã hội, làm quen tác phẩm văn học), hoạt động vui chơi, và sinh hoạt hàng ngày.
- Phạm vi khảo sát thực trạng:
- 800 cán bộ quản lí và giáo viên mầm non tại 7 tỉnh/thành phố đại diện 3 miền: miền Bắc (Hà Nội, Bắc Giang), miền Trung (Nghệ An, Thừa Thiên Huế, Thanh Hóa), miền Nam (TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ).
- 126 phụ huynh và 126 trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi tại 3 trường mầm non đại diện 3 địa bàn ở Nghệ An: Trường Mầm non Thực hành Sư phạm Đại học Vinh (thành phố), Trường Mầm non Nghi Trung (nông thôn), Trường Mầm non Sao Mai Quỳ Hợp (miền núi).
- Thời gian khảo sát thực trạng: Từ tháng 4/2017 đến tháng 12/2017.
- Phạm vi thực nghiệm sư phạm: Tiến hành trên 90 trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi tại Trường Mầm non Thực hành Đại học Vinh, tỉnh Nghệ An. Thời gian thực nghiệm chia làm 2 đợt: vòng 1 từ tháng 3/2018 đến tháng 5/2018; vòng 2 từ tháng 9/2018 đến tháng 5/2019.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo ba nhóm vấn đề trọng tâm:
| Nhóm hướng nghiên cứu |
Các tác giả và công trình tiêu biểu được tổng thuật |
Luận điểm chính được tác giả kế thừa / đối chiếu |
| Nghiên cứu về bản chất và phân loại kĩ năng, kĩ năng xã hội |
J. Thorndike, K. Platonov, N. Levitov, A. Rudik, Rogier Xavier, G. Golubev, Phạm Tất Dong, Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt, Thái Duy Tuyên, Đặng Thành Hưng, Trần Thị Tố Oanh, Eileen Kennedy-Moore (2011), Gresham & Elliott (1984, 1990), McFall (1982), Jean Piaget, L.S. Vygotsky, Albert Bandura (1977), Goodwin (1999), Caldarella & Merrell (1997), Achenbach & Conner, Nguyễn Công Khanh (2004), Nguyễn Thị Hoàng Yến (2012), Tạ Thị Ngọc Thanh (2010). |
Kĩ năng được cấu thành từ 3 mặt: tri thức, ý thức và hành động kĩ thuật. Kĩ năng xã hội gắn liền với môi trường tương tác xã hội trực tiếp, bao gồm nhận thức xã hội, giao tiếp ứng xử và thích ứng xã hội. |
| Nghiên cứu về giáo dục kĩ năng xã hội cho trẻ mầm non |
D.V. Zaporozhets, N.K. Krupskaya, Liu, Karp & Davis (2010), Raja Roy Singh (1994), Laura Candler, Aysel Cagdas & Gulay Temiz (2012), Florence Nwankwo (2015), WHO, UNICEF, UNESCO, Đỗ Thị Thanh Thúy (2007), Nguyễn Văn Hưng (2015), Nguyễn Thanh Bình (2008), Chu Thị Hồng Nhung (2018, 2020), Lương Thị Bình, Phan Lan Anh, Hoàng Thị Phương (2003). |
Khẳng định hoạt động vui chơi và hoạt động nhóm là môi trường nuôi dưỡng kĩ năng xã hội; việc giáo dục kĩ năng xã hội cần được tích hợp liên tục vào các hoạt động đa dạng trong trường mầm non. |
| Nghiên cứu về giáo dục qua trải nghiệm |
Socrates, John Locke, William James, John Dewey, David Kolb (1984), Lee Andresen, David Boud & Ruth Cohen, Carl Rogers (1969), Maria Montessori, Howard Gardner, Donald Walters J., Đặng Thành Hưng (2002), Đinh Thị Kim Thoa và cộng sự (2019), Hoàng Thị Phương và cộng sự (2018), Nguyễn Mạnh Tuấn & Hoàng Thị Phương (2017). |
Học tập trải nghiệm lấy kinh nghiệm của người học làm trung tâm. Chu trình 4 giai đoạn của Kolb và mô hình học qua làm việc của Dewey là cơ sở xây dựng quy trình dạy học thực nghiệm. |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Mặc dù các nghiên cứu trước đây đã phân tích khái niệm kĩ năng xã hội và giáo dục trải nghiệm, phần lớn các công trình chỉ tập trung vào lứa tuổi học sinh phổ thông hoặc người trưởng thành. Ở cấp học mầm non, các nghiên cứu trong nước thường tiếp cận kĩ năng xã hội dưới dạng tích hợp chung trong kĩ năng sống, giải quyết các nội dung đơn lẻ hoặc nghiên cứu trên nhóm trẻ hòa nhập. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: Xác định tường minh cấu trúc 10 kĩ năng xã hội cơ bản của trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi, phân tích đầy đủ cấu trúc 3 mặt của từng kĩ năng, đồng thời thiết kế và kiểm chứng thực nghiệm một quy trình tổ chức trải nghiệm 4 bước có tính khả thi trong chương trình giáo dục mầm non.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án tiếp cận nghiên cứu dựa trên các lý thuyết nền tảng:
-
Tâm lý học hoạt động và tương tác xã hội: Luận điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin về bản chất con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội; lý thuyết của L.S. Vygotsky về "Vùng phát triển gần" (Zone of Proximal Development) và vai trò của giao lưu xã hội; lý thuyết học tập xã hội của Albert Bandura.
