Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu "Tổ chức dạy tự học Sinh học tế bào cho học sinh chuyên Sinh học trung học phổ thông" do nghiên cứu sinh Cao Xuân Phan thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lê Đình Trung tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, bảo vệ năm 2018 thuộc chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn sinh học (mã số 9140111).
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả xuất phát từ định hướng đổi mới giáo dục theo Nghị quyết số 29-NQ/TW của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương 8 khóa XI, trong đó chuyển mạnh từ việc trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học, đặc biệt là năng lực tự học (NLTH) nhằm phục vụ học tập suốt đời. Trường Trung học phổ thông (THPT) chuyên là hệ thống trường chất lượng cao, có mục tiêu trang bị kiến thức chuyên sâu gắn liền với rèn luyện các năng lực cốt lõi. Trong chương trình chuyên Sinh học, phần Sinh học tế bào (SHTB) nằm ở đầu cấp lớp 10, đóng vai trò nền tảng vì tế bào là đơn vị cấu tạo và chức năng của mọi cấp độ tổ chức sống. Tuy nhiên, thực trạng dạy học phần SHTB tại các trường THPT chuyên cho thấy giáo viên (GV) chủ yếu tập trung truyền tải khối lượng kiến thức lý thuyết chuyên sâu mà chưa chú trọng rèn luyện phương pháp học tập và các kỹ năng tự học cho học sinh (HS).
Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở nghiên cứu chuẩn kiến thức, kỹ năng phần SHTB và các biểu hiện của NLTH, đề xuất các nguyên tắc và quy trình tổ chức dạy tự học (DTH) phần SHTB theo chủ đề, giúp HS chuyên Sinh học THPT vừa chiếm lĩnh tri thức khoa học, vừa hình thành và phát triển NLTH.
Giả thuyết khoa học được xác định: Nếu xây dựng được tài liệu Sinh học tế bào theo chủ đề và đề xuất được quy trình, biện pháp tổ chức dạy tự học thì sẽ phát triển được NLTH, đồng thời nâng cao được tri thức Sinh học tế bào cho học sinh chuyên Sinh học THPT.
Đối tượng nghiên cứu bao gồm:
- Cấu trúc, nội dung, chương trình SHTB dành cho HS chuyên Sinh học THPT.
- Năng lực tự học của HS chuyên Sinh học THPT.
- Quy trình và các biện pháp tổ chức DTH trong dạy học SHTB cho HS chuyên Sinh học THPT.
- Quy trình và công cụ đánh giá NLTH của HS THPT.
Khách thể nghiên cứu là quá trình dạy học SHTB cho HS chuyên THPT theo hướng rèn luyện và phát triển NLTH.
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn ở chương trình Sinh học tế bào THPT chuyên (lớp 10) để xây dựng bộ tài liệu môn học và tài liệu hướng dẫn tổ chức DTH; tập trung vào quy trình, biện pháp tổ chức DTH và hệ thống công cụ đánh giá dựa trên cấu trúc NLTH của HS chuyên Sinh học.
Nhiệm vụ nghiên cứu gồm 6 nhiệm vụ cụ thể:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của vấn đề tự học và DTH Sinh học tế bào cho HS chuyên Sinh học THPT.
- Phân tích cấu trúc, nội dung chương trình chuyên Sinh học THPT; chuẩn kiến thức, kỹ năng phần SHTB THPT chuyên để xây dựng tài liệu SHTB theo chủ đề và tài liệu hướng dẫn tổ chức DTH SHTB cho HS chuyên Sinh học THPT.
- Nghiên cứu đặc điểm tâm, sinh lý của HS THPT chuyên, từ đó đề xuất các biện pháp, kỹ thuật tổ chức DTH SHTB theo chủ đề.
- Xây dựng quy trình tổ chức DTH và vận dụng quy trình đã xây dựng để tổ chức DTH phần SHTB cho HS chuyên Sinh học THPT.
