CHƯƠNG I. KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI BÀI 2. CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1.
Kiến thức- Nêu được đặc điểm cơ thể người. - Xác định được vị trí các cơ quan và hệ cơ quan của cơ thể trên mô hình. Nêu rõ được tính thống nhất trong hoạt động của các hệ cơ quan dưới sự chỉ đạo của hệ thần kinh và hệ nội tiết. Kĩ năng- Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết kiến thức.
- Rèn tư duy tổng hợp logic, kĩ năng hoạt động nhóm. Phát triển năng lực. - Năng lực chung: NL giải quyết vấn đề, NL giao tiếp, NL hợp tác - Năng lực chuyên biệt: NL quan sát, NL phân loại, NL hoạt động nhóm, NL thực hành. - Giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ cơ thể tránh tác động mạnh vào một số cơ quan quan trọng.
CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên : - Các phương pháp, kĩ thuật cần hướng tới trong bài: Động não,trực quan, vấn đáp tìm tòi, thảo luận nhóm - Đồ dùng:+ Tranh phóng to hình 2.2 SGK hoặc mô hình tháo lắp các cơ quan của cơ thể người. + Bảng phụ kẻ sẵn bảng 2 và H 2. Chuẩn bị của học sinh + Chuẩn bị bài mới ở nhà.
TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Kiểm tra bài cũ - Trình bày đặc điểm giống và khác nhau giữa người và thú ? Từ đó xác định vị trí của con người trong tự nhiên. - Cho biết lợi ích của việc học môn “Cơ thể người và vệ sinh” 2 Giới thiệu bài mới: Cơ thể người là một thể thống nhất, Vậy nó được cấu tạo gồm bao nhiêu phần, được bảo vệ và hoạt động được là nhờ những bộ phận nào, cơ quan nào, Sự phối hợp giữa các cơ quan đó ra sao? Đó là nội dung của bài học mà chúng ta nghiên cứu hôm nay.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động: Cấu tạo cơ thể Năng lực tự học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Yêu cầu HS quan sát H 2.2, kết - Cá nhân quan sát tranh, tìm hiểu bản hợp tự tìm hiểu bản thân để trả lời: thân, trao đổi nhóm. Đại diện nhóm trình bày ý kiến. - Cơ thể người gồm mấy phần? Kể tên các phần đó? - 1 HS trả lời. Rút ra kết luận.
- Cơ thể chúng ta được bao bọc bởi cơ - Nhớ lại kiến thức cũ, kể đủ 7 hệ cơ quan nào? Chức năng của cơ quan này là quan. gì? - Trao đổi nhóm, hoàn thành bảng. Đại -Dưới da là cơ quan nào? diện nhóm điền kết quả vào bảng phụ, - Khoang ngực ngăn cách với khoang nhóm khác bổ sung Kết luận: bụng nhờ cơ quan nào? - Các nhóm khác nhận xét. - Những cơ quan nào nằm trong khoang - Da, các giác quan, hệ sinh dục và hệ ngực, khoang bụng? nội tiết.
- GV treo tranh hoặc mô hình cơ thể - Giống nhau về sự sắp xếp, cấu trúc và người để HS khai thác vị trí các cơ quan chức năng của các hệ cơ quan. ( nếu có ) - Cho 1 HS đọc to SGK và trả lời:-? Thế nào là một hệ cơ quan? - Kể tên các hệ cơ quan ở động vật thuộc lớp thú? - Yêu cầu HS trao đổi nhóm để hoàn thành bảng 2 (SGK) vào phiếu học tập. - GV thông báo đáp án đúng. - Ngoài các hệ cơ quan trên, trong cơ thể còn có các hệ cơ quan nào khác? - So sánh các hệ cơ quan ở người và thú, em có nhận xét gì? * Tiểu kết: 1.
Các phần cơ thể - Cơ thể chia làm 3 phần: đầu, thân và tay chân. - Da bao bọc bên ngoài để bảo vệ cơ thể. - Dưới da là lớp mỡ cơ và xương (hệ vận động). - Khoang ngực ngăn cách với khoang bụng nhờ cơ hoành.
Các hệ cơ quan - Hệ cơ quan gồm các cơ quan cùng phối hợp hoạt động thực hiện một chức năng nhất định của cơ thể. Bảng 2: Thành phần, chức năng của các hệ cơ quan Hệ cơ quan Các cơ quan trong từng hệ cơ Chức năng của hệ cơ quan quan - Hệ vận động - Cơ và xương - Vận động, vận động cơ thể cơ - Hệ tiêu hoá - Miệng, ống tiêu hoá và tuyến tiêu thể hoá. - Tiếp nhận và biến đổi thức ăn - Hệ tuần hoàn - Tim và hệ mạch thành chất dd cung cấp cho cơ thể. - Hệ hô hấp - Mũi, khí quản, phế quản và 2 lá - Vận chuyển oxi, cacbonic, phổi.
chất dinh dưỡng và chất thải. - Hệ bài tiết - Thận, ống dẫn nước tiểu và bóng - Thực hiện trao đổi khí oxi, khí đái. cacbonic giữa cơ thể và môi - Hệ thần kinh - Não, tuỷ sống, dây thần kinh và trường. hạch thần kinh.
- Bài tiết nước tiểu và lọc máu. - Tiếp nhận và trả lời kích điều hoà hoạt động của cơ thể. * Tiểu kết: - Các hệ cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động. - Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tạo nên sự thống nhất của cơ thể dưới sự chỉ đạo của hệ thần kinh và hệ nội tiết.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - Hs đọc ghi nhớ sgk D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - HS trả lời câu hỏi: - Cơ thể có mấy hệ cơ quan? Chỉ rõ thành phần và chức năng của các hệ cơ quan? Hoàn thành bài tập sau bằng cách khoanh vào câu em cho là đúng: 1. Các cơ quan trong cơ thể hoạt động có đặc điểm là: a. Trái ngược nhau b.