-
Lý thuyết học tập qua trải nghiệm: Mô hình chu trình học trải nghiệm của David Kolb (1984) gồm 4 giai đoạn: Trải nghiệm cụ thể (Concrete Experience) $\rightarrow$ Quan sát, suy ngẫm (Reflective Observation) $\rightarrow$ Khái niệm hóa trừu tượng (Abstract Conceptualization) $\rightarrow$ Thử nghiệm tích cực (Active Experimentation). Kết hợp quan điểm của John Dewey về "học qua việc làm" và phương pháp thực hành trực giác của Maria Montessori.
-
Cấu trúc kĩ năng: Luận án định hình kĩ năng xã hội gồm 3 thành tố tương tác hữu cơ:
- Tri thức / hiểu biết: Hiểu mục đích, hoàn cảnh, trình tự thao tác của mẫu hành vi xã hội.
- Hành vi / thao tác kĩ thuật: Thao tác hành động bên ngoài thực hiện chuẩn xác, linh hoạt theo quy trình.
- Ý thức / thái độ cảm xúc: Tính tích cực, chủ động, cảm xúc và thái độ phù hợp khi thực hiện hành vi.
-
Hệ thống 10 kĩ năng xã hội của trẻ 5 - 6 tuổi được xác lập:
- Nhóm kĩ năng nhận thức xã hội (4 kĩ năng): Nhận biết các quy tắc xã hội; Nhận diện, phát hiện vấn đề cần giải quyết; Nêu các cách giải quyết và lựa chọn; Nhận xét, đánh giá.
- Nhóm kĩ năng giao tiếp và ứng xử xã hội (3 kĩ năng): Thể hiện cảm xúc; Thể hiện lòng biết ơn; Giao tiếp có văn hóa.
- Nhóm kĩ năng thích ứng xã hội (3 kĩ năng): Thích nghi với hoàn cảnh mới; Kiểm soát cảm xúc; Xử lí/giải quyết xung đột; Hợp tác (nhóm thích ứng gồm 4 kĩ năng cụ thể).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp đa dạng các phương pháp nghiên cứu định tính, định lượng và bổ trợ:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, so sánh, đối chiếu và hệ thống hóa tài liệu về kĩ năng, kĩ năng xã hội và giáo dục trải nghiệm.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Quan sát: Dự giờ, quan sát và ghi chép 30 hoạt động giáo dục kĩ năng xã hội (hoạt động học, vui chơi, ngoài trời) của giáo viên mầm non; quan sát hành vi biểu hiện của trẻ.
- Điều tra bằng bảng hỏi: Sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến đối với 800 cán bộ quản lí, giáo viên mầm non và 126 phụ huynh.
- Phỏng vấn sâu: Trò chuyện trực tiếp với cán bộ quản lí, giáo viên, cha mẹ học sinh và trẻ 5 - 6 tuổi.
- Nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phân tích kế hoạch giáo dục của giáo viên và sản phẩm thực hiện bài tập, hoạt động của trẻ.