- Dựa trên các thành tố của NLTH xây dựng bộ tiêu chí đánh giá mức độ đạt được của từng kỹ năng và bộ công cụ phù hợp để vận dụng vào việc đánh giá NLTH của HS chuyên Sinh học THPT.
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá giả thuyết khoa học và giá trị của các quy trình, biện pháp tổ chức DTH SHTB được đề xuất trong luận án.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Trong lịch sử giáo dục thế giới, vấn đề tự học đã được đặt nền móng từ thời cổ đại qua tư tưởng của Khổng Tử, Mạnh Tử ("Tin cả ở sách thì chi bằng không có sách"), Heraclitus ("Thực chất của dạy học là thắp lên một ngọn đuốc để soi sáng..."), Socrate với "Phương pháp đỡ đẻ", Aristote và Democrite. Đến thế kỷ XVI–XVII, các tác giả Vistorrino, Montaigne, J. Locke và đặc biệt là J.A. Komensky với tác phẩm Didaktika magna đã xây dựng nền tảng phương pháp dạy học tích cực, lấy người học làm trung tâm. Tiếp đó, J.J. Rousseau, John Dewey với thuyết "Learning by doing", Pestalozzi, Diesterweg và Ushinsky tiếp tục phát triển hướng dạy học phát huy tính tự lực.
Trong thế kỷ XX và giáo dục hiện đại, N.A. Rubakin (Tự học như thế nào), A.N. Leontiev, W. Okoń, A.V. Petrovsky, Tsunesaburo Makiguchi, B.P. Esipov, I.F. Kharlamov, Michel Develay, Jacques Delors, Ahmed và Raja Roy Singh đã làm rõ các yếu tố cấu thành hoạt động tự học và vai trò điều khiển gián tiếp của người thầy. Năm 2010, Susan A. Turner đã tổng quan tài liệu và đề xuất 6 yêu cầu khi thiết kế chủ đề DTH, nhấn mạnh hệ thống câu hỏi định hướng, việc phân tích bảng biểu và xây dựng bảng hỏi đánh giá phản hồi.
Về lý thuyết năng lực và NLTH trên thế giới, các tác giả Malcolm Knowles, P. Candy (1991 - xác định 12 biểu hiện thuộc nhóm tính cách và phương pháp), Taylor (1997 - cấu trúc 16 thành tố gồm thái độ, tính cách, kỹ năng), Linda Leach, L. Guglielmino, B. Meier, X. Roegiers, F.E. Weinert, D.S. Rychen & L.H. Salganik, Dirk Schneckenberg & Johannes Wildt, T. Shunin & Lobanova (2008 - mô hình cấu trúc 7 thành tố của năng lực) đã phân tích sâu cơ chế hình thành và đánh giá năng lực.
Tại Việt Nam, từ thời phong kiến và Pháp thuộc, cách học chủ yếu mang tính thụ động "thầy đọc trò ghi" (Roger Gal nhận xét học sinh bắt chước như cái máy). Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định luận điểm: "Cách học tập, phải lấy tự học làm cốt", chỉ rõ tự học ở trường, ở sách vở, học lẫn nhau và học nhân dân. Sau năm 1954, Nguyễn Hiến Lê và Nguyễn Duy Cần khơi nguồn các tác phẩm đúc kết kinh nghiệm tự học. Từ năm 1975 đến nay, nhiều công trình đã nghiên cứu cơ sở lý luận về tự học:
- Nguyễn Cảnh Toàn và cộng sự (2004) đề xuất chu trình Dạy - Tự học 3 thời: Nghiên cứu tác nhân $\rightarrow$ Hợp tác $\rightarrow$ Tự kiểm tra, tự điều chỉnh.
- Thái Duy Tuyên (các kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp; 3 giai đoạn tổ chức tự học).
- Nguyễn Quang Uẩn và Trần Quốc Thành (phân chia 4 nhóm kỹ năng: định hướng, lập kế hoạch, thực hiện, kiểm tra đánh giá).
