Giáo án môn sinh học lớp 6: Đặc điểm của cơ thể sống

Tài liệu nghiên cứu Giáo án môn sinh học lớp 6 trọn bộ cả năm, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Trường đại học

Trường Trung Học Cơ Sở

Chuyên ngành

Sinh Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Án

2020

275
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG I: TẾ BÀO THỰC VẬT

1.1. KÍNH LÚP, KÍNH HIỂN VI VÀ CÁCH SỬ DỤNG

Trích đoạn nội dung tài liệu

Ngày dạy: Tuần 1 MỞ ĐẦU SINH HỌC Tiết 1­ Bài 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG; I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức: ­ Phân biệt được vật sống và vật không sống qua nhận biết dấu hiệu từ một số đối tượng. ­ Nêu được những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống : trao đổi chất, lớn lên, vận động, sinh sản, cảm ứng qua các ví dụ. Kĩ năng: ­ Rèn kĩ năng tìm hiểu đời sống hoạt động của sinh vật. ­ Rèn kĩ năng quan sát, tư duy, suy luận. ­ Rèn khả năng hoạt động nhóm, khai thác thông tin. Thái độ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học. Năng lực ­ Năng lực đọc hiểu và xử lí thông tin, năng lực vận dụng kiến thức ­ Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề ­ Năng lực tư duy sáng tạo II. Chuẩn bị bài học 1. Chuẩn bị của giáo viên: ­ Tranh ảnh, mẫu vật về một vài nhóm sinh vật, sử dụng hình vẽ 2. Chuẩn bị của học sinh: ­ Hòn đá, một đồ vật, một cây xanh, tranh ảnh về động vật. Tiến trình bài học 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Hoạt động 1: Khởi động (3 phút) ­ Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay.kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới. B1: GV yêu cầu HS môi nhóm nêu một số sinh vật gần gũi xung quanh cuộc sống của các em? HS: Cây bàng, con gà, con lợn, con trâu, cây lúa…. B2: GV: Em hãy cho biết những sinh vật trên có tác động như thế nào tới cuộc sống của chugns ta? HS: Giúp ích cho cuộc sống của con người. B3: GV: Vậy sinh vật có hại cho con người không? HS: Có thể trả lời đúng hoặc sai. B4: Những vấn đề trên là 1 phần của nội dung “nhiệm vụ của sinh học” chúng ta sẽ nghiên cứu tìm hiểu rõ hơn trong bài học hôm nay. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 30 phút) Trang 1 ­ Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở HĐ Khởi động. Hoạt động của GV và HS Nội dung, yêu cầu cần đạt Hoạt động 1:Nhận dạng vật sống và vật không sống. Nhận dạng vật sống Mục tiêu: Phân biệt được vật sống và vật không sống qua và vật không sống nhận biết dấu hiệu từ một số đối tượng ­ Vật sống: lấy thức ăn, B1: GV cho học sinh kể tên một số, cây, con, đồ vật ở nước uống, lớn lên, sinh xung quanh rồi chọn 1 cây,1 con, 1 đồ vật. ­ HS tìm những sinh vật gần với đời sống như: cây nhãn, ­ Vật không sống: không cây cải, cây đậu. con gà, con lợn . lấy thức ăn, không lớn B2: ­ GV yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi : lên, không sinh sản. ­ Con cá, cây đậu cần điều kiện gì để sống? ­ Cái bàn(hòn đá) có cần những điều kiện giống như con gà và cây đậu để tồn tại không? ­ Sau một thời gian chăm sóc đối tượng nào tăng kích thước và