- Tổng kết kinh nghiệm giáo dục: Đánh giá các mô hình tổ chức trải nghiệm thực tế tại các cơ sở giáo dục mầm non.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thực nghiệm đối chứng trên 90 trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi tại Trường Mầm non Thực hành Đại học Vinh qua 2 vòng thực nghiệm.
- Phương pháp thống kê toán học: Dữ liệu khảo sát và thực nghiệm được mã hóa, xử lý bằng phần mềm SPSS. Sử dụng các kỹ thuật thống kê mô tả (tần số, phần trăm, điểm trung bình, độ lệch chuẩn), kiểm định độ tin cậy thang đo, kiểm định sai biệt $t$-Test (so sánh điểm trước - sau thực nghiệm, điểm giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng, điểm giữa nhóm nam và nữ) và phân tích phương sai ANOVA (so sánh điểm kĩ năng xã hội theo vùng địa bàn và nghề nghiệp của cha mẹ).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Cơ sở lí luận về giáo dục kĩ năng xã hội cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi qua trải nghiệm
Chương 1 xây dựng khung lý thuyết toàn diện về đề tài. Tác giả làm rõ các khái niệm công cụ: kĩ năng, kĩ năng xã hội, giáo dục qua trải nghiệm và giáo dục kĩ năng xã hội qua trải nghiệm.
Về mặt lý luận, kĩ năng xã hội của trẻ 5 - 6 tuổi được định nghĩa là các loại kĩ năng giúp cá nhân nhận thức, ứng xử, giao tiếp và thích ứng thành công trong xã hội trên cơ sở nắm vững phương thức thực hiện, vận dụng tri thức kinh nghiệm phù hợp với hoàn cảnh tương tác. Luận án phân tích chi tiết đặc điểm phát triển tâm sinh lý của trẻ 5 - 6 tuổi (sự phát triển nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm - xã hội, ý thức bản thân) và khẳng định đây là "giai đoạn vàng" để hình thành kĩ năng xã hội trước khi vào lớp 1.
Dựa trên chu trình học tập trải nghiệm của David Kolb, tác giả luận giải ưu thế của giáo dục qua trải nghiệm đối với trẻ mầm non: trẻ mầm non tư duy chủ yếu bằng trực quan hình tượng và hành động thực tế; do đó, kĩ năng xã hội chỉ được hình thành vững chắc khi trẻ được "nhúng mình", trực tiếp tham gia, thử nghiệm, suy ngẫm và rút ra bài học hành vi thay vì tiếp nhận truyền thụ lý thuyết suông. Chương này cũng phân tích 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giáo dục kĩ năng xã hội: yếu tố chủ quan từ trẻ, năng lực sư phạm của giáo viên, môi trường giáo dục của nhà trường và sự phối hợp từ gia đình/xã hội.
Chương 2. Thực trạng giáo dục kĩ năng xã hội cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi qua trải nghiệm
Chương 2 trình bày kết quả điều tra thực trạng trên diện rộng (800 cán bộ quản lý/giáo viên, 126 phụ huynh, 126 trẻ tại Nghệ An):
| Chỉ số / Nội dung khảo sát thực trạng |
Kết quả và biểu hiện thực tế ghi nhận từ dữ liệu |
Đánh giá tổng hợp |
| Nhận thức của CBQL và GVMN |
Đa số cán bộ quản lí và giáo viên nhận thức được tầm quan trọng và sự cần thiết của giáo dục kĩ năng xã hội qua trải nghiệm cho trẻ 5 - 6 tuổi. |
Nhận thức về bản chất quy trình và cấu trúc 3 mặt của kĩ năng xã hội còn chưa sâu sắc; giáo viên còn lúng túng giữa việc dạy lý thuyết với tổ chức trải nghiệm. |
| Thực trạng sử dụng phương pháp & tổ chức trải nghiệm |
Phương pháp dùng lời nói và làm mẫu trực quan vẫn chiếm ưu thế; phương pháp tổ chức trải nghiệm thực tế ít được thực hiện đầy đủ theo chu trình. |
Giáo viên thường bỏ qua bước cho trẻ "suy ngẫm, chia sẻ kinh nghiệm" và bước "thử nghiệm trong tình huống mới", chủ yếu dừng lại ở việc tổ chức hoạt động đơn lẻ. |
| Mức độ biểu hiện kĩ năng xã hội của trẻ 5 - 6 tuổi |
Điểm trung bình kĩ năng xã hội của trẻ ở mức trung bình và chưa đồng đều giữa các nhóm kĩ năng; kĩ năng nhận thức quy tắc xã hội cao hơn kĩ năng kiểm soát cảm xúc và giải quyết xung đột. |
Tồn tại sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ kĩ năng xã hội của trẻ giữa các vùng (thành phố, nông thôn, miền núi) và theo nhóm nghề nghiệp của cha mẹ (kiểm định ANOVA). Không có sự khác biệt lớn giữa nam và nữ (kiểm định $t$-Test). |
| Yếu tố ảnh hưởng |
Năng lực thiết kế hoạt động trải nghiệm của giáo viên, cơ sở vật chất, sĩ số lớp học đông và sự thiếu đồng thuận trong phương pháp giáo dục giữa gia đình và nhà trường. |
Là rào cản chính hạn chế hiệu quả giáo dục kĩ năng xã hội qua trải nghiệm tại các trường mầm non hiện nay. |
Chương 3. Tổ chức trải nghiệm nhằm giáo dục kĩ năng xã hội cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp sư phạm và tiến hành thực nghiệm kiểm chứng:
-
Bốn nguyên tắc tổ chức trải nghiệm:
- Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu.
- Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống.
- Nguyên tắc phát huy tính tích cực hoạt động cho trẻ.
- Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và tính khả thi.
-
Quy trình tổ chức trải nghiệm 4 bước:
- Bước 1: Trải nghiệm thực tế kĩ năng xã hội: Giáo viên tạo tình huống thực tế hoặc tình huống giả định (qua trò chơi, đóng vai, tham quan, lao động) để trẻ trực tiếp tham gia tương tác xã hội.
- Bước 2: Suy ngẫm và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân về kĩ năng xã hội: Giáo viên gợi mở bằng hệ thống câu hỏi để trẻ bộc lộ cảm xúc, phân tích hành vi vừa diễn ra của bản thân và bạn bè.
- Bước 3: Rút ra bài học đúng về mẫu kĩ năng xã hội: Trẻ cùng giáo viên khái quát hóa chuẩn mực, quy tắc, các bước thực hiện hành vi đúng đắn.
- Bước 4: Thử nghiệm, áp dụng mẫu kĩ năng xã hội trong các tình huống khác nhau: Trẻ thực hành chuyển giao kĩ năng đã học vào các tình huống mới trong sinh hoạt, vui chơi và học tập.
-
Thiết kế trải nghiệm và các biện pháp tổ chức cụ thể: Tác giả xây dựng bộ giáo án mẫu tích hợp giáo dục 10 kĩ năng xã hội vào các chủ đề giáo dục mầm non, đồng thời nêu các biện pháp phối hợp giữa nhà trường và gia đình.
-
Kết quả thực nghiệm sư phạm (trên 90 trẻ tại Trường Mầm non Thực hành ĐH Vinh):
- Trước thực nghiệm: Điểm trung bình kĩ năng xã hội giữa lớp thực nghiệm (TN) và lớp đối chứng (ĐC) tương đương nhau, không có sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê ($p > 0.05$).
- Sau thực nghiệm (vòng 1 và vòng 2): Điểm trung bình tất cả 10 kĩ năng xã hội của lớp thực nghiệm tăng rõ rệt so với trước thực nghiệm và cao hơn hẳn lớp đối chứng một cách có ý nghĩa thống kê (kiểm định $t$-Test, $p < 0.05$ và $p < 0.01$). Phân tích định tính các trường hợp điển hình cho thấy trẻ lớp thực nghiệm tự tin hơn, biết kiểm soát cảm xúc, chủ động hợp tác và giải quyết xung đột hiệu quả.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ khung lí luận về giáo dục kĩ năng xã hội cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi thông qua phương thức trải nghiệm.
- Xác định hệ thống 10 kĩ năng xã hội cơ bản thuộc 3 nhóm (nhận thức xã hội, giao tiếp - ứng xử xã hội, thích ứng xã hội) phù hợp với đặc điểm phát triển của trẻ 5 - 6 tuổi.
- Khẳng định cấu trúc ba mặt không thể tách rời của từng kĩ năng xã hội (tri thức/hiểu biết; hành vi/thao tác; thái độ/cảm xúc), làm căn cứ khoa học cho việc xác lập mục tiêu và tiêu chí đánh giá kĩ năng xã hội ở trẻ mầm non.