- Lê Khánh Bằng, Trần Bá Hoành, Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành (đổi mới bài lên lớp lý thuyết theo hướng dạy tự học), Lê Đình Trung và Vũ Đức Lưu (sử dụng bài toán nhận thức trong tự học), Nguyễn Duân và Nguyễn Văn Hoan (phương pháp làm việc với sách giáo khoa Sinh học).
- Các tác giả khác như Trịnh Quốc Lập, Bùi Văn Huệ, Trịnh Quang Từ, Hà Thị Đức, Đặng Bá Lãm, Cao Xuân Hạo, Trần Sĩ Luận, Lê Thị Huyền, Phan Thị Thanh Hội, Đào Thị Oanh, Trương Xuân Cảnh.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết: Phần lớn các nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu tập trung vào đối tượng sinh viên đại học (đặc biệt là sinh viên sư phạm), chưa có công trình nghiên cứu hệ thống về cấu trúc các kỹ năng thành tố của NLTH, quy trình tổ chức dạy tự học theo chủ đề và bộ công cụ đo lường đánh giá NLTH đối với đối tượng học sinh chuyên Sinh học tại các trường THPT chuyên.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng cơ sở lý thuyết dựa trên:
- Cơ sở Triết học: Quy luật nhận thức "Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn". Nhận thức cảm tính (cảm giác, tri giác, biểu tượng) chuyển lên nhận thức lý tính (khái niệm, phán đoán, suy lý), tiến hành theo đường xoáy trôn ốc đồng tâm mở rộng.
- Cơ sở Tâm lý học: Thuyết phát triển nhận thức của Jean Piaget với 4 giai đoạn (cảm giác - vận động: 0–2 tuổi, tiền thao tác: 2–7 tuổi, thao tác cụ thể: 7–11 tuổi, thao tác hình thức: từ 12 tuổi trở lên); tâm lý học hoạt động về ý thức và ý chí.
- Chu trình Dạy - Tự học 3 thời của Nguyễn Cảnh Toàn (2004): Quá trình học của trò (Tự nghiên cứu $\rightarrow$ Tự thể hiện và hợp tác $\rightarrow$ Tự kiểm tra, điều chỉnh) tương ứng với hoạt động dạy của thầy (Hướng dẫn $\rightarrow$ Tổ chức $\rightarrow$ Trọng tài, kết luận, kiểm tra).
- Cấu trúc NLTH do tác giả đề xuất: Gồm 4 nhóm kỹ năng:
- Kỹ năng lập kế hoạch tự học (xác định mục đích tự học, lập kế hoạch, tìm kiếm tài liệu).
- Kỹ năng xác định mục tiêu bài học.
- Kỹ năng làm việc với sách (đọc và tìm ý chính, đọc và khai thác kênh hình/sơ đồ/bảng biểu, ghi chép thông tin).
- Kỹ năng đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi; kỹ năng đánh giá và điều chỉnh.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp văn bản chương trình chuyên Sinh học, chuẩn kiến thức kỹ năng, tài liệu giáo trình SHTB, đề thi học sinh giỏi quốc gia và quốc tế.
- Phương pháp tham vấn chuyên gia: Phỏng vấn trực tiếp và phiếu thẩm định xin ý kiến các nhà khoa học SHTB, giáo dục học, cán bộ quản lý và GV chuyên Sinh học giàu kinh nghiệm.
- Phương pháp điều tra thực trạng:
- Phiếu hỏi GV: Khảo sát 125 GV tại Hội nghị tập huấn giáo viên cốt cán giảng dạy chuyên môn Sinh học toàn quốc do Vụ Giáo dục Trung học tổ chức tại Khách sạn Hacinco, Hà Nội (05/11/2013); thu về 119 phiếu, 92 phiếu hợp lệ được đưa vào xử lý số liệu.
- Phiếu hỏi HS: Khảo sát 462 HS tại 7 trường THPT chuyên (Lê Hồng Phong - Nam Định, Biên Hòa - Hà Nam, Lê Quý Đôn - Quảng Trị, Thái Nguyên, Lê Quý Đôn - Đà Nẵng, Quốc Học Huế, Quang Trung - Bình Phước); thu về 411 phiếu hợp lệ (205 HS lớp 10 và 206 HS lớp 11).
