Vận dụng Lý thuyết Sáng tạo trong Dạy học Sinh học Tế bào (Sinh học 10) - Luận văn

Tài liệu nghiên cứu Vận dụng lý thuyết sáng tạo trong dạy học sinh học tế bào sinh học 10, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về giáo dục.

2014

122
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục từ viết tắt

Danh mục các bảng, các hình

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục đích nghiên cứu

3. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu

5. Phương pháp nghiên cứu

6. Giả thuyết khoa học

7. Những đóng góp của đề tài

8. Cấu trúc của đề tài

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Tổng quan tài liệu

1.1.1. Tình hình nghiên cứu TRIZ trên thế giới

1.1.2. Tình hình nghiên cứu TRIZ ở trong nước

1.2. Cơ sở lý thuyết của đề tài

1.2.1. Các phương pháp luận sáng tạo đang được dạy, học và áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới

1.2.2. Lý thuyết giải quyết các vấn đề sáng tạo – TRIZ. Tính khoa học của TRIZ. Tính sáng tạo của TRIZ

1.3. Bồi dưỡng tư duy sáng tạo cho học sinh trong dạy học sinh học

1.3.1. Khái niệm tư duy

1.3.2. Khái niệm sáng tạo

1.3.3. Khái niệm tư duy sáng tạo

1.3.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực tư duy sáng tạo của học sinh

1.3.5. Các biện pháp rèn luyện tư duy sáng tạo

1.4. Cơ sở thực tiễn của đề tài

1.4.1. Điều tra thực trạng dạy - học kiến thức sinh học tế bào ở trường phổ thông

1.4.2. Khả năng lĩnh hội kiến thức của HS

1.5. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG LÝ THUYẾT SÁNG TẠO VÀO DẠY HỌC PHẦN SINH HỌC TẾ BÀO (SH 10)

2.1. Phân tích chương trình sinh học tế bào

2.1.1. Cấu trúc nội dung chương trình Sinh học 10 cơ bản

2.1.2. Đặc điểm nội dung phần Sinh học tế bào (SH10)

2.2. Các thủ thuật (nguyên tắc) sáng tạo cơ bản

2.3. Vận dụng lý thuyết sáng tạo trong dạy học sinh học tế bào

2.3.1. Vận dụng lý thuyết sáng tạo dạy học phần lý thuyết sinh học tế bào

2.3.2. Vận dụng lý thuyết sáng tạo hướng dẫn học sinh giải bài tập sinh học tế bào

2.4. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích, nhiệm vụ thực nghiệm

3.2. Nội dung và phương pháp thực nghiệm sư phạm

3.2.1. Nội dung thực nghiệm

3.2.2. Phương pháp thực nghiệm

3.3. Kết quả thực nghiệm sư phạm

3.3.1. Lựa chọn tiêu chí đánh giá

3.3.2. Phân tích kết quả thực nghiệm

3.4. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM TRẦN THỊ THU TRANG VẬN DỤNG LÝ THUYẾT SÁNG TẠO TRONG DẠY HỌC SINH HỌC TẾ BÀO (SINH HỌC 10) LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC THÁI NGUYÊN, 2014 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM TRẦN THỊ THU TRANG VẬN DỤNG LÝ THUYẾT SÁNG TẠO TRONG DẠY HỌC SINH HỌC TẾ BÀO (SINH HỌC 10) Chuyên ngành: LL & PP dạy học Sinh học Mã số: 60.11 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học : PGS.TS Nguyễn Phúc Chỉnh THÁI NGUYÊN, 2014 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dƣới sự hƣớng dẫn của PGS.TS Nguyễn Phúc Chỉnh. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Thái nguyên, tháng 4 năm 2014 Tác giả luận văn Trần Thị Thu Trang Xác nhận của Khoa chuyên môn Xác nhận của ngƣời hƣớng dẫn Nguyễn Phúc Chỉnh Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ LỜI CẢM ƠN Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc đến PGS. Nguyễn Phúc Chỉnh – ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn.

Em xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ, giảng viên trong tổ bộ môn PP giảng dạy sinh học, Khoa Sinh – KTNN, trƣờng ĐH Sƣ phạm Thái Nguyên, cùng tập thể cán bộ giảng viên khoa Sau đại học, Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại trƣờng. Cảm ơn những ngƣời thân trong gia đình và bạn bè đã quan tâm giúp đỡ động viên tôi trong quá trình học tập, thực hiện và hoàn thành đề tài. Thái Nguyên, tháng 4 năm 2014 Tác giả luận văn Trần Thị Thu Trang Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ MỤC LỤC Trang Trang bìa phụ Lời cam đoan. i Lời cam đoan.

ii Mục lục. iii Danh mục từ viết tắt. iv Danh mục các bảng, các hình. Lý do chọn đề tài.