- Vận dụng sáng tạo lý thuyết học tập trải nghiệm của David Kolb để xây dựng quy trình 4 bước tổ chức trải nghiệm giáo dục kĩ năng xã hội cho trẻ mầm non.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bộ số liệu thực trạng quy mô lớn và khách quan về mức độ biểu hiện kĩ năng xã hội của trẻ 5 - 6 tuổi cũng như thực trạng tổ chức hoạt động trải nghiệm của giáo viên mầm non tại các vùng miền khác nhau ở Việt Nam.
- Xây dựng quy trình 4 bước cùng hệ thống các bài tập, tình huống và giáo án trải nghiệm cụ thể, có thể ứng dụng trực tiếp trong các trường mầm non.
- Cung cấp tài liệu tham khảo cho công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục mầm non, đồng thời định hướng cho cha mẹ trẻ phương pháp phối hợp rèn luyện kĩ năng xã hội cho con tại gia đình.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo / Sở Giáo dục và Đào tạo: Cần tăng cường biên soạn tài liệu hướng dẫn chuyên môn về phương thức tổ chức hoạt động trải nghiệm trong chương trình giáo dục mầm non; tổ chức các lớp tập huấn bồi dưỡng năng lực thực hành cho giáo viên.
- Đối với Ban giám hiệu các trường mầm non: Đầu tư cơ sở vật chất, tạo dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, linh hoạt; giảm áp lực hồ sơ sổ sách để giáo viên có thời gian thiết kế các hoạt động trải nghiệm cho trẻ.
- Đối với giáo viên mầm non: Nắm vững quy trình 4 bước, linh hoạt lồng ghép giáo dục kĩ năng xã hội vào mọi thời điểm sinh hoạt, hoạt động chơi và học của trẻ; chú trọng khâu gợi mở cho trẻ suy ngẫm và trải nghiệm trong tình huống mới.
- Đối với cha mẹ học sinh: Thường xuyên phối hợp chặt chẽ với nhà trường, tạo cơ hội cho con tự lập, tham gia các hoạt động gia đình và xã hội để củng cố các kĩ năng đã học.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Dựa trên phạm vi và nội dung đã thực hiện của luận án, một số giới hạn và hướng phát triển nghiên cứu gồm:
- Phạm vi khảo sát và thực nghiệm: Khảo sát trẻ và phụ huynh chuyên sâu tập trung tại địa bàn tỉnh Nghệ An; thực nghiệm sư phạm mới chỉ tiến hành tại một cơ sở (Trường Mầm non Thực hành Đại học Vinh) trên quy mô 90 trẻ. Do đó, các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng địa bàn thực nghiệm sư phạm ở các vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa hoặc các cơ sở mầm non ngoài công lập để kiểm chứng sâu hơn tính thích ứng của quy trình.
- Phạm vi lứa tuổi: Luận án tập trung vào độ tuổi 5 - 6 tuổi nhằm phục vụ giai đoạn chuẩn bị vào lớp 1. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể phát triển nghiên cứu quy trình giáo dục kĩ năng xã hội qua trải nghiệm cho các lứa tuổi nhỏ hơn (nhà trẻ, mẫu giáo bé 3 - 4 tuổi, mẫu giáo nhỡ 4 - 5 tuổi) để tạo thành một hệ thống liên thông hoàn chỉnh trong giáo dục mầm non.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo chuyên môn cho nhiều đối tượng:
- Cán bộ quản lý giáo dục và nhà hoạch định chính sách giáo dục mầm non: Tham khảo căn cứ thực tiễn từ số liệu điều tra 800 cán bộ/giáo viên tại 7 tỉnh thành để xây dựng chương trình bồi dưỡng giáo viên mầm non về phương pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm.
- Giảng viên và nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Giáo dục học, Lí luận và Lịch sử giáo dục, Giáo dục Mầm non: Sử dụng khung lý thuyết về kĩ năng xã hội, chu trình trải nghiệm 4 bước, bộ tiêu chí đánh giá và các công cụ đo lường (phiếu hỏi, phiếu quan sát, bài tập đo kĩ năng) được trình bày chi tiết trong luận án và hệ thống phụ lục.