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm:
- Thực nghiệm thử: Tháng 9/2016 trên 35 HS tại Trường THPT chuyên Biên Hòa (Hà Nam).
- Thực nghiệm chính thức: Từ tháng 8/2017 đến tháng 11/2017 trên 271 HS lớp 10 chuyên Sinh học tại 8 trường THPT chuyên.
- Phương án: Đơn nhóm so sánh trước tác động và sau tác động (không chia đối chứng), kiểm tra lặp lại ít nhất 4 lần (1 lần trước thực nghiệm và 3-4 lần trong thực nghiệm) trên 5 kỹ năng cốt lõi.
- Thời lượng: 25 tiết dạy học thuộc 2 chủ đề và 5 tiểu chủ đề SHTB.
| Vùng miền |
Tên trường THPT chuyên |
Số lượng học sinh |
| Miền núi phía Bắc |
Chuyên Tuyên Quang (tỉnh Tuyên Quang) |
32 |
| Đồng bằng Sông Hồng |
Chuyên Biên Hòa (tỉnh Hà Nam) |
33 |
| Đồng bằng Sông Hồng |
Chuyên Vĩnh Phúc (tỉnh Vĩnh Phúc) |
33 |
| Đồng bằng Sông Hồng |
Chuyên Lương Văn Tụy (tỉnh Ninh Bình) |
34 |
| Đồng bằng Sông Hồng |
Chuyên Lê Hồng Phong (tỉnh Nam Định) |
35 |
| Khu vực Miền Trung |
Chuyên Lê Quý Đôn (tỉnh Quảng Trị) |
35 |
| Khu vực Miền Trung |
Chuyên Lê Quý Đôn (TP. Đà Nẵng) |
35 |
| Miền Đông Nam Bộ |
Chuyên Quang Trung (tỉnh Bình Phước) |
34 |
| Tổng số |
8 trường THPT chuyên |
271 |
- Phương pháp thống kê toán học: Xử lý dữ liệu bằng phần mềm Microsoft Excel và IBM SPSS Statistics 22.0; sử dụng các tham số: Điểm trung bình cộng, kiểm định Independent Samples T-test, phân tích phương sai sâu One-way ANOVA, hệ số tương quan Pearson.
Thang đánh giá:
- Đánh giá kiến thức SHTB theo Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT: Kém (0 đến <3,5), Yếu (3,5 đến <5,0), Trung bình (5,0 đến <6,5), Khá (6,5 đến <8,0), Giỏi (8,0 đến 10,0).
- Quy đổi mức độ thành thạo từng kỹ năng thành tố của NLTH: Mức 1 (0 đến <2,0: Kém), Mức 2 (2,0 đến <5,0: Yếu), Mức 3 (5,0 đến <8,0: Trung bình - Khá), Mức 4 (8,0 đến 10,0: Tốt).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về tự học, năng lực, cấu trúc năng lực và dạy tự học. Luận án phân tích cơ sở triết học và tâm lý học của hoạt động nhận thức, phân loại các hình thức tự học của học sinh (tự học dưới sự điều khiển trực tiếp của GV; tự học gián tiếp qua tài liệu hướng dẫn; tự học hoàn toàn không có hướng dẫn). Tác giả vận dụng mô hình chu trình dạy - tự học 3 thời của Nguyễn Cảnh Toàn và cộng sự (2004) để làm rõ bản chất tương tác giữa ngoại lực (hoạt động hướng dẫn, tổ chức, trọng tài của GV) và nội lực (tự nghiên cứu, tự thể hiện, tự kiểm tra của HS).