đối tượng nào không tăng kích thước? ­ Yêu cầu thấy được con cá và cây đậu được chăm sóc lớn lên còn hòn đá không thay đổi. B3: GV chữa bài bằng cách gọi HS trả lời. B4: GV cho HS tìm thêm một số ví dụ về vật sống và vật 2. Đặc điểm của cơ thể không sống. sống: ­ GV yêu cầu HS rút ra kết luận. + Trao đổi chất với môi ­ 1 vài HS, bổ sung. Hoạt động 2: Đặc điểm của cơ thể sống (13’) + Lớn lên và sinh sản. Mục tiêu: Nêu được những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống : trao đổi chất, lớn lên, vận động, sinh sản, cảm ứng qua các ví dụ. B1: GV cho HS quan sát bảng SGK trang 6, GV giải thích tiêu đề của cột 3 và cột 6 và 7. ­ HS quan sát bảng SGK chú ý cột 6 và 7. B2: GV giải thích giúp HS hiểu : + Trao đổi chất : Lấy các chất cần thiết và loại bỏ chất thải ra ngoài. VD : Quá trình quang hợp, quá trình hô hấp,. + Lớn lên : Sinh trưởng và phát triển. VD : Sự lớn lên của cây bưởi, con gà,. + Sinh sản : VD : Sự ra hoa, kết quả của cây phượng, mèo đẻ con,. + Cảm ứng VD : Hiện tượng cụp lá của cây xấu hổ B3:GV yêu cầu HS hoạt động độc lập, GV kẻ bảng SGK vào bảng phụ. ­ HS hoàn thành bảng SGK trang 6 (HS điền vào VLT) Trang 2 `­ 1 HS lên bảng ghi kết quả của mình vào bảng của GV, HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung. ­ HS ghi tiếp các VD khác vào bảng. B4: GV chữa bài bằng cách gọi HS trả lời, GV nhận xét. ­ GV hỏi: qua bảng so sánh hãy cho biết đặc điểm của cơ thể sống? Đáp án Bảng SGK/6 STT Ví dụ Lớn Sinh Di Lấy các Loại bỏ Vật Vật lên sản chuyển chất cần các chất sống không thiết thải sống. 1 Hòn đá ­ ­ ­ ­ ­ + 2 Con gà + + + + + + 3 Cây đậu + + ­ + + + 4 Cái bàn ­ ­ ­ ­ ­ + Hoạt động 3: Luyện tập (3 phút) ­ Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được. ­ GV Yêu cầu HS làm bài tập trắc nghiệm. Chọn đáp án đúng: 1/ Trong những nhóm vật sau đây, nhóm nào gồm toàn vật sống? A. Cây tre,con cóc,con khỉ,cây cột điện. Cây nến,con mèo,con lật đật,cây xương rồng. Cây táo, cây ổi, con gà, con chó. Cây cà phê, cái thước kẻ, con dao, con cá. 2/ Đặc điểm chung của cơ thể sống là : A. Có sự trao đổi chất với môi trường. Có khả năng di chuyển. Có khả năng sinh sản. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng (2 phút) ­ Mục tiêu: + Giúp HS vận dụng được các KT­KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học. + Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời. ­ Là HS em phải làm gì để thực hiện tốt nhiệm vụ của sinh học và thực vật học? 4.Dặn dò (1 phút) ­ Học bài và trả lời câu hỏi SGK ­ Làm bài tập trong vở Luyện tập Sinh học. ­ Chuẩn bị: 1 số tranh ảnh về sinh vật trong tự nhiên. ­ Đọc trước Bài 3/ SGK, sưu tầm tranh ảnh và tìm hiểu thêm thông tin về một số loài thực vật. * Rút kinh nghiệm bài học: Trang 3 ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………. Tiết 2­ Bài 2: NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC Ngày dạy: 10/9/2020 A) MỤC TIÊU ­Nêu được một số thí dụ để thấy sự đa dạng của sinh vật cùng với những mặt lợi, hại của chúng. ­Biết được 4 nhóm SV chính: Động vật, thực vật, vi khuẩn, nấm. ­Hiểu được nhiệm vụ của sinh học và thực vật học. ­Rốn kỹ năng quan sát so sánh ­GD lòng yêu thiên nhiên và môn học B) CHUẨN BỊ 1) Giáo viên Tranh vẽ đại diện 4 nhóm SV chính( H 2. 