Mục đích nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu.

Giả thuyết khoa học. Những đóng góp của đề tài. Cấu trúc của đề tài. 4 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI.

Tổng quan tài liệu .Tình hình nghiên cứu TRIZ trên thế giới. Tình hình nghiên cứu TRIZ ở trong nƣớc. Cơ sở lý thuyết của đề tài. Các phƣơng pháp luận sáng tạo đang đƣợc dạy, học và áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới.

Lý thuyết giải quyết các vấn đề sáng tạo – TRIZ. Tính khoa học của TRIZ. Tính sáng tạo của TRIZ. 15 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.

Bồi dƣỡng tƣ duy sáng tạo cho học sinh trong dạy học sinh học. Khái niệm tƣ duy. Khái niệm sáng tạo. Khái niệm tƣ duy sáng tạo.

Các yếu tố ảnh hƣởng tới năng lực tƣ duy sáng tạo của học sinh. Các biện pháp rèn luyện tƣ duy sáng tạo. Cơ sở thực tiễn của đề tài. Điều tra thực trạng dạy - học kiến thức sinh học tế bào ở trƣờng phổ thông.

Khả năng lĩnh hội kiến thức của HS. 28 Kết luận chƣơng 1. 29 Chƣơng 2 VẬN DỤNG LÝ THUYẾT SÁNG TẠO VÀO DẠY HỌC PHẦN SINH HỌC TẾ BÀO ( SH 10). Phân tích chƣơng trình sinh học tế bào.

Cấu trúc nội dung chƣơng trình Sinh học 10 cơ bản. Đặc điểm nội dung phần Sinh học tế bào (SH10). Các thủ thuật (nguyên tắc) sáng tạo cơ bản. Vận dụng lý thuyết sáng tạo trong dạy học sinh học tế bào.

Vận dụng lý thuyết sáng tạo dạy học phần lý thuyết sinh học tế bào. Vận dụng lý thuyết sáng tạo hƣớng dẫn học sinh giải bài tập sinh học tế bào. 42 Kết luận chƣơng 2. 54 Chƣơng 3 THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM.

Mục đích, nhiệm vụ thực nghiệm. Nội dung và phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm. Nội dung thực nghiệm. Phƣơng pháp thực nghiệm.

56 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www. Kết quả thực nghiệm sƣ phạm. Lựa chọn tiêu chí đánh giá. Phân tích kết quả thực nghiệm.

60 Kết luận chƣơng 3. 64 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ. 65 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 66 PHỤ LỤC Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Nghĩa của chữ viết tắt 1 ARIZ Algorit sáng chế 2 BT Bài tập 3 ĐC Đối chứng 4 GV Giáo viên 5 HS Học sinh 6 NLST Năng lực sáng tạo 7 NST Nhiễm sắc thể 8 NTST Nguyên tắc sáng tạo 9 NXB Nhà xuất bản 10 SH Sinh học 11 SHTB Sinh học tế bào 12 SGK Sách giáo khoa 13 TB Tế bào 14 TDST Tƣ duy sáng tạo 16 THPT Trung học phổ thông 17 TN Thực nghiệm 18 TRIZ Teoriya Resheniya Izobreatatelskikh Zadatch Lý thuyết giải quyết vấn đề sáng tạo Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1.

Kết quả điều tra việc vận dụng các phƣơng pháp, phƣơng tiện dạy học nhằm phát huy TDST cho HS. Điều tra khả năng giải BT của HS. Nội dung SGK Sinh học 10. Số NST, Cromatic, tâm động của TB qua các kì của nguyên phân.

Số NST, Cromatic, tâm động của TB qua các kì của giảm phân. Tần suất điểm kiểm tra. Tần suất hội tụ tiến điểm kiểm tra. Kiểm định X điểm kiểm tra.

Phân tích phƣơng sai điểm kiểm tra. 63 DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 1.1: Nguồn kiến thức của TRIZ .2: Sơ đồ khối chƣơng trình giải các bài toán .3: Mô hình tính nhạy bén của tƣ duy. Biểu đồ tần suất điểm kiểm tra. Đồ thị tần suất hội tụ tiến điểm kiểm tra.

62 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài 1. Xuất phát từ nhiệm vụ đổi mới PPDH Giáo dục - đào tạo luôn đƣợc xem là nhân tố quan trọng, quyết định cho sự phát triển kinh tế nhanh, mạnh và bền vững. Thế kỉ XXI đƣợc xem là thế kỉ của công nghệ thông tin và truyền thông, sự phát triển nhƣ vũ bão của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ đã làm cho khối lƣợng tri thức của nhân loại tăng lên một cách nhanh chóng.