Về cơ sở thực tiễn, tác giả trình bày kết quả khảo sát thực trạng:
- Mẫu 92 GV chuyên Sinh học: Phân tích về giới tính, tuổi nghề, mức độ hiểu biết về các kỹ năng thành tố của NLTH, tình hình sử dụng tài liệu tham khảo, mức độ sử dụng các phương pháp/kỹ thuật dạy học tích cực và các hình thức kiểm tra đánh giá. Khảo sát chỉ ra trở ngại lớn nhất của GV khi tổ chức DTH là thiếu tài liệu chuyên biệt phục vụ dạy tự học và thiếu quy trình rèn luyện kỹ năng tự học cụ thể.
- Mẫu 411 HS chuyên Sinh học (lớp 10 và lớp 11): Đánh giá đặc điểm tâm lý, chỉ số IQ, EQ, AQ của HS chuyên so với HS đại trà; những khó khăn khi tiếp cận kiến thức SHTB (khối lượng kiến thức lớn, nhiều cơ chế vi mô trừu tượng); thực trạng kỹ năng đọc sách, ghi chép và tự đánh giá của HS. Kết quả chỉ ra rằng dù HS chuyên có năng lực nhận thức tốt, kỹ năng đọc sách và lập kế hoạch tự học vẫn còn nhiều hạn chế, phần lớn học theo thói quen ghi nhớ thụ động.
Chương 2. Tổ chức dạy tự học Sinh học tế bào cho học sinh chuyên Sinh học trung học phổ thông
Chương 2 tập trung giải quyết các giải pháp sư phạm cốt lõi:
- Phân tích chương trình: So sánh nội dung, thời lượng và chuẩn kiến thức, kỹ năng phần SHTB giữa chương trình Sinh học Nâng cao và chương trình Sinh học Chuyên lớp 10 THPT.
- Xây dựng tài liệu Sinh học tế bào theo chủ đề: Xác định nguyên tắc, quy trình thiết kế tài liệu học tập gồm các chủ đề/tiểu chủ đề bám sát chuẩn chuyên sâu, tích hợp hệ thống câu hỏi định hướng, bài tập nhận thức và sơ đồ hóa cơ chế sinh học.
- Xây dựng tài liệu hướng dẫn tổ chức dạy tự học Sinh học tế bào: Cung cấp kế hoạch bài dạy mẫu, gợi ý các hoạt động cho GV nhằm tổ chức các pha học tập theo chu trình 3 thời.
- Đề xuất quy trình tổ chức dạy tự học và rèn luyện kỹ năng thành tố:
- Quy trình tổ chức DTH theo chủ đề gồm các bước phối hợp giữa hoạt động cá nhân, làm việc nhóm và thảo luận chung toàn lớp.
- Các bước rèn luyện chi tiết cho từng kỹ năng: kỹ năng xác định mục tiêu bài học, kỹ năng lập kế hoạch tự học, kỹ năng tìm kiếm tài liệu tham khảo, kỹ năng đọc kênh chữ và tìm ý chính, kỹ năng khai thác kênh hình/sơ đồ/đồ thị/bảng dữ liệu, kỹ năng ghi chép thông tin bài học, kỹ năng báo cáo thảo luận, kỹ năng đánh giá và điều chỉnh.
- Xây dựng bộ tiêu chí và công cụ đánh giá NLTH:
- Xây dựng ma trận đánh giá xếp loại NLTH qua 4 mức độ thành thạo (M1 đến M4).
- Thiết lập bảng tiêu chí đánh giá cụ thể (rubrics) cho từng kỹ năng thành tố: lập kế hoạch tự học, tìm kiếm tài liệu, làm việc với sách, khai thác bảng biểu, đặt và trả lời câu hỏi, đánh giá và điều chỉnh.
- Thiết kế các công cụ đo: bảng kiểm quan sát, phiếu tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng, các đề kiểm tra kiến thức SHTB chuẩn hóa.