Thống nhất nhau. Những hệ cơ quan nào dưới đây cùng có chức năng chỉ đạo hoạt động hệ cơ quan khác. Hệ thần kinh và hệ nội tiết b. Hệ vận động, tuần hoàn, tiêu hoá và hô hấp.
Hệ bài tiết, sinh dục và nội tiết. Hệ bài tiết, sinh dục và hệ thần kinh. - Trả lời các câu hỏi cuối bài E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG - Học bài và trả lời câu 1, 2 SGK.
- Ôn lại cấu tạo tế bào thực vật. Ngày soạn Ngày dạy Tiết Lớp ……/8/2019 8A1 18 /8 /2019 ……/8/2019 8A TIẾT 3. BÀI 3: TẾ BÀO I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1.
Kiến thức - Mô tả được các thành phần cấu tạo của tế bào phù hợp với chức năng của chúng. - Đồng thời xác định rõ tế bào là đơn vị cấu tạo và đơn vị chức năng của cơ thể. Kĩ năng - Rèn kĩ năng quan sát tranh, mô hình để tìm kiến thức. - Rèn tư duy suy luận logic, kĩ năng hoạt động nhóm.
Phát triển năng lực. - Năng lực chung: NL giải quyết vấn đề, NL giao tiếp, NL hợp tác - Năng lực chuyên biệt: NL quan sát, NL phân loại, NL hoạt động nhóm NL thực hành. Giáo dục ý thức học tập, lòng yêu thích bộ môn II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1.
Chuẩn bị của giáo viên:+ Các phương pháp ,kĩ thuật dạy học: - Động não -Vấn đáp - tìm tòi -Trực quan -Dạy học nhóm + Đồ dùng- Tranh phóng to hình 3. Chuẩn bị của học sinh:- Bảng phụ kẻ sẵn bảng 3. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1.
Kiểm tra bài cũ: - Kể tên các hệ cơ quan và chức năng của mỗi hệ cơ quan trong cơ thể? 2. Bài mới * Giới thiêu bài mới : - Cơ thể dù đơn giản hay phức tạp đều được cấu tạo từ tế bào.4 phóng to, giới thiệu các loại tế bào cơ thể. ? Nhận xét về hình dạng, kích thước, chức năng của các loại tế bà - GV: Tế bào khác nhau ở các bộ phận nhưng đều có đặc điểm giống nhau. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Cấu tạo tế bào :- Năng lực tự học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Yêu cầu HS quan sát H 3.1 và cho biết - Quan sát kĩ H 3.1 và ghi nhơ kiến cấu tạo một tế bào điển hình.1 phóng to để HS gắn chú - 1 HS gắn chú thích.
Các HS khác thích. nhận xét, bổ sung. *Tiểu kết: Cấu tạo tế bào gồm 3 phần: + Màng + Chất tế bào gồm nhiều bào quan + Nhân Hoạt động 2 Chức năng của các bộ phận trong tế bào :- Năng lực tự học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Y/cầu HS đọc và n/ cứu bảng 3.1 để ghi - Cá nhân nghiên cứu bảng 3.1 và ghi nhớ chức năng các bào quan trong tế bào.
nhớ kiến thức. - Màng sinh chất có vai trò gì? Tại sao? - Lưới nội chất có vai trò gì trong hoạt động sống của tế bào? - Năng lượng cần cho các hoạt động lấy từ - Dựa vào bảng 3 để trả lời. đâu? - Tại sao nói nhân là trung tâm của tế bào? - Hãy giải thích mối quan hệ thống nhất về chức năng giữa màng, chất tế bào và nhân? * Tiểu kết: Bảng 3.1 Hoạt động 3: Thành phần hoá học của tế bào Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Yêu cầu HS đọc kỹ mục III SGK và trả - HS dựa vào SGK để trả lời. lời câu hỏi: - Cho biết thành phần hoá học chính của tế bào? - Trao đổi nhóm để trả lời.
- Các nguyên tố hoá học cấu tạo nên tế + Các nguyên tố hoá học đó đều có trong bào có ở đâu? tự nhiên. *Tiểu kết: - Tế bào là một hỗn hợp phức tạp gồm nhiều chất hữu cơ và vô cơ a. Chất hữu cơ: + Prôtêin: C, H, O, S, N. + Gluxit: C, H, O (tỉ lệ 1C:2H: 1O) + Lipit: C, H, O (tỉ lệ O thay đổi tuỳ loại) + Axit nuclêic: ADN, ARN.
Chất vô cơ: Muối khoáng chứa Ca, Na, K, Fe. Hoạt động 3: Hoạt động sống của tế bào Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Yêu cầu HS nghiên cứu kĩ sơ đồ H 3.2, trao đổi nhóm, SGK để trả lời câu hỏi: thống nhất câu trả lời. - Hằng ngày cơ thể và môi trường có mối + Cơ thể lấy từ môi trường ngoài oxi, quan hệ với nhau như thế nào? chất hữu cơ, nước, muối khoáng cung - Kể tên các hoạt động sống diễn ra trong tế cấp cho tế bào trao đổi chất tạo năng bào. lượng cho cơ thể hoạt động và thải - Hoạt động sống của tế bào có liên quan gì cacbonic, chất bài tiết.
đến hoạt động sống của cơ thể? + HS rút ra kết luận.2 hãy cho biết chức năng của tế bào là gì?