2) Học sinh: 3) Phương pháp Sử dụng phương pháp nêu và giải quyết vấn đề và hoạt động nhóm Trang 4 C) TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG LỚP 1) ổn định lớp (1 phút) 2) Kiểm tra bài cũ: 3) Bài mới: Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG (3 phút) ­ Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay.kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI ­ Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở HĐ Khởi động. Hoạt động dạy học Ghi bảng Hoạt động 1: Sinh vật trong tự nhiên (13’) 1. Sinh vật trong tự nhiên: a. Sự đa dạng của thế giới sinh vật a.Sự đa dạng của thế giới sinh vật: B1: GV: yêu cầu HS làm bài tập mục s trang 7 SGK.theo nhóm Các nhóm trình bày Các nhoms khác nhận xét bổ sung ­ Qua bảng thống kê em có nhận xét về thế giới sinh vật? (gợi ý: nhận xét về nơi sống, kích thước? Vai trò đối với người? .) ­ Sự phong phú về môi trường sống, kích thước, khả năng di chuyển của sinh vật nói lên điều gì? B2: HS hoàn thành bảng thống kê trang 7 GSK (ghi tiếp 1 số cây, con khác). B3: Nhận xét theo cột dọc, bổ sung có hoàn chỉnh phần nhận xét. Sinh vật trong tự nhiên rất đa dạng và B4: Rút ra kết luận: sinh vật đa dạng. Chúng sống ở nhiều môi Hoạt động 4: Nhiệm vụ của sinh học (8’) trường khác nhau, có mối quan hệ mật B1: GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trang 8 thiết với nhau và với con người và trả lời câu hỏi: ­ Chương trình Sinh học THCS gồm các phần b.Các nhóm sinh vật trong tự nhiên : nào ? Sinh vật được chia thành 4 nhóm chính: Vi khuẩn, Nấm, Thực vật, Động vật. ­ Nhiệm vụ của sinh học là gì? Vì sao sinh học 4. Nhiệm vụ của sinh học: lại có nhiệm vụ đó. ­ Nhiệm vụ của sinh học.(SGK trang 8) ­ Nhiệm vụ của Thực vật học là gì ? ý nghĩa ­ Nhiệm vụ của thực vật học (SGK của việc nghiên cứu Thực vật học. trang 8) ­ HS đọc thông tin SGK từ 1­2 lần, tóm tắt nội dung chính để trả lời câu hỏi. Trang 5 B2: GV gọi 1­3 HS trả lời. B3: GV cho 1 học sinh đọc to nội dung: nhiệm vụ của thực vật học cho cả lớp nghe. ­ Theo các em thế nào là sử dụng hợp lí thực vật ? ­ HS nghe rồi bổ sung hay nhắc lại phần trả lời của bạn. ­ HS nhắc lại nội dung vừa nghe. LUYỆN TẬP ­ Mục tiêu: + Giúp HS vận dụng được các KT­KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học. + Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời. GV Yêu cầu HS TrẢ lời câu hỏi: ­Thế giới SV rất đa dạng được thể hiện như thế nào? ­Người ta đã phân chia Sv trong tự nhiên thành mấy nhóm? ­Cho biết nhiệm vụ của sinh học và thực vật học? D:VẬN DỤNG , MỞ RỘNG (2 phút) ­ Là HS em phải làm gì để thực hiện tốt nhiệm vụ của sinh học và thực vật học? .Dặn dò (1 phút) ­ Học bài và trả lời câu hỏi SGK ­ Làm bài tập trong vở Luyện tập Sinh học. ­ Chuẩn bị: 1 số tranh ảnh về sinh vật trong tự nhiên. ­ Đọc trước Bài 3/ SGK, sưu tầm tranh ảnh và tìm hiểu thêm thông tin về một số loài thực vật.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