Chương 3. Thực nghiệm sư phạm
Chương 3 trình bày việc triển khai và đánh giá thực nghiệm sư phạm trên 271 học sinh lớp 10 chuyên Sinh học thuộc 8 trường THPT chuyên trên toàn quốc trong 25 tiết dạy học:
| STT |
Chủ đề / Tiểu chủ đề thực nghiệm |
Thời lượng |
| 1 |
Chủ đề 1. Những vấn đề chung về Sinh học tế bào |
2 tiết |
| 2 |
Tiểu chủ đề 2.1. Các chất vô cơ cấu tạo tế bào |
2 tiết |
| 3 |
Tiểu chủ đề 2.2. Các chất hữu cơ cấu tạo tế bào |
4 tiết |
| 4 |
Tiểu chủ đề 3. Cấu trúc và chức năng tế bào nhân thực |
4 tiết |
| 5 |
Tiểu chủ đề 4. Phân giải các chất trong tế bào |
4 tiết |
| 6 |
Tiểu chủ đề 5. Truyền thông tin nội bào |
6 tiết |
| 7 |
Chủ đề 6. Sinh sản của tế bào |
3 tiết |
| Tổng cộng |
2 chủ đề và 5 tiểu chủ đề |
25 tiết |
Quá trình thực nghiệm tiến hành theo dõi, đánh giá 5 nhóm kỹ năng cốt lõi: (1) Kỹ năng lập kế hoạch tự học; (2) Kỹ năng tìm kiếm tài liệu; (3) Kỹ năng làm việc với sách; (4) Kỹ năng đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi; (5) Kỹ năng kiểm tra đánh giá và điều chỉnh.
Kết quả phân tích định lượng:
- Điểm trung bình cộng NLTH toàn mẫu tăng dần rõ rệt qua 6 chủ đề/tiểu chủ đề thực nghiệm. Tỷ lệ HS ở Mức 1 (Kém) và Mức 2 (Yếu) giảm mạnh từ giai đoạn khảo sát đầu vào đến chủ đề cuối; tỷ lệ đạt Mức 3 (Trung bình - Khá) và Mức 4 (Tốt) tăng vững chắc.
- Kiểm định Independent Samples T-test và phân tích sâu ANOVA (One-way ANOVA) điểm trung bình NLTH giữa 8 trường thực nghiệm cho thấy sự tiến bộ đồng đều ở tất cả các vùng miền, không có sự sai khác mang tính ngẫu nhiên.
- Phân tích hệ số tương quan Pearson chứng minh mối tương quan thuận có ý nghĩa thống kê giữa kỹ năng lập kế hoạch với kỹ năng thực hiện kế hoạch, giữa kỹ năng thực hiện kế hoạch với kỹ năng đánh giá điều chỉnh, cũng như giữa mức độ phát triển NLTH với điểm kiểm tra chiếm lĩnh tri thức Sinh học tế bào của HS.
Kết quả phân tích định tính:
- Luận án theo dõi và phân tích hồ sơ học tập của 8 học sinh đại diện được lựa chọn ngẫu nhiên (gồm HS có điểm thấp nhất, cao nhất và trung bình mẫu ở Chủ đề 1 và Chủ đề 6). Kết quả chỉ ra sự chuyển biến rõ nét về tính tự giác, khả năng độc lập xử lý sơ đồ cơ chế phức tạp, kỹ năng trích xuất thông tin từ tài liệu và khả năng tự phát hiện sai sót trong tư duy sinh học.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự công bố 4 đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn:
- Góp phần làm sáng tỏ lý thuyết DTH và tự học, đồng thời bổ sung thêm những nghiên cứu về thực tiễn của DTH và tự học ở đối tượng HS chuyên Sinh học ở các trường THPT chuyên của Việt Nam.
- Đề xuất được các nguyên tắc, quy trình xây dựng tài liệu SHTB, tài liệu hướng dẫn tổ chức DTH Sinh học tế bào để tổ chức DTH Sinh học tế bào theo chủ đề nhằm hình thành và phát triển từng kỹ năng của NLTH của HS.
- Xác định cấu trúc NLTH; đề xuất các biện pháp, quy trình tổ chức DTH theo chủ đề cho HS chuyên Sinh học THPT để HS vừa chiếm lĩnh tri thức vừa hình thành, phát triển NLTH.