- Giáo viên mầm non: Tham khảo trực tiếp quy trình tổ chức, các nguyên tắc sư phạm và bộ giáo án thiết kế mẫu trong việc lập kế hoạch giáo dục kĩ năng xã hội hằng ngày cho trẻ 5 - 6 tuổi.
Câu hỏi thường gặp
1. Kĩ năng xã hội của trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi theo luận án được cấu thành từ những nhóm kĩ năng nào?
Theo luận án, kĩ năng xã hội của trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi gồm 10 kĩ năng cơ bản được phân thành 3 nhóm chính:
- Nhóm kĩ năng nhận thức xã hội: Kĩ năng nhận biết các quy tắc xã hội; Kĩ năng nhận diện, phát hiện vấn đề cần giải quyết; Kĩ năng nêu các cách giải quyết và lựa chọn; Kĩ năng nhận xét, đánh giá.
- Nhóm kĩ năng giao tiếp và ứng xử xã hội: Kĩ năng thể hiện cảm xúc; Kĩ năng thể hiện lòng biết ơn; Kĩ năng giao tiếp có văn hóa.
- Nhóm kĩ năng thích ứng xã hội: Kĩ năng thích nghi với hoàn cảnh mới; Kĩ năng kiểm soát cảm xúc; Kĩ năng xử lí/giải quyết xung đột; Kĩ năng hợp tác.
2. Cấu trúc của một kĩ năng xã hội theo luận án gồm những mặt nào?
Mỗi kĩ năng xã hội được cấu thành bởi 3 mặt gắn kết chặt chẽ:
- Tri thức / hiểu biết: Hiểu biết về mẫu hành vi, mục đích, hoàn cảnh và trình tự các thao tác thực hiện.
- Hành vi / thao tác kĩ thuật: Thao tác hành động bên ngoài thực hiện chuẩn xác, thành thạo và linh hoạt.
- Thái độ / cảm xúc: Thái độ tích cực, chủ động và biểu lộ cảm xúc phù hợp khi thực hiện hành vi.
3. Quy trình tổ chức trải nghiệm nhằm giáo dục kĩ năng xã hội cho trẻ gồm mấy bước?
Quy trình tổ chức trải nghiệm do tác giả đề xuất gồm 4 bước nối tiếp nhau:
- Bước 1: Trải nghiệm thực tế kĩ năng xã hội.
- Bước 2: Suy ngẫm và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân về kĩ năng xã hội.
- Bước 3: Rút ra bài học đúng về mẫu kĩ năng xã hội.
- Bước 4: Thử nghiệm, áp dụng mẫu kĩ năng xã hội trong các tình huống khác nhau.
4. Mẫu khảo sát thực trạng và địa bàn thực nghiệm của đề tài được triển khai ở đâu?
- Khảo sát thực trạng: Triển khai trên 800 cán bộ quản lý và giáo viên mầm non tại 7 tỉnh/thành phố (Hà Nội, Bắc Giang, Nghệ An, Thừa Thiên Huế, Thanh Hóa, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ); 126 phụ huynh và 126 trẻ tại 3 trường mầm non ở Nghệ An (Trường Thực hành Sư phạm ĐH Vinh, Mầm non Nghi Trung, Mầm non Sao Mai Quỳ Hợp).
- Thực nghiệm sư phạm: Triển khai trên 90 trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi tại Trường Mầm non Thực hành Đại học Vinh, tỉnh Nghệ An.
Kết luận
Luận án "Giáo dục kĩ năng xã hội cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi qua trải nghiệm" của tác giả Nguyễn Thị Thu Hạnh đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lí luận và thực tiễn của việc hình thành kĩ năng xã hội cho trẻ cuối độ tuổi mầm non. Luận án đã xác lập cấu trúc 10 kĩ năng xã hội theo 3 mặt thành tố, đồng thời xây dựng thành công quy trình tổ chức trải nghiệm 4 bước dựa trên nền tảng lý thuyết học tập trải nghiệm của David Kolb. Kết quả thực nghiệm sư phạm và các kiểm định thống kê toán học khẳng định quy trình đề xuất giúp nâng cao rõ rệt các biểu hiện kĩ năng xã hội của trẻ, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị cho cán bộ quản lý, giáo viên mầm non và phụ huynh trong công tác giáo dục trẻ.