Để không bị tụt hậu trong chặng đƣờng thế kỉ này, giáo dục cần phải có sự đổi mới để đào tạo ra những con ngƣời năng động, sáng tạo đáp ứng đƣợc yêu cầu của thời đại. Nghị quyết TW 2 khoá VIII (12/1996) đã xác định “phải đổi mới phƣơng pháp giáo dục đào tạo khắc phục lối truyền thụ kiến thức một chiều, rèn luyện thành nếp tƣ duy sáng tạo của ngƣời học. Từng bƣớc áp dụng các phƣơng pháp tiên tiến hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu của học sinh”. Văn kiện Hội nghị lần thứ chín Ban chấp hành TW khoá X tiếp tục khẳng định “Tập trung nâng cao chất lƣợng giáo dục - đào tạo toàn diện, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa” [3].

Định hƣớng cơ bản của việc đổi mới giáo dục là chuyển từ nền giáo dục mang tính hàn lâm, xa rời thực tiễn sang một nền giáo dục chú trọng hình thành năng lực hành động, phát huy tính chủ động sáng tạo của ngƣời học. Nhƣ vậy, việc dạy học hiện nay không chỉ giới hạn ở việc dạy kiến thức mà phải chuyển mạnh sang dạy phƣơng pháp học. HS có phƣơng pháp học, phƣơng pháp tƣ duy thì khi bƣớc vào cuộc sống sau giai đoạn học tập tại nhà trƣờng, các em sẽ có đƣợc bản lĩnh để có thể bƣớc vào hoạt động học liên tục và học suốt đời. Với nhiệm vụ đó đòi hỏi việc nghiên cứu lý luận dạy học đại cƣơng và bộ môn về cải tiến PPDH phải đi trƣớc một bƣớc để tìm tòi các giải pháp nâng cao hiệu quả dạy học theo hƣớng tích cực hoá hoạt động nhận thức của HS.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www. Xuất phát từ thực trạng dạy học Sinh học tế bào ở trường phổ thông - Sinh học tế bào đƣợc giảng dạy ở lớp 10 đầu cấp với nội dung mở rộng, đi sâu hơn về kiến thức nhƣ thành phần hoá học và cấu trúc của tế bào cũng nhƣ sự chuyển hoá vật chất và năng lƣợng trong tế bào. - Chƣơng trình Sinh học tế bào mang tính khái quát, trừu tƣợng khá cao nên trong một số trƣờng hợp phải hƣớng dẫn học sinh lĩnh hội bằng tƣ duy trừu tƣợng (phân tích, tổng hợp, so sánh, vận dụng kiến thức lí thuyết đã học.) dựa vào các thí nghiệm mô phỏng, các sơ đồ khái quát. - Tuy nhiên, việc phát huy tính tích cực sáng tạo của HS khi học ở các trƣờng phổ thông hiện nay chƣa thực sự đạt hiệu quả cao.

Đặc biệt là với những kiến thức về SHTB mang tính khái quát và trừu tƣợng khá cao. Nguyên nhân chủ yêu là do giáo viên chọn lựa, phối hợp các phƣơng pháp, biện pháp giảng dạy chƣa phù hợp, chƣa tạo đƣợc nhu cầu học và phát huy đƣợc tính sáng tạo của HS. Để nâng cao hiệu quả dạy học, GV cần nắm vững cơ sở lý thuyết, các cơ chế, các hoạt động của các quá trình sống diễn ra trong cơ thể, từ đó lựa chọn các phƣơng pháp, phƣơng tiện dạy học phù hợp 1. Xuất phát từ ưu điểm của lý thuyết sáng tạo Phƣơng pháp luận sáng tạo với hạt nhân là “lý thuyết giải bài toán sáng chế” (theory of inventive problem solving, viết tắt từ tiếng nga chuyển sang kí tự la ting là TRIZ) cung cấp cho quá trình tƣ duy một công cụ hữu hiệu giúp định hƣớng suy nghĩ có hiệu quả cao.

Đó chính là chìa khoá cho ngƣời học, cánh cửa dẫn đến việc điều khiển quá trình suy nghĩ có định hƣớng và khoa học dẫn đến sự sáng tạo. Bên cạnh việc dạy TRIZ nhƣ một môn học riêng, ta hoàn toàn có thể áp dụng TRIZ vào quá trình dạy các môn học khác, chẳng hạn nhƣ sinh học để từng bƣớc giúp định hƣớng và điều khiển tƣ duy ngƣời học. TRIZ là: các hệ kỹ thuật phát triển tuân theo các quy luật khách quan, nhận thức đƣợc. Chúng đƣợc phát hiện và sử dụng để giải một cách có ý thức Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ những bài toán sáng chế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