- Dựa vào các năng lực thành tố của NLTH xây dựng các tiêu chí đánh giá từng mức độ đạt được và đề xuất bộ công cụ kiểm tra đánh giá NLTH của HS chuyên Sinh học THPT.
Về mặt kiến nghị, tác giả đề xuất:
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Sở Giáo dục và Đào tạo: Cần tổ chức các đợt tập huấn chuyên môn sâu về phương pháp dạy tự học và kiểm tra đánh giá năng lực cho GV các trường THPT chuyên; ban hành các tài liệu tham khảo chính thức theo định hướng tiếp cận năng lực.
- Đối với các trường THPT chuyên và tổ chuyên môn: Cần tạo điều kiện về thời khóa biểu, tăng cường thời lượng cho các hoạt động tự học của HS; xây dựng nguồn học liệu phong phú tại thư viện và phòng học bộ môn.
- Đối với giáo viên chuyên Sinh học: Cần chuyển đổi vai trò từ người truyền thụ sang người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn; sử dụng linh hoạt các kỹ thuật dạy học tích cực và bộ tiêu chí rubrics để HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế, do điều kiện nghiên cứu thực tế, luận án tập trung trong phạm vi:
- Giới hạn nội dung ở phần Sinh học tế bào thuộc chương trình Sinh học lớp 10 THPT chuyên, chưa mở rộng sang các phân môn khác trong chương trình chuyên Sinh học.
- Mẫu thực nghiệm được thực hiện trên 271 HS khối lớp 10 tại 8 trường THPT chuyên, phương án thực nghiệm là đơn nhóm so sánh trước và sau tác động (đo lặp lại qua các chủ đề), chưa bố trí nhóm đối chứng song song trên cùng địa bàn.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được mở ra từ luận án:
- Vận dụng các nguyên tắc, quy trình tổ chức DTH và bộ công cụ đánh giá NLTH sang các phần nội dung khác của chương trình chuyên Sinh học (Sinh học vi sinh vật, Sinh học cơ thể thực vật và động vật, Di truyền học, Tiến hóa, Sinh thái học) cho học sinh khối 11 và khối 12 THPT chuyên.
- Nghiên cứu khả năng mở rộng và điều chỉnh quy trình tổ chức dạy tự học cho đối tượng học sinh các lớp không chuyên thuộc các trường THPT đại trà.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và nhà nghiên cứu giáo dục học: Tham khảo cơ sở lý luận về chu trình DTH 3 thời, cấu trúc NLTH đa thành tố, phương pháp thiết kế bộ tiêu chí rubrics và kỹ thuật xử lý thống kê định lượng (T-test, One-way ANOVA, phân tích tương quan) trong nghiên cứu thực nghiệm sư phạm.
- Giáo viên giảng dạy môn Sinh học tại các trường THPT chuyên và THPT đại trà: Tham khảo trực tiếp quy trình tổ chức dạy học theo chủ đề ở Chương 2, các bước rèn luyện kỹ năng đọc sách, khai thác kênh hình, phân tích bảng biểu và cách thức sử dụng bài toán nhận thức để tổ chức hoạt động học tập trên lớp.
- Cán bộ quản lý giáo dục, chuyên viên chỉ đạo bộ môn Sinh học: Sử dụng các kết quả khảo sát thực trạng ở Chương 1 và bộ tài liệu dạy tự học ở Chương 2 để định hướng phát triển chương trình môn chuyên, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên cốt cán theo định hướng tiếp cận năng lực.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định cấu trúc năng lực tự học của học sinh chuyên Sinh học THPT gồm những thành tố nào?
Luận án xác định NLTH gồm 4 nhóm kỹ năng thành tố chính: (1) Kỹ năng lập kế hoạch tự học (xác định mục đích, lập kế hoạch, tìm kiếm tài liệu); (2) Kỹ năng xác định mục tiêu bài học; (3) Kỹ năng làm việc với sách (đọc và tìm ý chính, đọc và khai thác kênh hình/sơ đồ/bảng biểu, ghi chép thông tin); (4) Kỹ năng đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi; cùng kỹ năng Đánh giá và điều chỉnh.
2. Mẫu thực nghiệm sư phạm chính thức của luận án được triển khai trên quy mô nào?
Thực nghiệm chính thức được thực hiện từ tháng 8/2017 đến tháng 11/2017 trên tổng số 271 học sinh lớp 10 chuyên Sinh học tại 8 trường THPT chuyên đại diện cho các vùng miền: Chuyên Tuyên Quang (32 HS), Chuyên Biên Hòa - Hà Nam (33 HS), Chuyên Vĩnh Phúc (33 HS), Chuyên Lương Văn Tụy - Ninh Bình (34 HS), Chuyên Lê Hồng Phong - Nam Định (35 HS), Chuyên Lê Quý Đôn - Quảng Trị (35 HS), Chuyên Lê Quý Đôn - Đà Nẵng (35 HS), Chuyên Quang Trung - Bình Phước (34 HS).
3. Thang đo đánh giá mức độ thành thạo kỹ năng thành tố của NLTH được quy đổi như thế nào?
Điểm kỹ năng được chấm trên thang điểm 10 và quy đổi thành 4 mức độ:
- Mức 1 (Từ 0 đến dưới 2,0 điểm): Chưa đạt chuẩn (Kém).
- Mức 2 (Từ 2,0 đến dưới 5,0 điểm): Chưa đạt chuẩn (Yếu).
- Mức 3 (Từ 5,0 đến dưới 8,0 điểm): Đạt chuẩn (Trung bình – Khá).
- Mức 4 (Từ 8,0 đến 10,0 điểm): Đạt hiệu quả cao (Tốt).
4. Nội dung thực nghiệm sư phạm bao gồm những chủ đề nào và thời lượng bao nhiêu tiết?
Nội dung thực nghiệm gồm 25 tiết thuộc 2 chủ đề và 5 tiểu chủ đề SHTB: Chủ đề 1: Những vấn đề chung về Sinh học tế bào (2 tiết); Tiểu chủ đề 2.1: Các chất vô cơ cấu tạo tế bào (2 tiết); Tiểu chủ đề 2.2: Các chất hữu cơ cấu tạo tế bào (4 tiết); Tiểu chủ đề 3: Cấu trúc và chức năng tế bào nhân thực (4 tiết); Tiểu chủ đề 4: Phân giải các chất trong tế bào (4 tiết); Tiểu chủ đề 5: Truyền thông tin nội bào (6 tiết); Chủ đề 6: Sinh sản của tế bào (3 tiết).
5. Luận án sử dụng các công cụ phần mềm và phương pháp thống kê nào để xử lý dữ liệu?
Dữ liệu khảo sát thực trạng và thực nghiệm được xử lý bằng Microsoft Excel và IBM SPSS Statistics 22.0, sử dụng các tham số thống kê mô tả (điểm trung bình cộng), phép kiểm định Independent Samples T-test, phân tích phương sai sâu One-way ANOVA và phân tích hệ số tương quan Pearson.
Kết luận
Luận án của tác giả Cao Xuân Phan đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề tổ chức dạy tự học phần Sinh học tế bào cho học sinh chuyên Sinh học tại các trường THPT chuyên. Tác giả đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận của chu trình dạy - tự học 3 thời, xác định cấu trúc 4 nhóm kỹ năng thành tố của năng lực tự học và xây dựng 2 bộ tài liệu chuyên biệt phục vụ dạy tự học. Kết quả thực nghiệm sư phạm trên 271 học sinh tại 8 trường THPT chuyên trên toàn quốc đã chứng minh tính khả thi và hiệu quả của quy trình tổ chức dạy tự học và bộ tiêu chí đánh giá được đề xuất. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho công tác giảng dạy, nghiên cứu lý luận phương pháp dạy học Sinh học và đào tạo bồi dưỡng học sinh chuyên tại Việt Nam.